Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi THPT QG 2023 mã đề 212

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đức Quỳnh
Ngày gửi: 21h:38' 28-07-2023
Dung lượng: 302.2 KB
Số lượt tải: 682
Số lượt thích: 0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 6 trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2023
Bài thi : KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn thi thành phần : SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ và tên thí sinh:………………………………………………….
Số báo danh:…………………………….

Mã đề: 212

Câu 81: Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các nuclêôtit của cùng một gen có xu hướng
càng
giống nhau. Đây là bằng chứng
A. sinh học phân tử.
B. giải phẫu so sánh.
C. hóa thạch.
D. tế bào học.
Câu 82: Quá trình giảm phân bình thường của cơ thể có kiểu gen XAXa tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao
tử?

A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
Câu 83: Giun đũa sống trong ruột lợn là mối quan hệ sinh thái nào sau đây?
A. Hợp tác.
B. Kí sinh.
C. Cạnh tranh.
D. Hội sinh.
Câu 84: Động vật nào sau đây có dạ dày bốn ngăn?
A. Cá.
B. Hổ.
C. Trâu.
D. Chó.
Câu 85: Trong kĩ thuật chuyển gen có bước nào sau đây?
A. Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
B. Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến.
C. Tạo các dòng thuần chủng khác nhau.
D. Lai các dòng thuần chủng khác nhau.
Câu 86: Ở một loài thực vật, sự kết hợp giữa giao tử 2n và giao tử 2n tạo thành hợp tử có bộ
NST
A. 3n.
B. n.
C. 2n.
D. 4n.
Câu 87: Ở một quần thể đậu Hà Lan, xét một gen có hai alen (A và a), tần số alen A là 0,9. Theo lí
thuyết, tần số alen a của quần thể này là
A. 0,1.
B. 0,01.
C. 0,9.
D. 0,81.
Câu 88: Hệ sinh thái nào sau đây thuộc nhóm hệ sinh thái dưới nước?
A. Rừng lá kim phương Bắc.
B. Rạn san hô.
C. Thảo nguyên.
D. Đồng rêu hàn đới.
Câu 89: Trong quá trình nhân đôi ADN, nuclêôtit guanin của môi trường nội bào liên k ết b ổ sung với
nuclêôtit nào của mạch làm khuôn?
A. Timin.
B. Xitôzin.
C. Guanin.
D. Ađênin.
Câu 90: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Theo lí
thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có hai loại kiểu hình?
A. AA × aa.
B. Aa × aa.
C. AA × AA.
D. aa × aa.
Câu 91: Hiện tượng các cá thể trong quần thể sói tranh giành nhau thức ăn thể hiện mối quan hệ sinh
thái
A. cạnh tranh cùng loài. B. hỗ trợ cùng loài.
C. kí sinh.
D. cộng sinh.
Câu 92: Trong quy trình tạo giống thuần chủng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp, bước cuối cùng

A. thu thập vật liệu ban đầu.
B. chọn tổ hợp gen mong muốn.
C. lai các dòng thuần chủng với nhau
1

D. tạo dòng thuần chủng từ các tổ hợp gen đã chọn.

Câu 93: Dạng đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc NST?
A. Đa bội.
B. Lặp đoạn.
C. Mất đoạn.
D. Đảo đoạn.
Câu 94: Tác nhân gây đột biến gen nào sau đây là tác nhân hóa học?
A. Virut.
B. Tia phóng xạ.
C. 5 - brôm uraxin.
D. Tia tử ngoại.
Câu 95: Một đàn cá rô phi ở sông Đà di chuyển sang sinh sống và làm thay đổi cấu trúc di truyền c ủa
quần thể cá rô phi ở sông Hồng. Đây là hiện tượng
A. yếu tố ngẫu nhiên. B. di - nhập gen.
C. thường biến.
D. chọn lọc tự nhiên.
Câu 96: Trong hệ sinh thái rừng ngập mặn, nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?
A. Cua.
B. Tôm.
C. Khí CO2.
D. Cây đước.
Câu 97: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy đ ịnh thân đen; alen B
quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Kiểu gen nào sau đây quy đ ịnh ki ểu
hình thân xám, cánh cụt?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 98: Dấu vết của lá dương xỉ trên than đá được phát hiện có từ đại Cổ sinh thuộc bằng chứng tiến
hóa nào sau đây?
A. Hóa thạch.
B. Cơ quan thoái hóa.
C. Tế bào học.
D. Sinh học phân tử.
Câu 99: Sự tác động qua lại giữa các gen không alen trong quá trình hình thành một kiểu hình được gọi

