Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Văn Úy (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:31' 12-05-2023
Dung lượng: 99.0 KB
Số lượt tải: 240
Nguồn:
Người gửi: Ngô Văn Úy (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:31' 12-05-2023
Dung lượng: 99.0 KB
Số lượt tải: 240
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Ngọc Hà)
KIỂM TRA HỌC KỲ II
Môn: Ngữ văn 6
Thời gian 90 phút làm bài
I. Ma trận.
Mức độ nhận thức
Kĩ
TT
năng
1
Đọc
hiểu
2
Viết
Nội
dung/đơn
vị kiến thức
Văn bản
nghị luận
Truyện
(Truyện
ngắn)
Văn bản
thông tin
(Thuật lại
sự kiện
theo
nguyên
nhân-kết
quả)
Viết bài
văn tả cảnh
sinh hoạt
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Nhận biết
Thông hiểu
Tổng
Vận dụng
cao
Vận dụng
%
điểm
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
3
0
5
0
0
2
0
0
60
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
40
15
5
20%
60%
25
15
40%
0
30
30%
40%
0
10
10%
100
II. BẢNG ĐẶC TẢ
Nội
Kĩ dung/Đơ
TT
năng n vị kiến
thức
1
Đọc
hiểu
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Thôn
Vận
Nhận
Vận
g hiểu
dụng
biết
dụng
cao
Nhận biết:
- Nhận biết được các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng
trong văn bản.
- Nhận biết được đặc điểm nổi bật của văn bản
nghị luận.
- Nhận ra từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy);
từ đa nghĩa và từ đồng âm, các thành phần của
câu.
Thông hiểu:
- Tóm tắt được các nội dung chính trong một
văn bản nghị luận có nhiều đoạn.
- Chỉ ra được mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ,
bằng chứng.
- Xác định được nghĩa thành ngữ thông dụng,
yếu tố Hán Việt thông dụng; các biện pháp tu từ
(ẩn dụ, hoán dụ), công dụng của dấu chấm phẩy,
dấu ngoặc kép được sử dụng trong văn bản.
Vận dụng:
- Rút ra được những bài học về cách nghĩ, cách
ứng xử từ nội dung văn bản.
- Thể hiện được sự đồng tình / không đồng tình/
đồng tình một phần với những vấn đề được đặt
ra trong văn bản.
Truyện Nhận biết:
(Truyện - Nhận biết được chi tiết tiêu biểu, nhân vật, đề
tài, cốt truyện, lời người kể chuyện và lời nhân
ngắn)
vật.
- Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất
và người kể chuyện ngôi thứ ba.
- Nhận ra từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy);
từ đa nghĩa và từ đồng âm, các thành phần của
câu.
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện.
- Nêu được chủ đề của văn bản.
- Phân tích được tình cảm, thái độ của người kể
3TN
chuyện thể hiện qua ngôn ngữ, giọng điệu.
- Hiểu và phân tích được tác dụng của việc lựa
chọn ngôi kể, cách kể chuyện.
- Phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua
hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ
của nhân vật.
- Giải thích được nghĩa thành ngữ thông dụng,
yếu tố Hán Việt thông dụng; nêu được tác dụng
của các biện pháp tu từ (ẩn dụ, hoán dụ), công
dụng của dấu chấm phẩy, dấu ngoặc kép được
sử dụng trong văn bản.
Vận dụng:
Văn
nghị
luận
5TN
2TL
Văn
bản
thông
tin
(Thuật
lại sự
kiện
theo
nguyên
nhânkết quả)
2
Viết
Tả cảnh
sinh
hoạt
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
- Trình bày được bài học về cách nghĩ, cách ứng
xử do văn bản gợi ra.
- Chỉ ra được điểm giống nhau và khác nhau
giữa hai nhân vật trong hai văn bản.
Nhận biết:
- Nhận biết được các chi tiết trong văn bản.
- Nhận biết được cách thức mô tả vấn đề,
tường thuật lại sự kiện trong văn bản thông
tin.
