bài kiểm tra Tiếng việt 4- kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn Thị Thảo
Ngày gửi: 17h:37' 12-05-2023
Dung lượng: 143.0 KB
Số lượt tải: 633
Nguồn:
Người gửi: nguyễn Thị Thảo
Ngày gửi: 17h:37' 12-05-2023
Dung lượng: 143.0 KB
Số lượt tải: 633
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Đức Kiệt)
Trường : Tiểu học Trần Phú
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
Họ và tên: ..........................................
NĂM HỌC 2021 - 2022
Lớp
Môn: Tiếng Việt (Đọc)
: 4........
Ngày kiểm tra:……………………………
Thời gian: 35 phút (không kể thời gian phát đề)
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên
...........................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
I. Đọc thành tiếng (3 điểm)
Đọc một đoạn văn hoặc đoạn thơ trong các bài tập đọc đã học từ tuần 11 đến
tuần 17 (Sách Tiếng Việt 4, tập 1) và trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.
II. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (7 điểm)
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi :
Rừng Phương Nam
Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta
giật mình. Lạ quá, chim chóc chẳng nghe con nào kêu. Hay vừa có tiếng chim ở
một nơi nào xa lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe chăng ?
Gió bắt đầu nổi rào rào với khối mặt trời đang tuôn sáng vàng rực xuống
mặt đất. Một làn hơi đất nhè nhẹ toả lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tan biến
theo hơi ấm mặt trời. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần biến đi.
Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi
hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. Mấy con kì nhông nằm phơi lưng trên
gốc cây mục, sắc da lưng luôn biến đổi từ xanh hoá vàng, từ vàng hoá đỏ, từ đỏ
hoá tím xanh… Con luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới. Nghe tiếng chân con
chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân
cái kia liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán, con nấp chỗ gốc cây thì biến thành
màu xám vỏ cây, con đeo trên tán lá ngái thì biến ra màu xanh lá ngái…
Đoàn Giỏi
* Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau:
Câu 1. (0.5điểm) Những chi tiết miêu tả cảnh yên tĩnh của rừng Phương Nam là:
(M1)
A. Tiếng chim hót từ xa vọng lại.
B. Chim chóc chẳng con nào kêu, một tiếng lá rơi cũng khiến người ta giật
mình.
C. Gió đã bắt đầu nổi lên.
D. Một làn hơi đất nhè nhẹ tỏa lên.
Câu 2. (0.5điểm) Tác giả tả rừng Phương Nam vào thời gian : (M1)
A. Buổi sáng
B. Buổi trưa
C. Buổi chiều
D. Buổi tối
Câu 3. (0.5điểm) Các loài vật được nói đến trong bài văn là: (M1)
A. Chim, gió, bò sát, kì nhông
B. Chim, bò sát, kì nhông, cây cối
C. Chim, kì nhông, luốc, chó săn, loài bò sát
D. Chim, kì nhông, luốc, chó săn, bò sát, nắng
Câu 4. (0.5điểm) Trong câu: “Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất.”có mấy
động từ ? (M2)
A. 1 động từ
B. 2 động từ
C. 3 động từ
D. 4 động từ
Câu 5. (0.5điểm) Vì sao màu sắc da lưng của mấy con kì nhông luôn biến đổi ?
(M2)
A. Vì trời nắng nhiều quá.
B. Vì sợ con chó săn ăn thịt
C. Biến đổi để tránh kẻ thù.
D. Biến đổi để trưởng thành.
Câu 6. (0.5điểm) Nội dung chính của bài văn là : (M1)
A. Tả cảnh rừng Phương nam đẹp.
B. Tả cảnh rừng Phương Nam yên tĩnh đến lạ lùng.
C. Tả cảnh rừng Phương Nam vào buổi sáng sớm.
D. Tả nét đặc sắc của rừng Phương Nam với những giống cây và loài vật đặc
biệt.
Câu 7. (0.5điểm)
Bài văn Rừng Phương Nam thuộc thể loại văn gì ? (M2)
A. Kể chuyện
B. Viết thư
C. Kịch
D. Miêu tả
Câu 8. (0.5điểm) Câu “Sao bạn có thể làm biếng như vậy?” được dùng để làm gì ?
