Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hiền
Ngày gửi: 15h:36' 06-06-2023
Dung lượng: 28.4 KB
Số lượt tải: 358
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Thái)
I.

TT

1

2

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II-MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6

Nội
dung/đơ
n vị kiến
thức


năng

Đọc
hiểu

Viết

Mức độ nhận thức
Nhận biết

Thể loại
truyện cổ
tích

Thuyết
minh sự
kiện

3

0

5

0

0

2

0

0

1*

0

1*

0

1*

0

1*

15

5

25

15

0

30

0

10

Tỉ lệ %

20

Tỉ lệ chung

TT

Vận dụng
cao

Vận dụng

TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

Tổng

II.

Thông hiểu

Tổng
%
điểm

40%
60%

30%

60

10%

40

100

40%

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

Chương/
Chủ đề

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Nội
dung/Đơn vị
kiến thức

Mức độ đánh giá

Nhận
biết

Thông
hiểu

Vận
dụng

Vận
dụng
cao

1

Đọc hiểu Truyện cổ Nhận biết:
- Nhận diện được đặc trưng
tích
thể loại.

- Nhận diện được từ ghép.
- Chỉ ra được tình tiết vấn đề
cần khai thác trong văn bản.
Thông hiểu:
-Giải thích được nghĩa của từ

3 TN
5TN

Hán Việt trong ngữ cảnh cụ
thể
- Lí giải tình huống trong văn
bản
-Xác định công dụng dấu
ngoặc kép trong ngữ cảnh cụ
thể
Vận dụng:
-Vận dụng kĩ năng trình bày
về công dụng từ Hán Việt
trong văn bản cổ tích.
- Trình bày được bài học về
cách nghĩ, cách ứng xử từ văn
bản gợi ra.

2

2. TL

Nhận biết: Xác định đúng
minh
về kiểu bài thuyết minh và đối
tượng ( lễ hội quê hương)
một lễ hội ở
Thông hiểu: đảm bảo cấu
quê hương trúc bài văn thuyết minh
em
Vận dụng: Thể hiện được 1TL*
trình tự lễ hội, nêu các đặc
trưng của lễ hội
Vận dụng cao:
Lời văn rõ ràng, mạch lạc, có

Viết

Thuyết

1TL*

1TL*

5.TN

2. TL

yếu tố tự miêu tả và biểu cảm
Tổng

3. TN

1TL*

1.TL
*
Tỉ lệ %

1TL*

40

30

20

Tỉ lệ chung

III.

1TL*

60

1
TL*
10
40

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn Ngữ văn lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề

I. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: (6 điểm)
Đọc văn bản sau

Chiếc mũ trí tuệ

Ngày xửa ngày xưa, có một vị quốc vương đã rất cao tuổi, muốn truyền ngôi vị cho
đứa con trai duy nhất có phần ngu đần của mình.
Nhưng triều thần và người dân lại phản đối ý kiến đó. Họ đề nghị quốc vương rằng sáu
tháng sau ngài phải tổ chức cuộc thi tuyển chọn nhân tài. Nếu hoàng tử không chứng
minh được trí tuệ của mình, chàng ta sẽ không được lên ngôi.
Quốc vương vô cùng lo lắng, không nghĩ được cách nào tốt, đành sai hoàng tử đến gặp
một mụ phù thủy. Ngài nói với hoàng tử: “Con phải đưa thứ này cho mụ phù thủy ăn.
Mụ ta là người có pháp thuật, nếu được ăn đồ ăn của con, mụ ta sẽ rất vui vẻ truyền
phép thuật cho con”.
Hoàng tử ghi nhớ lời của quốc vương, chàng đem theo rất nhiều đồ ăn, vừa đi trên
đường vừa ăn, gặp ai trên đường cũng đưa thức ăn của mình cho họ.
Cuối cùng hoàng tử gặp một bà lão, chàng đem quả khô còn lại cho bà ta. Bà lão nhận
lấy, hoàng tử hỏi, quả nhiên bà ta chính là mụ phù thủy. Vì thế, hoàng tử cầu xin mụ
ban cho chàng trí tuệ.
Mụ phù thủy nói: “Ta rất vui mừng được ban trí tuệ cho ngươi. Nhưng với điều kiện
quốc vương phải đóng cửa tất cả trường học, vì trường học cho con người tri thức, họ
sẽ cướp đi pháp lực phù thủy của ta”.
Hoàng tử vội vàng đồng ý.
Mụ phù thủy đan cho hoàng tử một chiếc mũ trí tuệ, khi đội chiếc mũ đó lên thì ai
cũng sẽ trở nên vô cùng thông minh.