- Nhận biết được cách triển khai văn bản
thông tin theo trật tự thời gian và theo quan
hệ nhân quả.
- Nhận ra từ đơn và từ phức (từ ghép và từ
láy); từ đa nghĩa và từ đồng âm, các thành
phần của câu.
Thông hiểu:
- Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết,
dữ liệu với thông tin cơ bản của văn bản.
- Tóm tắt được các ý chính của mỗi đoạn
trong một văn bản thông tin có nhiều đoạn.
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn tả cảnh sinh hoạt. Sử dụng
phương thức biểu đạt chính là miêu tả; tái hiện
được chân thực, sinh động khung cảnh và nêu
được những thông tin chính về ý nghĩa của cảnh
sinh hoạt.
1TL*
3TN
20
5TN
40
60
2TL
30
1TL
10
40
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn: Ngữ văn 6
(Thời gian làm bài 90 phút)
I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc ngữ liệu và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Đọc sách là sinh hoạt và nhu cầu trí tuệ thường trực của con người có cuộc sống
trí tuệ. […] Không đọc sách tức là không còn nhu cầu về cuộc sống trí tuệ nữa. Và khi
không còn nhu cầu đó nữa, thì đời sống tinh thần của con người nghèo đi, mòn mỏi đi,
cuộc sống đạo đức cũng mất luôn nền tảng. Đây là một câu chuyện nghiêm túc, lâu dài
và cần được trao đổi, thảo luận một cách cũng rất nghiêm túc, lâu dài. Tôi chỉ muốn thử
nêu lên ở đây một đề nghị:Tôi đề nghị các tổ chức thanh niên của chúng ta, bên cạnh
những sinh hoạt thường thấy hiện nay, nên có một cuộc vận động đọc sách trong thanh
niên cả nước; và vận động từng nhà gây dựng tủ sách gia đình.
Gần đây có một nước đã phát động phong trào trong toàn quốc mỗi người mỗi
ngày đọc lấy 20 dòng sách. Chúng ta cũng có thể làm như thế, hoặc vận động mỗi người
trong mỗi năm đọc lấy một cuốn sách. Cứ bắt đầu bằng việc rất nhỏ, không quá khó.
Việc nhỏ đấy nhưng rất có thể là việc nhỏ khởi đầu một công cuộc lớn.
(Theo Nguyên Ngọc, Một đề nghị, tạp chí Điện tử Tiasang.com.vn, ngày 19-7-2007)
Câu 1 (0,5 điểm):Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là:
A. miêu tả
B. tự sự
C. nghị luận
D. biểu cảm
Câu 2 (0,5 điểm):Câu chủ đề của đoạn văn trên là:
A. câu thứ nhất
B. câu thứ hai
C. câu thứ ba
D. câu thứ tư
Câu 3 (0,5 điểm):Cho các từ sau, từ nào là từ láy?
A. công cuộc
B. trí tuệ
C. đạo đức
D. mòn mỏi
Câu 4 (0,5 điểm):Tác giả thể hiện thái độ gì qua đoạn trích trên?
A. Phê phán việc đọc sách của thanh niên hiện nay
B. Trân trọng sách, khẳng định lợi ích đọc sách
C. Ca ngợi các sách văn học, nghệ thuật, giải trí
D. Xem nhẹ lợi ích của việc đọc sách hiện nay
Câu 5 (0,5 điểm):Nội dung chính của văn bản trên là:
A. phát động phong trào tặng sách
B. cách đọc sách hiệu quả
C. vai trò của việc đọc sách
D. thực trạng của việc đọc sách
Câu 6 (0,5 điểm): Từ “công cuộc” sử dụng trong văn bản trênđược hiểu như thế nào?
A. Việc lớn có tính chất chung cho cả xã hội
B. Việc lớn có tính chất chung trong gia đình
C. Việc lớn có tính chất chung trong dòng họ
D. Việc lớn có tính chất chung trong lớp học
Câu 7 (0,5 điểm):Trong văn bản trên, vì sao tác giả cho rằng: “Không đọc sách tức là
không còn nhu cầu về cuộc sống trí tuệ nữa”?