(M1)
A. Để hỏi điều chưa biết.
B. Để chê bai bạn
C. Để khẳng định bạn lười biếng.
D. Để tỏ ý khen bạn.
Câu 9. (0.5điểm) Trong các câu sau, câu kể Ai làm gi? là: (M1)
A. Chim chóc đua nhau hót líu lo.
B. Ông mặt trời đỏ chói ở phía đằng đông.
C. Cảnh rừng Phương Nam đẹp quá !
D. Ai đã từng đặt chân đến đó thì không muốn về.
Câu 10. (0.5điểm) Vị ngữ trong câu: Một làn hơi đất nhè nhẹ toả lên. là: (M2)
A. tỏa lên
B. nhè nhẹ tỏa lên
C. đất nhè nhẹ tỏa lên.
D. làn hơi đất nhè nhẹ tỏa lên.
*Vận dụng kiến thức đã học làm bài tập sau:
Câu 11. (1điểm ) Tìm và viết lại một câu văn miêu tả em thích trong bài văn
Rừng Phương Nam. (M3)
Câu 12. (1điểm ) Viết một câu văn tả về chiếc bút em đang viết, sao cho câu
văn có hình ảnh sinh động (bằng cách sử dụng từ ngữ gợi tả, gợi cảm, biện
pháp so sánh, nhân hóa).(M4)
=================== HẾT ===================
TRƯỜNG TH TRẦN PHÚ
KHỐI 4
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2021 - 2022
Môn: Tiếng Việt (Viết)
(Đề dành cho giáo viên)
1. Chính tả (2 điểm)
Nghe - viết bài:
Có chí thì nên
Trần Bảo Đồng sinh ra và lớn lên ở thành phố Plây Ku, tỉnh Gia Lai. Nhà
Đồng nghèo, đông anh em, cha lại hay đau ốm nên càng khó khăn. Hằng ngày,
ngoài giờ học, Đồng còn phải giúp mẹ đi bán bánh mì.
Đồng không chỉ biết sử dụng thời gian hợp lí mà còn có phương pháp học
tập tốt. Nhờ đó, suốt 12 năm học, Đồng luôn là học sinh giỏi. Năm 2005, Đồng
thi vào Trường Đại học Khoa học tự nhiên và đỗ thủ khoa.
Thời gian viết bài: 15 – 20 phút
Ghi chú: Đối với HS dân tộc có thể viết bài chính tả 20 - 25 phút
2. Tập làm văn (8 điểm)
Đề bài: Hãy tả một đồ vật mà em yêu thích.
Thời gian làm bài: 35 - 40 phút
Ghi chú: Đối với HS dân tộc có thể làm bài văn 45 phút
HƯỚNG DẪN CHẤM
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2021 - 2022
Môn: Tiếng Việt – Lớp 4
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (3,0 điểm)
- Đọc đoạn văn, hoặc đoạn thơ vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu,
giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
.....- Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa ; đọc đúng tiếng,
từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2. Đọc hiểu (7,0 điểm )
Câu 1. Khoanh đúng mỗi ý : đạt 0,5 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp
B
A
C
A
C
D
D
B
A
B
án
Câu 11. Nếu tìm và viết đúng câu văn miêu tả trong bài là đạt 1 điểm (Phải đúng
câu văn miêu tả mới đạt- Ví dụ :
-
Gió bắt đầu nổi rào rào với khối mặt trời đang tuôn sáng vàng rực
xuống mặt đất.
-
Một làn hơi đất nhè nhẹ toả lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tan biến
theo hơi ấm mặt trời.
-
……………….
Câu 6. Viết một câu văn tả về chiếc bút em đang viết có hình ảnh sinh động (bằng
cách sử dụng từ ngữ gợi tả, gợi cảm, biện pháp so sánh, nhân hóa….): đạt 1 điểm.
Ví dụ: - Chiếc bút mực màu xanh đậm, dài bằng gang tay, mẹ mua cho em
đầu năm học đến giờ vẫn còn mới nguyên….
