Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thiện sơn
Ngày gửi: 09h:07' 26-06-2023
Dung lượng: 57.2 KB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II
I. Articles: “a”, “ an” and “the”
1. Cách dùng A/an
- Dùng trước danh từ đếm được ở số ít.
- Dùng a khi danh từ bắt đầu bằng phụ âm.
- Dùng an khi danh từ bắt đầu bằng nguyên âm. (nguyên âm a, o, i, e, u)
- Dùng a hay an ta căn cứ vào cách phát âm như: a union, an uncle, an hour,...
* Lưu ý sử dụng a/an để nói về người, vật, nghề nghiệp.
Ví dụ: - He's a teacher.
           - He works as a teacher.
* Khi mô tả về tóc: hair
Danh từ hair luôn ở dạng số ít và không có mạo từ đứng trước.
Ví dụ: - She has a long nose.
           - He's got dark hair.
Không dùng a/an trong các trường hợp: Với danh từ không đếm được, với sở hữu,
sau kind of, sort of: rice/ my book/ kind of tree.
2. Cách dùng The
“The” được dùng trước danh từ số ít và danh từ số nhiều khi danh từ đó đã được xác
định.
Ví dụ: - The dog that bit me ran away.
           - I was happy to see the policeman who saved my cat.
           - I saw the elephant at the zoo.
* Lưu ý: trong những trường hợp sau ta dùng One mà không dùng a/an
- Trong sự so sánh đối chiếu với “another” hay “other” (s).
Ví dụ: - One boy wants to play football, but the others want to play volleyball.
- Dùng One day với nghĩa: một ngày nào đó.
Ví dụ: - One day I'll meet her again. 
- Dùng với hundred và thousand khi ta muốn thông báo một con số chính xác.
Ví dụ: - How many are there? About a hundred?
        - Exactly one hundred and three       
- Ta dùng only one và just one.
Ví dụ: - We have got plenty of sausages, but only one egg.
II. Prepositions of place
- Next to: bên cạnh. A tall handsome man sat next to me on the plane to Ha Noi.
- Between: ở giữa. I am sitting between Ha and Lan.
- Opposite: đối diện. His house is opposite a bookstore.
Giới từ
Nơi chốn
Ví dụ
1. Next to/
beside (bên
- My house is next to Lan's house.
cạnh)
2. Between (ở
- The clock is between the picture and the
giữa)
calendar.
3. Opposite/
across from
- The restaurant is opposite the park.
(đối diện với)
4. Near/ close
- I live near my school.
to (gần đó)

5. In (trong, ở)

a. Khoảng không gian lớn
như vũ trụ, thành phố, thị
trấn, quốc gia.
b. Khoảng không gian
chứa nước
c. Các hàng, đường thẳng
d. Khoảng không gian
khép kín như phòng, tòa
nhà, cái hộp
e. In (không có mạo từ):
chỉ một người đang ở nơi
nào đó
f. Phương hướng

6. On (trên, có bế
mặt tiếp xúc)

a. Vị trí trên bề mặt
b. Trước tên đường
c. Phương tiện đi lại (trừ
car, taxi)
d. Chỉ vị trí
e. Cụm cố định

7. At (ở)

a. Địa điểm cụ thể
b. Chỉ số nhà
c. Chỉ nơi làm việc, học
tập
d. Chỉ những sự kiện,
những bữa tiệc

8. In front of
(phía trước)
9. Behind
(đằng sau)
10. Above/ over
(ở trên, cao hơn)
11. Under/ below
(ở dưới, thấp
hơn)
12. From
(từ nơi nào đó)
13. Inside
(bên trong)
14. Outside
(bên ngoài)

- in space: trong vũ trụ
- in Viet Tri city: trong thành phố Việt Trì
- in Vietnam: ở Việt Nam
- in the ocean: trong đại dương
- in the lake: trong hồ
- in a row: trong 1 hàng ngang
- in a queue: trong một hàng
- in the room: trong phòng
- in the box: trong thùng
- in this office: trong cơ quan này.
- in prison: trong tù
- in the South/ East/ West/ North: phía
Nam/ Đông/ Tây/ Bắc.
- on the floor: trên sàn
- on the chair: trên ghế
- on the beach: trên biển
- on Le Loi Street: trên đường Lê Lợi
- on the train: trên tàu
- on the bus: trên xe buýt
- on the left/ right: bên trái/ phải
- on the top of: trên đỉnh của
- on phone: nói chuyện trên điện thoại.
- on the average: trung bình
- at the airport: ở sân bay
- at the shop: ở shop
- at 50 Tran Hung Dao Street: ở số 50
đường Trần Hưng Đạo.
- at work/ school/ college/ university: ở
chỗ làm/trường/cao đẳng/đại học.
- at the party: tại buổi tiệc
- at the concert: tại buổi hòa nhạc
- I am standing in front of your house.
- The cat is behind the table.
- There is a ceiling above my head.
- The dog is under the table.
- I am from Danang.
- Please put the trash into the bin.
- Don't go outside.