Hoàng tử trở về, kể lại câu chuyện mình đã trải qua, quốc vương vô cùng mừng rỡ. Họ
tin hoàng tử nhất định sẽ được thừa kế ngôi vị.
Ngày thi tài đã đến, thần dân cử đến chín thanh niên thi diễn thuyết cùng hoàng tử.
Tuy trời rất nóng, nhưng hoàng tử vẫn đội chiếc mũ đó. Chàng diễn thuyết rất thành
công và được rất nhiều người tán thưởng.
Trí tuệ của hoàng tử khiến mọi người cảm thấy kinh ngạc, chiếc mũ chàng đội cũng rất
kỳ lạ. Vì thế, một người thông minh kiến nghị, khi diễn thuyết thì phải đứng thẳng và
bỏ mũ ra để thể hiện lòng tôn trọng đối với mọi người. Lần này quốc vương không có
cách nào chối từ.
Cuộc thi diễn thuyết thứ hai bắt đầu.
Hoàng tử bỏ chiếc mũ trí tuệ ra thì nói năng lúng túng thật đáng chê cười.
Mọi người cười lớn và buộc hoàng tử hạ đài.
Cuối cùng, họ chọn ra một người thông minh nhất trong chín người thanh niên để làm
quốc vương, tám người còn lại đều là đại thần.
( Nguồn internet)

Hãy trả lời câu hỏi từ số 1 đến số 8 bằng cách khoanh tròn vào chữ cái trước
đứng trước đáp án đúng nhất.
Câu 1: Đâu là đặc trưng thể loại cổ tích của văn bản Chiếc mũ trí tuệ ?
A. Có yếu tố lịch sử
C. Yếu tố sự thật.
B. Có yếu tố thần kì, hư cấu.
D. Nhân vật và sự kiện có thật.
Câu 2: Đâu không phải nhóm chứa toàn bộ từ ghép ?
A. Ngôi vị, lúng túng

C. Đại thần, quốc vương

B. Ghi nhớ, vui mừng

D. Trí tuệ, quả khô.

Câu 3: Từ ” Đại thần” có nghĩa là gì
A. Bề tôi

C. Quan to trong triều

B. Quan lại

D. Quan tướng, quân sĩ

Câu 4: Ông vua muốn truyền ngôi cho con vì sao?
A. Vì con ông xứng đáng
B. Vì con ông ngốc nhưng tốt bụng.
C. Vì quyền lợi gia tộc

D. Vì không có ai xứng đáng hơn.
Câu 5: Điều kiện để phù thủy ban trí tuệ là gì ?
A. Hoàng tử phải học tập
B. Quốc vương đóng cửa trường học
C. Không cần điều kiện
D. Phải chịu khó tìm tòi, khám phá.
Câu 6: dấu ngoặc kép trong câu “Ta rất vui mừng được ban trí tuệ cho ngươi. Nhưng
với điều kiện quốc vương phải đóng cửa tất cả trường học, vì trường học cho con
người tri thức, họ sẽ cướp đi pháp lực phù thủy của ta” có tác dụng gì ?
A. Đánh dấu ngôn ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt
B. Đánh dấu câu hiểu theo ý mỉa mai
C. Đánh dấu nhận định
D. Đánh dấu lời thoại nhân vật
Câu 7: Việc Hoàng tử đồng ý đóng cửa trường học thể hiện điều gì về nhân vật này?
A. Ích kỉ