- ................................
II. VIẾT (10 điểm)
1. Viết chính tả: (2 điểm)
- Tốc độ viết đạt yêu cầu; trình bày đúng hình thức văn xuôi; viết đúng kiểu
chữ, cỡ chữ: đạt 1,0 điểm
- Chữ viết rõ ràng, sạch; bài viết không mắc quá 5 lỗi chính tả: đạt 1,0 điểm
* Cách tính điểm trừ trong bài viết:
+ Mỗi lỗi trong bài viết chính tả (sai - lẫn phụ âm đầu, vần, thanh hoặc không
viết hoa đúng qui định): trừ 0,25 điểm/ lỗi.
+ Chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày
bẩn,…: trừ 0,25 điểm toàn bài.
* Lưu ý: - Nhiều lỗi sai giống nhau chỉ tính một lần.
- Đối với HS khó khăn, HS dân tộc nếu bài viết hoàn thành nhưng chữ
viết chưa được rõ ràng; trình bày chưa đúng đoạn văn; mắc từ 6 đến 8 lỗi chính tả
thì vẫn đánh giá đạt yêu cầu.
2. Tập làm văn (8 điểm)
a) Mở bài : Giới thiệu được đồ chơi mình yêu thích để tả: 1 điểm.
b) Thân bài: 5 điểm, trong đó:
+ Kiến thức: (2,0 điểm)
Tả bao quát: Biết tả được bao quát đồ chơi theo một trình tự nhất định (1
điểm).
Tả chi tiết: Biết tả được các bộ phận nổi bật của đồ chơi (1,0 điểm)
+ Kĩ năng: (2,0 điểm)
Sử dụng từ ngữ phù hợp trong khi viết; câu văn diễn đạt trôi chảy, mạch lạc
(1đ).
Bài viết có sáng tạo (có ý hay, câu văn độc đáo,...(0,5đ )
Chữ viết rõ ràng, cơ bản không sai lỗi, trình bày bài viết sạch sẽ (0,5đ).
+ Cảm xúc: (1 điểm)
Biết biểu lộ tình cảm của mình đối với đồ chơi đó trong khi tả.
c) Kết bài: Viết được ích lợi của đồ chơi đó hoặc nói lên được tình cảm của
mình đối với đồ chơi đó: đạt 2 điểm.
* Lưu ý: Bài viết chưa đạt các yêu cầu về nội dung, hình thức: đạt 1 điểm.
Tuỳ theo mức độ sai sót về nội dung, cách diễn đạt và chữ viết, có thể cho
các mức điểm 7,5; 7; 6,5; 6; 5,5; 5 ; 4,5; 4 ; 3; 2; 1.
TỔ : 4
MA TRẬN
ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC LT&C MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4
CUỐI HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2020 - 2021
Mạch kiến thức
1. Đọc hiểu văn bản
- Xác định được hình ảnh, nhân
vật, chi tiết trong bài đọc
Số
câu,
số
điểm
Số
câu
Mức 1
TN
5
- Giải thích được chi tiết đơn giản
Câu 1,2,3,5,6
trong bài bằng suy luận trực tiếp rút
số
ra thông tin đơn giản từ bài đọc.
- Hiểu ý chính nêu đúng nội dung ý
nghĩa của bài văn.
Số
- Nhận biết được câu văn miêu tả,
2,5
điểm
thể loại văn miêu tả qua bài đọc
2. Kiến thức tiếng Việt
Số
Mức 2 Mức 3 Mức 4
Tổng
TL TN TL TN TL TN TL TN TL
1
1
7
11
0,5
1,0
6
1
3,0 1,0
2
2
1
- Xác định đúng mục đích của câu
hỏi, động từ, đã cho trong câu; xác Câu
định đúng câu kể Ai làm gì?, biết
số
tìm vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ?
8,9
4,10
12
- Biết sử dụng biện pháp nghệ
thuật (so sánh, nhân hóa,..) để viết
được câu văn hay có hình ảnh sinh
động.