15. Among
(ở giữa nhiều
- Among these cars, I love the red one.
vật)
16. Against
- I am against the wall.
(tựa vào)
17. Across
- The supermarket is across the street.
(bên kia)
18. Around
- The child is running around the garden.
(xung quanh)
19. down (xuống)
- The stone is falling down.
20. up (lên trên)
- I am going up the stairs.
III. Imperatives
1. Định nghĩa
        - Câu mệnh lệnh là câu dùng để sai khiến, ra lệnh ho ặc đề ngh ị m ột ng ười khác làm
một việc gì đó. Chủ ngữ của câu mệnh lệnh được ngầm hiểu là “you”.
        - Câu mệnh lệnh luôn được dùng ở thì hiện tại đơn và dạng thức nguyên thể (không có
“to”) của động từ.
2. Cấu trúc
Dạng
Khẳng định
Phủ định
Verb (động từ) + object (tân ngữ)
Don't + verb + object/ preposition
Cấu trúc Verb (động từ) + preposition (giới
từ)
- Open the door.
- Don't open the window.
- Close the door.
- Don't cry.
Ví dụ
- Come in.
- Don't stand up.
- Sit down.
Có thể dùng “please” (làm ơn, xin mời) trong câu mệnh lệnh làm cho câu nhẹ
nhàng và lịch sự hơn, có thể đặt ở đầu hoặc cuối câu.
Ví dụ:
Lưu ý
- Sit down, please.
- Please stand up.
- Don't make noise, please.
IV. Prepositions of time: On, at , in
Giới từ
Thời gian
Ví dụ
- on Monday: Vào ngày thứ 2
Các ngày trong tuần,
- on 10 March: vào ngày 10 tháng 3
ngày tháng, ngày
- on 10 March 2019: vào ngày 10 tháng 3 năm
On (vào)
tháng năm và các
2019
ngày cụ thể, cụm từ
- on Christmas Day: vào ngày lễ giáng sinh.
cố định.
- on time: đúng giờ, chính xác.
At (vào lúc)
Thời gian trong ngày, - at 10 o'clock: lúc 10 giờ đúng
các dịp lễ, cụm từ cố - at midnight: vào giữa đêm
định.
- at Christmas: vào dịp giáng sinh
- at the same time: cùng lúc
- at the end of this year: cuối năm nay
- at the beginning of this year: đầu năm nay

In (trong, vào)

Tháng, năm, mùa,
thập niên, thập kỉ,
các buổi trong ngày
(trừ at night), cụm
từ cố định.

Before
(trước khi)

Các cụm từ chỉ thời
gian

After (sau khi)

Các cụm từ chỉ thời
gian.

During
(trong suốt)
By (trước)

Khoảng thời gian.
Thời điểm

For (trong
Khoảng thời gian.
khoảng thời gian)
Since (từ khi)

Mốc thời gian

Till/ until (cho
đến khi)

Mốc thời gian

Between (giữa)

Giữa hai khoảng thời
gian

- at the moment = at the present: ngày bây giờ
- in January: vào tháng 1
- in 2010: vào năm 2010
- in summer: vào mùa hè
- in the 1960s: vòa những năm 1960.
- in the morning: vào buổi sáng.
- in time: đúng lúc, kịp lúc
- in the end: cuối cùng
- before 10am: trước 10 giờ sáng
- before 2015: trước năm 2015
- before Christmas: trước giáng sinh.
- After breakfast: sau bữa điểm tâm
- After school: sau giờ học.
- During my holiday: suốt kỳ nghỉ
- During September: suốt tháng 9.
- By 9 o'clock: trước 9 giờ
- By Monday: trước thứ 2.
- For 3 years: trong 3 năm
- For a long time = for ages: trong một thời gian
dài.
- since 2008: từ năm 2008
- since yesterday: từ ngày hôm qua.
- till/ until 2 o'clock: cho đến 2 giờ
- until tomorrow: cho đến ngày mai.
- between 2pm and 5 pm: từ 2 giờ đến 5 giờ
- between September to October: từ tháng 9 đến
tháng 10.
- up to now: cho đến bây giờ
- up to 3 hours per day: cho đến 3 giờ một ngày.