A. trội – lặn hoàn toàn. B. tương tác gen.
C. thường biến.
D. tác động đa hiệu của gen.
Câu 100: Mật độ cá thể của quần thể là
A. số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
B. số lượng cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể.
C. tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể.
D. số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.
Câu 101: Bào quan nào sau đây tham gia vào quá trình hô hấp sáng ở thực vật?
A. Không bào.
B. Nhân.
C. Ti thể.
D. Ribôxôm.
Câu 102: Vật liệu di truyền là ADN được truyền lại cho đời sau thông qua cơ chế di truyền nào sau đây?
A. Phiên mã.
B. Nhân đôi ADN.
C. Dịch mã.
D. Thường biến
Câu 103: Phát biểu nào sau đây về tuần hoàn máu của người bình thường là đúng?
A. Tim hoạt động không có tính chu kỳ.
B. Huyết áp cao nhất ở tĩnh mạch.
C. Vận tốc máu thấp nhất ở mao mạch.
D. Hệ tuần hoàn kép, tim 3 ngăn.
Câu 104: Lúa mì hoang dại (Aegilops squarrosa) có bộ NST 2n = 14. Số NST trong giao tử (n - 1) của loài
này là
A. 8.
B. 6.
C. 7.
D. 13.
Câu 105: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, tác động của giao phối không ngẫu nhiên và các yếu tố
ngẫu
nhiên tới quần thể đều có thể dẫn đến kết quả
A. làm giảm sự đa dạng di truyền.
B. xuất hiện các alen mới.
C. tăng tần số alen trội theo một hướng xác định. D. tăng cường biến dị tổ hợp.
Câu 106: Một đột biến điểm làm biến đổi bộ ba 3'TAX5' trên một mạch của alen ban đầu thành bộ ba
3'TGX5' của alen đột biến. Theo lí thuyết, số liên kết hiđrô của alen đột biến thay đổi như thế nào so
2

với alen ban đầu?
A. Tăng thêm 2.
B. Giảm đi 1.
C. Không thay đổi.
D. Tăng thêm 1.
Thay A-T bằng G-X
Câu 107: Để bảo tồn đa dạng sinh học, tránh nguy cơ tuyệt chủng nhiều loài sinh vật quý hiếm, cần
ngăn chặn hành động nào sau đây?
A. Trồng cây gây rừng.
B. Chặt phá rừng bừa bãi.
C. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên.
D. Bảo vệ các loài động vật hoang dã.
Câu 108: Phát biểu nào sau đây về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật là đúng?
A. Các quần thể có thể có mật độ cá thể khác nhau.
B. Các quần thể thường có tỉ lệ giới tính là 2 : 1.
C. Các quần thể đều tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.
D. Kích thước của quần thể không thay đổi theo thời gian.
Câu 109: Ở thực vật, hô hấp có vai trò
A. chuyển hóa nhiệt năng thành quang năng trong các sản phẩm.
B. giải phóng năng lượng dưới dạng ATP và nhiệt.
C. giải phóng khí O2 và hấp thu khí CO2.
D. chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong các sản phẩm.
Câu 110: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu gen là 1: 2: 1?
A. Aabb × Aabb.
B. Aabb × AaBb.
C. aaBb × AaBB.
D. AaBb × aabb
Câu 111: Một quần thể của một loài cá sống ở hồ châu Phi, alen A quy định thân đỏ trội hoàn toàn so
với alen a quy định thân xám; loài này có tập tính chỉ giao ph ối gi ữa các cá th ể cùng màu thân. Qu ần th ể
ban đầu (P) có thành phần kiểu gen: 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa. Gi ả s ử qu ần th ể không ch ịu ảnh h ưởng c ủa
các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về quần thể này là đúng?
I. Hiệu số giữa kiểu gen đồng hợp tử trội và đồng hợp tử lặn là không thay đổi qua các thế hệ.
II. Ở F1, quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền.
III. Ở F2, trong các cá thể có kiểu hình thân đỏ, tỉ lệ cá thể thuần chủng là 2/3.
IV. Ở F4, tỉ lệ cá thể có kiểu hình thân xám là 11/35