A. Vì đời sống tinh thần của con người nghèo đi, mòn mỏi đi, cuộc sống đạo đức
cũng mất luôn nền tảng.
B. Vì đây là một câu chuyện nghiêm túc, lâu dài và cần được trao đổi, thảo luận một
cách cũng rất nghiêm túc, lâu dài.
C. Vì gần đây có một nước đã phát động phong trào trong toàn quốc mỗi người mỗi
ngày đọc lấy 20 dòng sách.
D. Vì chúng ta cũng có thể làm như thế, hoặc vận động mỗi người trong mỗi năm đọc
lấy một cuốn sách.
Câu 8 (0,5 điểm):Trong văn bản trên, để phát triển phong trào đọc sách cho các tổ chức
thanh niên, tác giả đã đề nghị điều gì?
A. Vận động đọc sách trong thanh niên từng vùng miền và cả nước, thi đua đọc sách
B. Vận động từng nhà gây dựng tủ sách gia đình, tặng sách cho các cá nhân đểkhuyến
khích đọc sách
C. Xây dựng các nhà sách tại trung tâm thương mại, nhà xuất bản bán sách với giá rẻ
D. Cuộc vận động đọc sách trong thanh niên cả nước; và vận động từng nhà gây
dựngtủ sách gia đình
Câu 9 (1,0 điểm):Thông điệp mà tác giả gửi gắm qua đoạn trích là gì?
Câu 10 (1,0 điểm):Hãy chỉ ra những việc làm cụ thể của em để xây dựng thói quen đọc
sách hiện nay?
II. Viết (4,0 điểm)
Hiện nay tình trạng nghiện game ở học sinh đang diễn ra rất phổ biến. Em hãy viết
bài văn nêu suy nghĩ về hiện trạng trên.
Họ và tên học sinh: ……………………………………………… Số báo danh: ……………
----- Hết -----
HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA HỌC KỲ II
Môn: Ngữ văn 6
(Thời gian làm bài 90 phút)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Phần Câu
ĐỌC
1
C
1-8
0,5
I
II
Đáp án
2
A
0,5
3
D
0,5
4
B
0,5
5
C
0,5
Điểm
6
A
0,5
7
A
0,5
8
D
0,5
Học sinh nêu được thông điệp mà tác giả gửi gắm qua đoạn trích là:
- kêu gọi, vận động và nâng cao ý thức cùng nhau đọc sách của mọi
người;
9 - gây dựng một nền văn hóa đọc sách. Bởi đọc sách đem lại cho chúng
ta rất nhiều lợi ích như mở rộng thêm kiến thức, trở thành một người tài
giỏi, giàu tri thức, cống hiến cho xã hội.
…
HS đưa ra ít nhất hai phương án thích hợp về những việc làm cụ thể của
bản thân để xây dựng thói quen đọc sách:
10 - Xây dựng tủ sách gia đình, thư viện nhà trường
- Mỗi ngày dành tối thiểu 30 phút để đọc sách
- ….
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Hiện tượng nghiện game
c.Viết bài văn:
Học sinh có thể có những suy nghĩ khác nhau song phải hiểu được vấn
đề nghị luận. Sau đây là một số ý mang tính định hướng:
Mở bài: Giới thiệu hiện tượng(vấn đề) cần bàn luận.
Thân bài:Đưa ra ý kiến bàn luận
- Giải thích game, nghiện game là gì?
- Thực trạng hiện tượng HS nghiện game hiện nay.
- Lí giải nguyên nhân và hậu quả của hiện tượng nghiện game ở học
sinh
- Nêu giải pháp để ngăn chặn hiện tượng này.
Chú ý: Có thể kết hợp yếu tố biểu cảm, tự sự phù hợp.
Kết bài: Khẳng định lại vấn đề.
- Tác hại của nghiện game online, vấn đề nghiêm trọng cần giải quyết
kịp thời….
- Đúc kết bài học kinh nghiệm; đưa ra lời kêu gọi, nhắn nhủ.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, nhận thức đúng đắn về vấn đề nghị luận
cách diễn đạt sáng tạo.