Up to/ to (cho
Mốc/ khoảng thời
đến)
gian
From …. To/ till/
- form Monday to Sunday: từ thứ 2 đến chủ nhật
until… (từ…
Mốc thời gian
- from 8am to 11am: từ 8 giờ sáng đến 11 giờ.
đến...)
Within (trong
- within 2 minutes: trong vòng 2 phút
Khoảng thời gian
vòng)
- within 2 months: trong vòng 2 tháng.
Ago (cách đây)
Khoảng thời gian
- 5 years ago: cách đây 5 năm.
Lưu ý: Một số từ sau đây không đi kèm với giới từ: tomorrow, yesterday, today, now,
right now, every, last, next, this, that.
V. Past Simple with “to be”
Thể khẳng định
I/ He/ She/ It/
was
Danh từ số ít
You/
We/
+ danh từ/ tính từ
They/
were
Danh
từ
số
nhiều
Ví dụ:

- He was tired.
- They were in the room.
Thể phủ định

I/ He/ She/ It/
was not/
Danh từ số ít
wasn't
You/
We/
+ danh từ/ tính từ
were
They/
not/
Danh
từ
số
weren't
nhiều
Ví dụ:
- He wasn't at school yesterday.
- They weren't in the park.
Thể nghi vấn
Câu trả lời ngắn
Yes,
was
I/ He/ She/ It/
I/ He/ She/ It/
Was
Danh từ số ít
Danh
t

s

ít
No,
wasn't
+ danh từ/
You/We/ They/ tính từ
Yes,
You/We/ They/ were
Were
Danh
từ
số
Danh
từ
số weren't
No,
nhiều
nhiều
Ví dụ:
•        Were they tired yesterday?
⇨ Yes, they were./ No, they weren't.
•        Was he at home? ⇨ Yes, he was./ No, he wasn't.
Lưu ý: Khi chủ ngữ trong câu hỏi là “you” (bạn) thì câu trả Iời phải dùng “I” (tôi) để đáp
lại.
VI. Modals: “should, shouldn't; can, can't”
1. Should & shouldn't:
“should” (nên) và “shouldn't” (không nên) dùng để đưa ra lời khuyên
Should là động từ khuyết thiếu, do đó nó không cần chia theo các ngôi và luôn c ần m ột
động từ nguyên thể không “to” đi đằng sau.
Thể
Thể khẳng định / Thể phủ định
Thể nghi vấn
Dùng để diễn tả lời khuyên, hay ý Dùng để hỏi ý kiến hay yêu cầu một
Chức
nghĩ điều gì là đúng, nên làm hoặc lời khuyên.
năng
không nên làm.
Should + S + V + (các thành phần
S + should/ shouldn't + V + (các khác)?
Cấu trúc
thành phần khác).
Yes, S + should.
No, S + shouldn't.
We should brush our teeth twice a
Should we buy a new car?
Ví dụ
day.
Yes, we should.
We shouldn't waste water.
2. Can & can't:
“can” (Có thể) và “can't” (Không thể) là động từ khuyết thiếu, do đó nó không cần chia
theo các ngôi và luôn cần một động từ nguyên thể không “to” đi đằng sau.
Thể
Thể khẳng định/ Phủ định
Thể nghi vấn
Cấu trúc
S + can/ can't + V + (các thành Can + S + V + (các thành phần

phần khác).