A. 4.

B. 2.

C. 3.

D. 1.

Giải P: 0,8(1/2AA : 1/2Aa) + 0,2aa → 0,8( 9/16AA: 6/16Aa: 1/16aa) + 0,2aa →
F1: 9/20AA : 6/20Aa : 5/20aa = 1
Thống kê lại AA + Aa ta có 15/20(3/5AA: 2/5Aa) + 5/20aa=1
15/20(16/25AA: 8/25Aa: 1/25aa) + 5/20aa=1
 Aa = 1/3 và AA = 2/3 . Câu III đúng
F2: 12/25AA + 6/25Aa + 7/25aa= 1
Tiếp tục 18/25(12/18AA: 6/18Aa) + 7/25aa=1
18/25(2/3AA: 1/3Aa) + 7/25aa=1  18/25(25/36AA: 10/36Aa: 1/36aa) + 7/25aa=1
F3: 1/2AA: 1/5Aa + 3/10 aa=1
F3 5/10AA: 2/10Aa + 3/10 aa=1
F3 7/10(5/7AA: 2/7Aa) + 3/10 aa=1
Tiếp tục 7/10(6/7A: 1/7a) (6/7A: 1/7a) + 3/10 aa=1
7/10(6/7A: 1/7a) (6/7A: 1/7a) + 3/10 aa=1
7/10(36/49AA: 12/49Aa : 1/49aa) + 3/10aa=1
3

F4 24/35A-

11/35aa câu IV đúng

Câu 112: Hình bên mô tả mối quan hệ về
độ cao mỏ khác nhau giữa các nhóm cá thể
của hai loài chim sẻ ăn hạt G. fuliginosa và
G. fortis thuộc quần đảo Galapagos qua
thời gian dài trong hai trường hợp: khi
sống chung trên một đảo (Hình A), khi
sống riêng trên hai đảo (Hình B, C). Biết
rằng, độ cao mỏ chim có mối tương quan
thuận với kích thước hạt. Theo lí thuyết,
có bao nhiêu phát biểu sau đây về hai loài
này là đúng?
I. Khi sống riêng, loài G. fortis có độ cao mỏ rất

khác biệt so với loài G. fuliginosa. Sai khác biệt không
nhiều
II. Khi sống chung, loài G. fortis thích nghi
với ăn hạt to, loài G. fuliginosa thích nghi với ăn hạt nhỏ.
III. Khi sống chung, sự cạnh tranh về thức ăn là nguyên nhân chính gây ra sự phân hóa về độ cao mỏ
giữa
hai loài.
IV. Khi sống riêng, loài G. fortis có sự đa dạng về độ cao mỏ hơn so với loài G. fuliginosa. Sai thấp hơn
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 1.
Giải