C. Thực tế

B. Nhanh nhạy

D. Cơ mưu.

Câu 8: Phần cuối truyện, Hoàng tử thua cuộc. Điều này thể hiện tư tưởng gì của tác
phẩm?
A. Nêu lên sự thật: chính thắng tà
B. Phản ánh sự thắng thế của trí tuệ thực sự.
C. Bài ca công lí, ở hiền gặp lành
D. Nhấn mạnh nhân quả: gieo gió gặt bão
Trả lời các câu hỏi 9,10 vào bài thi.
Câu 9: Trong văn bản ”Chiếc mũ trí tuệ” có sử dụng khá nhiều từ Hán Việt. Tác dụng
của các từ Hán Việt ở đây là gì?
Câu 10: Từ văn bản trên, với vai trò là một học sinh, hãy rút ra những bài học thiết
thực nhất.
II. TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
Câu 5: Lễ hội quê hương luôn đậm đà bản sắc, gieo vào lòng người tình yêu đất nước,
đồng thời gắn kết tinh thần dân tộc. Em hãy viết một bài văn giới thiệu với mọi người
về một lễ hội đặc biệt ấn tượng ở quê mình.
IV.

ĐÁP ÁN-BIỂU ĐIỂM

Câu hỏi

Nội dung

Điểm

I. PHẦN ĐỌC - HIỂU
Câu 1

1/B

0,5

Câu 2

2/A

0,5

Câu 3

3/C

0,5

Câu 4

0,5

4/C

Câu 5

0,5

5/B

Câu 6

0,5

6/D

Câu 7

0,5

7/A

Câu 8

0,5

8/B

Câu 9

Các từ Hán Việt được sử dụng để tạo không khí cổ xưa

Câu 10

Những bài học rút ra:
-Trí tuệ đi mượn không thể lâu bền.

0,5

0,5

-Học tập bằng chính trí tuệ, sự cố gắng của bản thân mới thật sự
giá trị.

0,5

-Không ngừng phấn đấu học tập là con đường dẫn tới thành

0,5

công...
(Học sinh có thể đưa ra các bài học phù hợp. Giáo viên linh hoạt
chấm)
II. PHẦN LÀM VĂN
a. Đảm bảo cấu trúc bài thuyết minh
Mở bài:Giới thiệu đối tượng thuyết minh:lễ hội quê hương
Thân bài: Giới thiệu hợp lí, đúng đặc trưng của đối tượng.
Kết bài: Suy nghĩ của người viết về lễ hội quê hương
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Thuyết minh sự kiện lễ hội quê hương.
c. Triển khai nội dung
Mở bài
Giới thiệu lễ hội ghi lại những nét đẹp của phong tục truyền
thống hoặc thể hiện khí thế sôi nổi của thời đại.

0,5

0,25

Thân bài:
Giới thiệu những đặc điểm của lễ hội theo kết cấu thời gian kết
hợp với kết cấu logic.
– Trình bày thời gian tổ chức lễ hội, địa điểm, nguồn gốc lễ hội:
+ Thời gian cụ thể (thời gian ấy gắn với ý nghĩa lịch sử như thế
nào).
+ Địa điểm tổ chức lễ hội.
+ Nguồn gốc, lí do tổ chức lễ hội (tôn vinh nét đẹp phong tục
truyền thống hay thể hiện khí thế sôi nổi của thời đại).
– Giới thiệu các công việc chuẩn bị cho lễ hội:
+ Chuẩn bị các tiết mục biểu diễn.
+ Chuẩn bị trang trí, tiến trình lễ hội (nếu là lễ hội truyền thống
thì chuẩn bị cho việc rước kiệu, trang trí kiệu, chọn người,…).
+ Chuẩn bị về địa điểm…
– Giới thiệu diễn biến của lễ hội theo trình tự thời gian. Thường
lễ hội có hai phần: phần lễ và phần hội.
+ Nếu là lễ hội tôn vinh nét đẹp phong tục truyền thống thì bao
gồm: rước kiệu lễ Phật, dâng hương lễ vật, các hình thức diễn
xướng dân gian, các đoàn khách thập phương.
+ Nếu là lễ hội thể hiện khí thế của thời đại: tuyên bố lí do; các
đại biểu nêu ý nghĩa, cảm tưởng về lễ hội, các hoạt động biểu
diễn (như đồng diễn, diễu hành, ca nhạc, các trò vui chơi,…)
– Đánh giá về ý nghĩa lễ hội.
Kết bài:
Khẳng định lại ý nghĩa lễ hội.

2.0

d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo: Sáng tạo, linh hoạt kết hợp thêm các yếu tố miêu tả
(đặc điểm, tiến trình của lễ hội), biểu cảm (nêu cảm nhận về ý
nghĩa của lễ hội).

1,0
 
Gửi ý kiến