Số
điểm
1,0
1,5
1,0 2,0 1,0
Số
câu
7
1,5
1
Số
điểm
3,5
1,5
1,0
câu
Tổng
1
4
10
1
2
1,0 5,0 2,0
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
Họ và tên: ..........................................
NĂM HỌC 2021 - 2022
Lớp
Môn: Tiếng Việt (Đọc)
: 4........
Ngày kiểm tra:……………………………
Thời gian: 35 phút (không kể thời gian phát đề)
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên
...........................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
I. Đọc thành tiếng (3 điểm)
Đọc một đoạn văn hoặc đoạn thơ trong các bài tập đọc đã học từ tuần 11 đến
tuần 17 (Sách Tiếng Việt 4, tập 1) và trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.
II. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (7 điểm)
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi :
Rừng Phương Nam
Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta
giật mình. Lạ quá, chim chóc chẳng nghe con nào kêu. Hay vừa có tiếng chim ở
một nơi nào xa lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe chăng ?
Gió bắt đầu nổi rào rào với khối mặt trời đang tuôn sáng vàng rực xuống
mặt đất. Một làn hơi đất nhè nhẹ toả lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tan biến
theo hơi ấm mặt trời. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần biến đi.
Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi
hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. Mấy con kì nhông nằm phơi lưng trên
gốc cây mục, sắc da lưng luôn biến đổi từ xanh hoá vàng, từ vàng hoá đỏ, từ đỏ
hoá tím xanh… Con luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới. Nghe tiếng chân con
chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân
cái kia liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán, con nấp chỗ gốc cây thì biến thành
màu xám vỏ cây, con đeo trên tán lá ngái thì biến ra màu xanh lá ngái…
Đoàn Giỏi
* Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau:
Câu 1. (0.5điểm) Những chi tiết miêu tả cảnh yên tĩnh của rừng Phương Nam là:
(M1)
A. Tiếng chim hót từ xa vọng lại.
B. Chim chóc chẳng con nào kêu, một tiếng lá rơi cũng khiến người ta giật
mình.
C. Gió đã bắt đầu nổi lên.
D. Một làn hơi đất nhè nhẹ tỏa lên.
Câu 2. (0.5điểm) Tác giả tả rừng Phương Nam vào thời gian : (M1)
A. Buổi sáng
B. Buổi trưa
C. Buổi chiều
D. Buổi tối
Câu 3. (0.5điểm) Các loài vật được nói đến trong bài văn là: (M1)
A. Chim, gió, bò sát, kì nhông
B. Chim, bò sát, kì nhông, cây cối
C. Chim, kì nhông, luốc, chó săn, loài bò sát
D. Chim, kì nhông, luốc, chó săn, bò sát, nắng
Câu 4. (0.5điểm) Trong câu: “Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất.”có mấy
động từ ? (M2)
A. 1 động từ
B. 2 động từ
C. 3 động từ
D. 4 động từ
Câu 5. (0.5điểm) Vì sao màu sắc da lưng của mấy con kì nhông luôn biến đổi ?
(M2)
A. Vì trời nắng nhiều quá.
B. Vì sợ con chó săn ăn thịt
C. Biến đổi để tránh kẻ thù.
D. Biến đổi để trưởng thành.
Câu 6. (0.5điểm) Nội dung chính của bài văn là : (M1)
A. Tả cảnh rừng Phương nam đẹp.
B. Tả cảnh rừng Phương Nam yên tĩnh đến lạ lùng.
C. Tả cảnh rừng Phương Nam vào buổi sáng sớm.
D. Tả nét đặc sắc của rừng Phương Nam với những giống cây và loài vật đặc
biệt.
Câu 7. (0.5điểm)
Bài văn Rừng Phương Nam thuộc thể loại văn gì ? (M2)
A. Kể chuyện
B. Viết thư
C. Kịch
D. Miêu tả
Câu 8. (0.5điểm) Câu “Sao bạn có thể làm biếng như vậy?” được dùng để làm gì ?