4

Câu 113: Hình bên mô tả sự biến đổi tần số
alen a ở ba quần thể (1), (2), (3) của một loài
chuột đang chịu tác động của yếu tố ngẫu
nhiên qua các thế hệ. Trong đó, alen A quy
định màu lông đen có ưu thế thích nghi hơn
và trội hoàn toàn so với alen a quy định màu
lông trắng. Biết kích thước ban đầu của các
quần thể (1), (2), (3) lần lượt là 20, 1000, 20
cá thể. Có bao nhiêu phát biểu sau đây về ba
quần thể này là đúng?
I. Tần số alen a của quần thể (3) biến
động ít hơn so với quần thể (2).
II. Yếu tố ngẫu nhiên có thể đào thải toàn alen trội có lợi ra khỏi quần thể.
III. Ở thế hệ 50, quần thể (3) chỉ toàn các cá thể có kiểu gen AA.
IV. Ở thế hệ 35, quần thể (1) chỉ toàn các cá thể có kiểu hình lông trắng.
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 1.
Giải

QT 1 có 20 cá thể; QT 2 có 1000 cá thể; QT 3 có 20 cá thể.
Khi yếu tố ngẫu nhiên tác động thì QT nào có số lượng cá thể ít sẽ làm thay đổi tần số alen nhiều hơn.
Câu I sai.
QT 1 đào thải A nên tần số a tiến tới = 1 QT chỉ toàn aa lông trắng → Câu IV đúng
QT 3 đào thải a nên tần số a tiến tới = 0 và A tiến tới 1 → QT toàn AA → câu III đúng.

Câu 114: Hình bên mô tả kiểu phân bố
cá thể của ba quần thể (a), (b), (c)
thuộc ba loài giả định trong diện tích
100 m2. Cho rằng các khu vực còn lại
của ba quần thể nghiên cứu không có sự
khác biệt so với mô tả trên hình và mỗi
dấu chấm (●) trong hình minh họa cho
một cá thể. Theo lí thuyết, những phát
biểu nào sau đây về ba quần thể này là
đúng?
I. Mật độ cá thể của quần thể tăng dần theo thứ tự (c) → (b) → (a).
II. Kiểu phân bố cá thể của quần thể (b) là phổ biến nhất trong tự nhiên.
III. Nếu có một số cá thể cùng loài nhập cư vào quần thể (a) thì kích thước của quần thể này có thể
thay đổi.
IV. Điều kiện môi trường là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến kiểu phân bố cá thể của ba
quần thể (a), (b), (c).
A. I, III, IV.
B. II, III, IV.
C. III, IV.
D. I, II.
Giải
QT a có 29 cá thể; QT b có 18 cá thể và QT c có 22 cá thể. Mật độ tăng t ừ b → c → a Câu I sai
QT b phân bố theo đều. Phân bố theo nhóm mới phổ biến nhất Câu II sai
5

Câu III đúng. Có di nhập gen thì kích thước QT có thể thay đổi.
Câu IV đúng.
Câu 115: Ở ruồi giấm, xét kiểu gen
, trong đó alen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy
định thân đen; alen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Có bao nhiêu phát biểu
sau đây về hai gen này là đúng?
I. Một tế bào sinh tinh giảm phân bình thường tạo ra tối đa hai loại tinh trùng. Ruồi đực không có hoán
vị gen nên 1 TB chỉ cho 2 loại tinh trùng
II. Nếu một tế bào sinh trúng xảy ra sự không phân li của cặp NST mang hai gen này trong giảm phân I,
giảm phân II bình thường thì có thể tạo ra loại trứng có kiểu gen ab.
Sai nếu rồi loạn GP1 tạo ra giai tử (AB, ab) và 0
III. Một tế bào sinh trứng giảm phân bình thường tạo ra bốn loại trúng. Sai, cho 1 loại
IV. Cơ thể đực giảm phân bình thường tạo tối đa bốn loại tinh trùng. sai
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
Câu 116: Hình bên mô tả một giai đoạn của quá trình phiên mã xảy ra trong vùng mã hóa c ủa m ột gen
ở sinh vật nhân sơ. Các kí hiệu (a), (b), (c), (d), (f), (g) là các vị trí tương ứng với đầu 3' hoặc 5' của
mạch