4,0
1,0
1,0
4,0
0,25
0,5
2,5
0,5
0,25
Môn: Ngữ văn 6
Thời gian 90 phút làm bài
I. Ma trận.
Mức độ nhận thức
Kĩ
TT
năng
1
Đọc
hiểu
2
Viết
Nội
dung/đơn
vị kiến thức
Văn bản
nghị luận
Truyện
(Truyện
ngắn)
Văn bản
thông tin
(Thuật lại
sự kiện
theo
nguyên
nhân-kết
quả)
Viết bài
văn tả cảnh
sinh hoạt
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Nhận biết
Thông hiểu
Tổng
Vận dụng
cao
Vận dụng
%
điểm
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
3
0
5
0
0
2
0
0
60
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
40
15
5
20%
60%
25
15
40%
0
30
30%
40%
0
10
10%
100
II. BẢNG ĐẶC TẢ
Nội
Kĩ dung/Đơ
TT
năng n vị kiến
thức
1
Đọc
hiểu
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Thôn
Vận
Nhận
Vận
g hiểu
dụng
biết
dụng
cao
Nhận biết:
- Nhận biết được các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng
trong văn bản.
- Nhận biết được đặc điểm nổi bật của văn bản
nghị luận.
- Nhận ra từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy);
từ đa nghĩa và từ đồng âm, các thành phần của
câu.
Thông hiểu:
- Tóm tắt được các nội dung chính trong một
văn bản nghị luận có nhiều đoạn.
- Chỉ ra được mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ,
bằng chứng.
- Xác định được nghĩa thành ngữ thông dụng,
yếu tố Hán Việt thông dụng; các biện pháp tu từ
(ẩn dụ, hoán dụ), công dụng của dấu chấm phẩy,
dấu ngoặc kép được sử dụng trong văn bản.
Vận dụng:
- Rút ra được những bài học về cách nghĩ, cách
ứng xử từ nội dung văn bản.
- Thể hiện được sự đồng tình / không đồng tình/
đồng tình một phần với những vấn đề được đặt
ra trong văn bản.
Truyện Nhận biết:
(Truyện - Nhận biết được chi tiết tiêu biểu, nhân vật, đề
tài, cốt truyện, lời người kể chuyện và lời nhân
ngắn)
vật.
- Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất
và người kể chuyện ngôi thứ ba.
- Nhận ra từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy);
từ đa nghĩa và từ đồng âm, các thành phần của
câu.
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện.
- Nêu được chủ đề của văn bản.
- Phân tích được tình cảm, thái độ của người kể
3TN
chuyện thể hiện qua ngôn ngữ, giọng điệu.
- Hiểu và phân tích được tác dụng của việc lựa
chọn ngôi kể, cách kể chuyện.
- Phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua
hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ
của nhân vật.
- Giải thích được nghĩa thành ngữ thông dụng,
yếu tố Hán Việt thông dụng; nêu được tác dụng
của các biện pháp tu từ (ẩn dụ, hoán dụ), công
dụng của dấu chấm phẩy, dấu ngoặc kép được
sử dụng trong văn bản.
Vận dụng:
Văn
nghị
luận
5TN
2TL
Văn
bản
thông
tin
(Thuật
lại sự
kiện
theo
nguyên
nhânkết quả)
2
Viết
Tả cảnh
sinh
hoạt
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
- Trình bày được bài học về cách nghĩ, cách ứng
xử do văn bản gợi ra.
- Chỉ ra được điểm giống nhau và khác nhau
giữa hai nhân vật trong hai văn bản.
Nhận biết:
- Nhận biết được các chi tiết trong văn bản.
- Nhận biết được cách thức mô tả vấn đề,
tường thuật lại sự kiện trong văn bản thông
tin.
- Nhận biết được cách triển khai văn bản
thông tin theo trật tự thời gian và theo quan
hệ nhân quả.
- Nhận ra từ đơn và từ phức (từ ghép và từ
láy); từ đa nghĩa và từ đồng âm, các thành
phần của câu.