(M1)
A. Để hỏi điều chưa biết.
B. Để chê bai bạn
C. Để khẳng định bạn lười biếng.
D. Để tỏ ý khen bạn.
Câu 9. (0.5điểm) Trong các câu sau, câu kể Ai làm gi? là: (M1)
A. Chim chóc đua nhau hót líu lo.
B. Ông mặt trời đỏ chói ở phía đằng đông.
C. Cảnh rừng Phương Nam đẹp quá !
D. Ai đã từng đặt chân đến đó thì không muốn về.
Câu 10. (0.5điểm) Vị ngữ trong câu: Một làn hơi đất nhè nhẹ toả lên. là: (M2)
A. tỏa lên
B. nhè nhẹ tỏa lên
C. đất nhè nhẹ tỏa lên.
D. làn hơi đất nhè nhẹ tỏa lên.
*Vận dụng kiến thức đã học làm bài tập sau:
Câu 11. (1điểm ) Tìm và viết lại một câu văn miêu tả em thích trong bài văn
Rừng Phương Nam. (M3)
Câu 12. (1điểm ) Viết một câu văn tả về chiếc bút em đang viết, sao cho câu
văn có hình ảnh sinh động (bằng cách sử dụng từ ngữ gợi tả, gợi cảm, biện
pháp so sánh, nhân hóa).(M4)
=================== HẾT ===================
TRƯỜNG TH TRẦN PHÚ
KHỐI 4
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2021 - 2022
Môn: Tiếng Việt (Viết)
(Đề dành cho giáo viên)
1. Chính tả (2 điểm)
Nghe - viết bài:
Có chí thì nên
Trần Bảo Đồng sinh ra và lớn lên ở thành phố Plây Ku, tỉnh Gia Lai. Nhà
Đồng nghèo, đông anh em, cha lại hay đau ốm nên càng khó khăn. Hằng ngày,
ngoài giờ học, Đồng còn phải giúp mẹ đi bán bánh mì.
Đồng không chỉ biết sử dụng thời gian hợp lí mà còn có phương pháp học
tập tốt. Nhờ đó, suốt 12 năm học, Đồng luôn là học sinh giỏi. Năm 2005, Đồng
thi vào Trường Đại học Khoa học tự nhiên và đỗ thủ khoa.
Thời gian viết bài: 15 – 20 phút
Ghi chú: Đối với HS dân tộc có thể viết bài chính tả 20 - 25 phút
2. Tập làm văn (8 điểm)
Đề bài: Hãy tả một đồ vật mà em yêu thích.
Thời gian làm bài: 35 - 40 phút
Ghi chú: Đối với HS dân tộc có thể làm bài văn 45 phút
HƯỚNG DẪN CHẤM
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2021 - 2022
Môn: Tiếng Việt – Lớp 4
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (3,0 điểm)
- Đọc đoạn văn, hoặc đoạn thơ vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu,
giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
.....- Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa ; đọc đúng tiếng,
từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2. Đọc hiểu (7,0 điểm )
Câu 1. Khoanh đúng mỗi ý : đạt 0,5 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp
B
A
C
A
C
D
D
B
A
B
án
Câu 11. Nếu tìm và viết đúng câu văn miêu tả trong bài là đạt 1 điểm (Phải đúng
câu văn miêu tả mới đạt- Ví dụ :
-
Gió bắt đầu nổi rào rào với khối mặt trời đang tuôn sáng vàng rực
xuống mặt đất.
-
Một làn hơi đất nhè nhẹ toả lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tan biến
theo hơi ấm mặt trời.
-
……………….
Câu 6. Viết một câu văn tả về chiếc bút em đang viết có hình ảnh sinh động (bằng
cách sử dụng từ ngữ gợi tả, gợi cảm, biện pháp so sánh, nhân hóa….): đạt 1 điểm.
Ví dụ: - Chiếc bút mực màu xanh đậm, dài bằng gang tay, mẹ mua cho em
đầu năm học đến giờ vẫn còn mới nguyên….
- ................................