6

pôlinuclêôtit; vị trí nuclêôtit 1-2-3 là bộ ba m ở đ ầu; nuclêôtit ch ưa xác đ ịnh [?] liên k ết v ới nuclêôtit
[G] của mạch khuôn trong quá trình phiên mã, các nuclêôtit còn l ại c ủa gen không đ ược th ể hi ện
trên hình. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Vị trí (c) tương ứng với đầu 5' của mạch làm khuôn. Mạch gốc có chiều 3'-5'. Nên c có đầu 5' là đúng
II. Nếu nuclêôtit [?] trên hình là U thì sẽ phát sinh đột biến gen. Sai. Sản phẩm bị sai là mARN
III. Nếu nuclêôtit [?] trên hình là U thì phân tử mARN này khi làm khuôn để dịch mã sẽ tạo ra chuỗi

pôlipeptit có 6 axit amin (không kể axit amin mở đầu). Sai chỉ có 4 aa
IV. Quá trình phiên mã của gen này chỉ diễn ra trên một mạch.
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 1.
Câu 117: Ở người, alen A quy định có kháng nguyên Xg trên b ề m ặt h ồng c ầu là tr ội hoàn toàn so v ới
alen a quy định không có kháng nguyên Xg; alen B quy đ ịnh da bình th ường là tr ội hoàn toàn so v ới alen
b quy định bệnh da vảy. Hai gen này cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và cách
nhau 10 cM. Một người phụ nữ (H) có kháng nguyên Xg và da bình thường lấy m ột ng ười đàn ông không
có kháng nguyên Xg và bị bệnh da vảy sinh ra một người con gái (M) có kháng nguyên Xg và da bình
thường. (M) kết hôn với người chồng (N) không có kháng nguyên Xg và da bình thường. Theo lí thuy ết,
những phát biểu nào sau đây về hai tính trạng này là đúng?
I. Kiểu gen của người (H) và người (M) có thể giống nhau.
II. Cặp vợ chồng (M) - (N) có thể sinh con trai có kháng nguyên Xg và bệnh da vảy.
III. Người con gái (M) có thể tạo ra loại giao tử

chiếm tỉ lệ 45%.

IV. Trong quần thể có tối đa 10 loại kiểu gen về hai tính trạng này. Sai Có 14 kiểu gen

A. II và IV.

B. I, II và III.

C. II, III và IV.

D. I và II.

Câu 118: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do ba gen không alen phân li đ ộc l ập quy đ ịnh
tương tác theo kiểu bổ sung, mỗi gen có hai alen. Tiến hành các phép lai, kết quả thu đ ược kiểu hình
của đời con thể hiện ở bảng dưới đây:
Phé
p
lai
1

Tổ hợp lai

Tỉ lệ kiểu hình ở
đời con

P: Cây hoa trắng (a) × Cây hoa trắng (c)

2

P: Cây hoa trắng (b) × Cây hoa trắng (c)

3
4

P: Cây hoa trắng (a) × Cây hoa trắng (b)
F1 của phép lai 3 × F1 của phép lai 1

5

F1 của phép lai 3 × F1 của phép lai 2

F1: 100% hoa
trắng
F1: 100% hoa
trắng
F1: 100% hoa đỏ
F2: 3 hoa đỏ : 13
hoa trắng
F2: 9 hoa đỏ : 23
7

(a) AAbbdd x (c) aabbdd  Aabbdd
(b) aaBBDD x aabbdd  aaBbDd
(a) AAbbdd x aaBBDD  AaBbDd
AaBbDd x Aabbdd – (16 =8x2)
AaBbDd x aaBbDd (32 = 8x4)

hoa trắng
Biết rằng các cây hoa trắng (a), (b), (c) đều thuần chủng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau
đây về tính trạng này là đúng?
I. Nếu cho cây F1 của phép lai 3 lai với cây đồng hợp tử lặn về ba cặp gen thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là
7
hoa đỏ : 1 hoa trắng. Sai cho 1 hoa đỏ : 7 hoa trắng
II. Nếu cho cây F1 của phép lai 3 lai với cây hoa trắng (a) thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3 hoa đ ỏ :
1 hoa trắng. Sai cho 1 đỏ 3 trắng
III. Nếu cho cây F1 của phép lai 3 tự thụ phấn thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 27 hoa đỏ : 37 hoa trắng.
(3:1)(3:1)(3:1) = 27: 37
IV. Nếu cho cây F1 của phép lai 1 tự thụ phấn thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 100% hoa trắng.
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.