khác)?
Yes, S + can.
No, S + can't.
Diễn tả khả năng của một người có Dùng trong câu hỏi đề nghị, xin phép,
Chức
thể/ không thể làm được gì hoặc yêu cầu.
năng
một sự việc có thể/ không thể xảy
ra ở hiện tại.
- She can speak Spanish.
- Can I ask you a question?
Ví dụ:
- It can rain.
- Can you swim?
VII. Conjunction: “so”
Liên từ/ Từ nối là từ dùng để kết hợp các từ, cụm từ, mệnh đ ề hay câu v ới nhau.
Trong đó:
Liên từ đẳng lập
Liên từ phụ thuộc
Dùng để nối các từ, cụm từ cùng một Dùng để nối các nhóm từ, cụm từ
Chức
loại, hoặc các mệnh đề ngang hàng hoặc mệnh đề có chức năng khác
năng
nhau (tính từ với tính từ, danh từ với nhau - mệnh đề phụ với mệnh đề
danh từ...)
chính trong câu.
- Luôn luôn đứng giữa 2 từ hoặc 2 - Thường đứng đầu mệnh đề phụ
mệnh đề mà nó liên kết.
thuộc.
- Nếu nối các mệnh đề độc lập thì - Mệnh đề phụ thuộc có thể đứng
Vị trí
luôn có dấu phẩy đứng trước liên từ. trước hoặc đứng sau mệnh đề chính
nhưng phải luôn được bắt đầu bằng
liên từ phụ thuộc.
Chỉ sự thêm vào: and (và)...
Diễn tả nguyên nhân, lý do: because
(bởi vì)...
Chỉ sự tương phản, đối lập: but Chỉ hai hành động trái ngược nhau về
Các liên
(nhưng)...
mặt logic: although (mặc dù)
từ
Chỉ kết quả: so (vì vậy, cho nên)...
Chỉ sự lựa chọn: or (hoặc)...
- I'll come and see you soon.
- Last night we came late because it
- His mother won't be there, but his rained heavily.
father might.
Although the car is old, it is still
- It is raining, so I can't go camping.
reliable.
- I had a cold so I didn't go to school.
- We are going kayaking so you need
Ví dụ
to bring a towel.
- We need to bring a tent so we can
sleep.
- We need to bring bottled
water so we don't get thirsty.
- We should bring a flashlight so we
can see at night.
 
VIII. Future Simple (“Future simple tense” and “think”)
1. Định nghĩa thì tương lai đơn

Thì tương lai đơn trong tiếng anh (Simple future tense) được dùng khi không có kế hoạch
hay quyết định làm gì nào trước khi chúng ta nói. Chúng ta ra quyết định t ự phát tại th ời
điểm nói. Thường sử dụng thì tương lai đơn với động từ to think trước nó.
2. Cách dùng thì tương lai đơn
Cách dùng thì tương lai đơn
Ví dụ về thì tương lai đơn
Diễn đạt một quyết định tại
thời điểm nói

We will see what we can do to help you.
I miss her. I will go to her house to see her.

Đưa ra lời yêu cầu, đề nghị,
lời mời

Will you open the door? → lời yêu cầu.
Will you come to lunch? → lời mời
Will you turn on the fan? → lời yêu cầu.
Will you go to this party tonight? → lời mời

I think people will live in megacities next century.
I think people will not use computers after 25th century.
* Diễn đạt dự đoán không có My mother thinks people will live in smart homes in near
căn cứ (think)
future.
I don't think we will live in a megacity.
What do you think homes will be like in the future?
3. Dạng thức của thì tương lai đơn
Cấu trúc
Ví dụ về thì tương lai đơn
+ Thể khẳng định:
S + will + Vo.
(will = 'll)
S=I/You/We/They/He/She/It
Danh từ

- I will visit Hue city next week.
- She will be fourteen years old on her next birthday.
- They will come to the party next Sunday.

- Thể phủ định:
- She won't forget me.
S + will not+ Vo.
- Park will not go camping next Sunday.
(will not = won't)
- We won't do some shopping tomorrow evening.
S=I/You/We/They/He/She/It
Danh từ
? Thể nghi vấn & câu trả lời
- Will you go to Hanoi city next week?
Will + S + Vo?
⇨ Yes, I will./ No, I won't.
– Yes, S + will
- Will she meet her boyfriend tonight?
- No, S + won't
⇨ Yes, she will./ No, she won't.
S=I/You/We/They/He/She/It
- Will they arrive here next week?
Danh từ
⇨ Yes, they will./ No, they won't.
4. Dấu hiệu nhận biết
- Trong câu thì tương lai đơn thường xuất hiện các từ sau:
tonight (tối nay); tomorrow (ngày mai); next week/ month/ year.... (tuần/ tháng/ năm
sau), some day (một ngày nào đó); soon (chẳng bao lâu),...
- Ngoài ra các từ và cụm từ như:
I think, I promise, perhaps = probably (có lẽ, có thể),...
IX. Indefinite quantifiers
1. Small quantities: a few/ some
 A few:
+ Dùng trong câu khẳng định