Thông hiểu:
- Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết,
dữ liệu với thông tin cơ bản của văn bản.
- Tóm tắt được các ý chính của mỗi đoạn
trong một văn bản thông tin có nhiều đoạn.
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn tả cảnh sinh hoạt. Sử dụng
phương thức biểu đạt chính là miêu tả; tái hiện
được chân thực, sinh động khung cảnh và nêu
được những thông tin chính về ý nghĩa của cảnh
sinh hoạt.
1TL*
3TN
20
5TN
40
60
2TL
30
1TL
10
40
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn: Ngữ văn 6
(Thời gian làm bài 90 phút)
I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc ngữ liệu và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Đọc sách là sinh hoạt và nhu cầu trí tuệ thường trực của con người có cuộc sống
trí tuệ. […] Không đọc sách tức là không còn nhu cầu về cuộc sống trí tuệ nữa. Và khi
không còn nhu cầu đó nữa, thì đời sống tinh thần của con người nghèo đi, mòn mỏi đi,
cuộc sống đạo đức cũng mất luôn nền tảng. Đây là một câu chuyện nghiêm túc, lâu dài
và cần được trao đổi, thảo luận một cách cũng rất nghiêm túc, lâu dài. Tôi chỉ muốn thử
nêu lên ở đây một đề nghị:Tôi đề nghị các tổ chức thanh niên của chúng ta, bên cạnh
những sinh hoạt thường thấy hiện nay, nên có một cuộc vận động đọc sách trong thanh
niên cả nước; và vận động từng nhà gây dựng tủ sách gia đình.
Gần đây có một nước đã phát động phong trào trong toàn quốc mỗi người mỗi
ngày đọc lấy 20 dòng sách. Chúng ta cũng có thể làm như thế, hoặc vận động mỗi người
trong mỗi năm đọc lấy một cuốn sách. Cứ bắt đầu bằng việc rất nhỏ, không quá khó.
Việc nhỏ đấy nhưng rất có thể là việc nhỏ khởi đầu một công cuộc lớn.
(Theo Nguyên Ngọc, Một đề nghị, tạp chí Điện tử Tiasang.com.vn, ngày 19-7-2007)
Câu 1 (0,5 điểm):Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là:
A. miêu tả
B. tự sự
C. nghị luận
D. biểu cảm
Câu 2 (0,5 điểm):Câu chủ đề của đoạn văn trên là:
A. câu thứ nhất
B. câu thứ hai
C. câu thứ ba
D. câu thứ tư
Câu 3 (0,5 điểm):Cho các từ sau, từ nào là từ láy?
A. công cuộc
B. trí tuệ
C. đạo đức
D. mòn mỏi
Câu 4 (0,5 điểm):Tác giả thể hiện thái độ gì qua đoạn trích trên?
A. Phê phán việc đọc sách của thanh niên hiện nay
B. Trân trọng sách, khẳng định lợi ích đọc sách
C. Ca ngợi các sách văn học, nghệ thuật, giải trí
D. Xem nhẹ lợi ích của việc đọc sách hiện nay
Câu 5 (0,5 điểm):Nội dung chính của văn bản trên là:
A. phát động phong trào tặng sách
B. cách đọc sách hiệu quả
C. vai trò của việc đọc sách
D. thực trạng của việc đọc sách
Câu 6 (0,5 điểm): Từ “công cuộc” sử dụng trong văn bản trênđược hiểu như thế nào?
A. Việc lớn có tính chất chung cho cả xã hội
B. Việc lớn có tính chất chung trong gia đình
C. Việc lớn có tính chất chung trong dòng họ
D. Việc lớn có tính chất chung trong lớp học
Câu 7 (0,5 điểm):Trong văn bản trên, vì sao tác giả cho rằng: “Không đọc sách tức là
không còn nhu cầu về cuộc sống trí tuệ nữa”?
A. Vì đời sống tinh thần của con người nghèo đi, mòn mỏi đi, cuộc sống đạo đức
cũng mất luôn nền tảng.