Câu 119: Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người:

Biết rằng không xảy ra đột biển, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào về bệnh này là đúng?
A. Bệnh do hai gen không alen nằm trên các NST thường, tương tác theo kiểu bổ sung.
B. Bệnh do một gen có hai alen nằm trên NST thường, trong đó alen trội quy định bị bệnh.
C. Bệnh do một gen có hai alen nằm trên NST thường, trong đó alen lặn quy định bị bệnh.
D. Bệnh do gen nằm trong tế bào chất quy định, di truyền theo dòng mẹ.
Bố mẹ bình thường sinh con bệnh, bố mẹ bệnh sinh con bình thường  Tương tác gen
Câu 120: Để nghiên cứu ảnh hưởng của chặt phá rừng đến sự thất thoát lượng khoáng trong đất, người ta
chọn
hai lô trong một khu rừng với điều kiện ban đầu như nhau.
Lô A: Không có chặt phá rừng và không sử dụng thuốc diệt cỏ trong thời gian nghiên cứu.
Lô B: Trải qua ba giai đoạn, giai đoạn I (rừng chưa bị chặt phá), giai đo ạn II (r ừng b ị ch ặt hoàn toàn
và sử dụng thuốc diệt cỏ để ngăn chặn sự phát triển của thảm thực vật nhưng không tiêu diệt hết động
vật), giai đoạn III (thuốc diệt cỏ không còn được sử d ụng nên thảm th ực v ật b ắt đ ầu phát tri ển t ự
nhiên). Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở bảng dưới đây:
Giai đoạn
Năm thứ
Sinh khối thực
vật (g/m2)

Lô A
Lô B

1
780
779

Lượng khoáng thất
thoát hằng năm
(kg/ha)

Lô A
Lô B

13
14

I
2
782
781

3
780
780

9
10

8
13
13

4
779
0

II
5
778
0

III
6
780
0

7
782
50

8
781
120

9
780
250

10
779
400

13
65

14
72

13
76

12
55

13
35

12
20

13
18

Giai đoạn

I

Năm thứ
Sinh khối

1


II

2

3

782

780

13

9

779

14

780

Tổng

III

4

5

6

Tổng

7

8

9

10

2342

779

778

780

2337

782

781

780

779

13

35

13

14

13

40

12

13

12

13

781

780

2340

0

0

0

0

50

120

250

400

820

10

13

37

65

72

76

213

55

35

20

18

128

A
Lượng khoáng


A

Sinh khối


B

Lượng khoáng


B

Có bao nhiêu phát biểu sau đây về nghiên cứu này là đúng?
I. Ở lô B, giai đoạn I có sinh khối thực vật lớn nhất và lượng khoáng thất thoát hằng năm là nhỏ nhất.
đúng
II. Ở lô B, giai đoạn II có lượng khoáng thất thoát hằng năm tăng làm lượng khoáng trong đất giảm dần.
III. Ở lô B, giai đoạn III xảy ra diễn thế nguyên sinh với sinh khối thực vật tăng dần. Sai, lô B hết thực
vật nhưng vẫn còn động vật → đây là diễn thế thứ sinh
IV. Nghiên cứu này cho thấy chặt phá rừng có thể làm giảm sự thất thoát lượng khoáng trong đất. Sai,
làm tăng
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
–––––– HẾT ––––––

9
 
Gửi ý kiến