+ Dùng với danh từ đếm được số nhiều
She enjoys her life here. She has a few friends and they meet quite often.
-> Ở đây a few friends nói đến số lượng người bạn mà cô ấy có là một vài người chứ không
phải ám chỉ cô ấy có ít bạn.
Some:
+ Dùng trong câu khẳng định
+ Đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được
+ “Some” cũng được dùng trong câu hỏi
I have some friends.
2. Large quantities: many/ lots of/ a lot of
Many:
+ Thường dùng trong câu hỏi và câu phủ định, câu khẳng định được dùng ít hơn
+ Đi với danh từ đếm được số nhiều
Do you have many cars?
A lot of/ lots of:
+ Được dùng trong câu khẳng đinh và câu nghi vấn
+ Đi với danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều
+ Thường mang nghĩa “informal”
We spent a lot of money.
I have lots of things to do.
X. Modal verb “might”(Có thể)
1. “Might” là động từ khuyết thiếu, do đó nó không cần chia theo các ngôi và luôn c ần m ột
động từ nguyên thể không “to” đi đằng sau.
Thể
Thể khẳng định
Thể phủ định
S + might + V + (các thành phần
S + might not/ mightn't + V + (các
Cấu trúc
khác).
thành phần khác).
Dùng để nói về những hành động, Dùng để nói về những hành động,
Chức
sự việc có thể xảy ra trong tương lai sự việc không thể xảy ra trong
năng
nhưng không chắc chắn.
tương lai nhưng không chắc chắn.
She might come here.
It might not be true.
Ví dụ:
Take an umbrella with you when There might not be a meeting on
you go out It might rain later.
Friday because the director is ill.
2. Phân biệt “may” và “might”
Might
May
Chức
Đều được dùng để nói về khả năng của một sự việc
năng
Khả năng Diễn tả khả năng xảy ra thấp (dưới Diễn tả khả năng xảy ra cao hơn
xảy ra
50%).
(trên 50%).
She is a very busy, but I hope she I may go to Ho Chi Minh city
Ví dụ
might join us tomorrow.
tomorrow.
XI. First conditional
Chức
Dùng để diễn tả một hành động có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
năng
If + S + V(s/es) + (bổ ngữ), S + will + V nguyên mẫu + (bổ ngữ).
Cấu trúc                   (Thì Hiện tại đơn)          (Thì Tương lai đơn)
Mệnh đề IF dùng thì hiện tại đơn, mệnh đề chính dùng thì tương lai đơn.
Ví dụ
- If I have enough money, I will buy a new computer.

- If you work hard, you will make a lot of money.
Unless = If + not
If = Unless not
Ví dụ:
- If he doesn't do his homework, his mother will complain him.
=> Unless he does his homework, his mother will complain him.
- If you don't send her to the hospital, she will die.
Lưu ý
=> Unless you send her to the hospital, she will die.
Có thể dùng các động từ must, have to, can, may, should thay cho will trong
mệnh đề chính
Ví dụ:
- If it rains heavily, you can stay here.
- If you want to see that film, you must buy a ticket.
XII. Comparative and superlative adjectives
1. Short adjectives (Tính từ ngắn)
* Form
Comparative
Superlative
S1 + to be + adj + er + than + S2
S + to be + the + adj + -est + (Danh từ)
Với tính từ ngắn, thêm đuôi “ er” vào sau Với tính từ ngắn, thêm “the” trước tính từ và
tính từ
“est'' vào sau tính từ
Ví dụ:
Ví dụ:
- China is bigger than India.
- Russia is the biggest country in the world.
- Lan is shorter than Nam.
- My school is the biggest in the city.
- My house is bigger than your house.
- My father is the oldest person in my family.
- His pen is newer than my pen.
- Quang is the tallest student in his class.
Lưu ý:
        Để nhấn mạnh ý trong câu so sánh hơn, ta thêm  “much” hoặc “far” trước hình thức so
sánh.
        Ví dụ:
        Her boyfriend is much/far older than her.
     1.1.  Cách sử dụng tính từ trong câu so sánh hơn
* Cách thêm đuôi -er vào tính từ ngắn
Tính từ kết thúc bởi 1 phụ âm => thêm old - older        near - nearer
đuôi -er
Tính từ kết thúc bởi nguyên âm “e” => chỉ nice - nicer
cần thêm đuôi “r”
Tính từ kết thúc bởi 1 nguyên âm (u, e, o, big - bigger        hot - hotter
a, i) + 1 phụ âm => gấp đôi phụ âm cuối và fat - fatter        fit - fitter
thêm đuôi -er
Tính từ kết thúc bởi “y”, dù có 2 âm tiết happy - happier
vẫn là tính từ ngắn => bỏ “y” và thêm pretty - prettier
đuôi “ier”
        