B. Vì đây là một câu chuyện nghiêm túc, lâu dài và cần được trao đổi, thảo luận một
cách cũng rất nghiêm túc, lâu dài.
C. Vì gần đây có một nước đã phát động phong trào trong toàn quốc mỗi người mỗi
ngày đọc lấy 20 dòng sách.
D. Vì chúng ta cũng có thể làm như thế, hoặc vận động mỗi người trong mỗi năm đọc
lấy một cuốn sách.
Câu 8 (0,5 điểm):Trong văn bản trên, để phát triển phong trào đọc sách cho các tổ chức
thanh niên, tác giả đã đề nghị điều gì?
A. Vận động đọc sách trong thanh niên từng vùng miền và cả nước, thi đua đọc sách
B. Vận động từng nhà gây dựng tủ sách gia đình, tặng sách cho các cá nhân đểkhuyến
khích đọc sách
C. Xây dựng các nhà sách tại trung tâm thương mại, nhà xuất bản bán sách với giá rẻ
D. Cuộc vận động đọc sách trong thanh niên cả nước; và vận động từng nhà gây
dựngtủ sách gia đình
Câu 9 (1,0 điểm):Thông điệp mà tác giả gửi gắm qua đoạn trích là gì?
Câu 10 (1,0 điểm):Hãy chỉ ra những việc làm cụ thể của em để xây dựng thói quen đọc
sách hiện nay?
II. Viết (4,0 điểm)
Hiện nay tình trạng nghiện game ở học sinh đang diễn ra rất phổ biến. Em hãy viết
bài văn nêu suy nghĩ về hiện trạng trên.
Họ và tên học sinh: ……………………………………………… Số báo danh: ……………
----- Hết -----
HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA HỌC KỲ II
Môn: Ngữ văn 6
(Thời gian làm bài 90 phút)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Phần Câu
ĐỌC
1
C
1-8
0,5
I
II
Đáp án
2
A
0,5
3
D
0,5
4
B
0,5
5
C
0,5
Điểm
6
A
0,5
7
A
0,5
8
D
0,5
Học sinh nêu được thông điệp mà tác giả gửi gắm qua đoạn trích là:
- kêu gọi, vận động và nâng cao ý thức cùng nhau đọc sách của mọi
người;
9 - gây dựng một nền văn hóa đọc sách. Bởi đọc sách đem lại cho chúng
ta rất nhiều lợi ích như mở rộng thêm kiến thức, trở thành một người tài
giỏi, giàu tri thức, cống hiến cho xã hội.
…
HS đưa ra ít nhất hai phương án thích hợp về những việc làm cụ thể của
bản thân để xây dựng thói quen đọc sách:
10 - Xây dựng tủ sách gia đình, thư viện nhà trường
- Mỗi ngày dành tối thiểu 30 phút để đọc sách
- ….
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Hiện tượng nghiện game
c.Viết bài văn:
Học sinh có thể có những suy nghĩ khác nhau song phải hiểu được vấn
đề nghị luận. Sau đây là một số ý mang tính định hướng:
Mở bài: Giới thiệu hiện tượng(vấn đề) cần bàn luận.
Thân bài:Đưa ra ý kiến bàn luận
- Giải thích game, nghiện game là gì?
- Thực trạng hiện tượng HS nghiện game hiện nay.
- Lí giải nguyên nhân và hậu quả của hiện tượng nghiện game ở học
sinh
- Nêu giải pháp để ngăn chặn hiện tượng này.
Chú ý: Có thể kết hợp yếu tố biểu cảm, tự sự phù hợp.
Kết bài: Khẳng định lại vấn đề.
- Tác hại của nghiện game online, vấn đề nghiêm trọng cần giải quyết
kịp thời….
- Đúc kết bài học kinh nghiệm; đưa ra lời kêu gọi, nhắn nhủ.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, nhận thức đúng đắn về vấn đề nghị luận
cách diễn đạt sáng tạo.
4,0
1,0
1,0
4,0
0,25
0,5
2,5
0,5
0,25
 









Các ý kiến mới nhất