II. VIẾT (10 điểm)
1. Viết chính tả: (2 điểm)
- Tốc độ viết đạt yêu cầu; trình bày đúng hình thức văn xuôi; viết đúng kiểu
chữ, cỡ chữ: đạt 1,0 điểm
- Chữ viết rõ ràng, sạch; bài viết không mắc quá 5 lỗi chính tả: đạt 1,0 điểm
* Cách tính điểm trừ trong bài viết:
+ Mỗi lỗi trong bài viết chính tả (sai - lẫn phụ âm đầu, vần, thanh hoặc không
viết hoa đúng qui định): trừ 0,25 điểm/ lỗi.
+ Chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày
bẩn,…: trừ 0,25 điểm toàn bài.
* Lưu ý: - Nhiều lỗi sai giống nhau chỉ tính một lần.
- Đối với HS khó khăn, HS dân tộc nếu bài viết hoàn thành nhưng chữ
viết chưa được rõ ràng; trình bày chưa đúng đoạn văn; mắc từ 6 đến 8 lỗi chính tả
thì vẫn đánh giá đạt yêu cầu.
2. Tập làm văn (8 điểm)
a) Mở bài : Giới thiệu được đồ chơi mình yêu thích để tả: 1 điểm.
b) Thân bài: 5 điểm, trong đó:
+ Kiến thức: (2,0 điểm)
Tả bao quát: Biết tả được bao quát đồ chơi theo một trình tự nhất định (1
điểm).
Tả chi tiết: Biết tả được các bộ phận nổi bật của đồ chơi (1,0 điểm)
+ Kĩ năng: (2,0 điểm)
Sử dụng từ ngữ phù hợp trong khi viết; câu văn diễn đạt trôi chảy, mạch lạc
(1đ).
Bài viết có sáng tạo (có ý hay, câu văn độc đáo,...(0,5đ )
Chữ viết rõ ràng, cơ bản không sai lỗi, trình bày bài viết sạch sẽ (0,5đ).
+ Cảm xúc: (1 điểm)
Biết biểu lộ tình cảm của mình đối với đồ chơi đó trong khi tả.
c) Kết bài: Viết được ích lợi của đồ chơi đó hoặc nói lên được tình cảm của
mình đối với đồ chơi đó: đạt 2 điểm.
* Lưu ý: Bài viết chưa đạt các yêu cầu về nội dung, hình thức: đạt 1 điểm.
Tuỳ theo mức độ sai sót về nội dung, cách diễn đạt và chữ viết, có thể cho
các mức điểm 7,5; 7; 6,5; 6; 5,5; 5 ; 4,5; 4 ; 3; 2; 1.
TỔ : 4
MA TRẬN
ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC LT&C MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4
CUỐI HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2020 - 2021
Mạch kiến thức
1. Đọc hiểu văn bản
- Xác định được hình ảnh, nhân
vật, chi tiết trong bài đọc
Số
câu,
số
điểm
Số
câu
Mức 1
TN
5
- Giải thích được chi tiết đơn giản
Câu 1,2,3,5,6
trong bài bằng suy luận trực tiếp rút
số
ra thông tin đơn giản từ bài đọc.
- Hiểu ý chính nêu đúng nội dung ý
nghĩa của bài văn.
Số
- Nhận biết được câu văn miêu tả,
2,5
điểm
thể loại văn miêu tả qua bài đọc
2. Kiến thức tiếng Việt
Số
Mức 2 Mức 3 Mức 4
Tổng
TL TN TL TN TL TN TL TN TL
1
1
7
11
0,5
1,0
6
1
3,0 1,0
2
2
1
- Xác định đúng mục đích của câu
hỏi, động từ, đã cho trong câu; xác Câu
định đúng câu kể Ai làm gì?, biết
số
tìm vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ?
8,9
4,10
12
- Biết sử dụng biện pháp nghệ
thuật (so sánh, nhân hóa,..) để viết
được câu văn hay có hình ảnh sinh
động.
Số
điểm
1,0
1,5
1,0 2,0 1,0
Số
câu
7
1,5
1
Số
điểm
3,5
1,5
1,0
câu
Tổng
1
4
10
1
2
1,0 5,0 2,0
 








Các ý kiến mới nhất