Note: Một số tính từ có hai âm tiết kết thúc bằng “et, ow, le, er, y”  thì áp dụng quy tắc thêm
đuôi –er như tính từ ngắn.
Ví dụ:        quiet –> quieter        clever –> cleverer
        simple –> simpler        narrow –> narrower

* Một vài tính từ đặc biệt
        Với một số tính từ sau, dạng so sánh hơn của chúng không theo quy tắc trên.
Tính từ
Dạng so sánh hơn
Good (tốt)
Better
Bad (tệ)
Worse
Far (xa)
Farther/ further
Much/ many (nhiều)
More
Little (ít)
Less
Old (già, cũ)
Older/elder
* Phân biệt “older” và “elder”
“Older” và “elder” đều được dùng như 2 tính từ so sánh hơn, khi muốn so sánh tu ổi tác
của hai đối tượng. Tuy nhiên, “elder” thường được dùng khi muốn so sánh tuổi của các
thành viên trong gia đình. Elder ko được dùng trong mẫu “elder than”.
Trong mẫu câu so sánh hơn với  “than”, My brother is older than me. => đúng
luôn dùng “older”
My brother is elder than me. => sai
This house is older than all the others in the
Khi so sánh 2 vật, luôn dùng “older”
street.
Nếu cùng gia đình:
My elder brother doesn't live with my
Khi so sánh 2 người, cần cân nhắc xem hai
parents.
người có cùng gia đình hay không.
Nếu không cùng gia đình:
The older girl is taking care of the younger.
1.2. Cách sử dụng tính từ ngắn trong câu so sánh nhất.
* Cách thêm đuôi –est vào tính từ ngắn
old – oldest        near – nearest
Tính từ kết thúc bởi 1 phụ âm, thêm đuôi  cold – coldest        tall – tallest
est
new – newest
Tính từ kết thúc bởi nguyên âm “e”, chỉ
nice – nicest
cần thêm đuôi “st”
Tính từ kết thúc bởi 1 nguyên âm  (u, e, o,
big – biggest        hot – hottest
a, i) + 1 phụ âm, gấp đôi phụ âm cuối và
fat – fattest        fit – fittest
thêm đuôi -est
Tính từ kết thúc bởi  “y”, dù có 2 âm tiết happy – happiest        busy – busiest
vẫn là tính từ ngắn, bỏ “y” và thêm pretty – prettiest        easy – easiest
đuôi “iest”
early – earliest
Lưu ý: Một số tính từ có 2 âm tiết nhưng có tận cùng là “ y, le, ow, er” thì áp dụng quy tắc
thêm đuôi -est của tính từ ngắn.
Ví dụ:        simple – simplest        narrow – narrowest        clever – cleverest
* Một vài tính từ bất quy tắc
        Với một số tính từ sau, dạng so sánh nhất của chúng khác với các tính từ khác.
Tính từ
Dạng so sánh nhất
good (tốt)
best
bad (tệ)
worst
far (xa)
farthest/furthest
much/many (nhiều)
most
little (ít)
least

old (già)
2. Long adjectives (Tính từ dài)
* Form
Comparative
S1 + to be + more + adj + than + S2
Với tính từ dài, thêm “more'' trước tính từ

oldest/ eldest
Superative
S + to be + the most + adj + + (Danh từ)
Với tính từ dài, ta cần thêm “the most” vào
trước tính từ.
Ví dụ:
This exercise is the most difficult.
This is the most interesting film I've ever
seen.
Ngoc is the most intelligent student.

Ví dụ:
- Gold is more valuable than silver.
- Hanh is more beautiful than Hoa.
- Your book is more expensive than his
book.
- Exercise 1 is more difficult than exercise 2.
Để nhấn mạnh ý trong câu so sánh nhất, ta thêm “much” hoặc “by far” vào sau hình thức
so sánh.
Ví dụ: He is the most famous by far.
Tính từ
Dạng so sánh nhất
famous (nổi tiếng)
the most famous (nổi tiếng nhất)
important (quan trọng)
the most important (quan trọng nhất)
beautiful (xinh đẹp)
the most beautiful (xinh đẹp nhất)
boring (nhàm chán)
the most boring (nhàm chán nhất)
 
Gửi ý kiến