Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hoan
Ngày gửi: 20h:55' 06-08-2023
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
TIẾT 1: BÀI MỞ ĐẦU
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- HS hiểu được hình thức và nội dung của cuốn sách Ngữ văn 6.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực đọc, tổng hợp và phân tích các nội dung, chủ đề bài học.
3. Phẩm chất:
- Co ý thức, chăm chỉ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- HS nêu suy nghĩ của mình.

GV đặt câu hỏi: Em đã có cuốn sách Ngữ văn
6 chưa? Em đã xem qua cấu tạo của cuốn
sách gồm những nội dung nào? Có giống với
cuốn sách Tiếng việt em được học ở Tiểu học
không?
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS nghe và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận. Các nhóm
thuyết minh sản phẩm của nhóm mình.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
+ GV dẫn dắt: Bài học hôm nay chúng ta cùng
tìm hiểu về hình thức, bố cục cuốn sách Ngữ
văn 6 sẽ học trong năm học này.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Giới thiệu ý nghĩa của việc tìm hiểu, làm quen với sách Ngữ
văn 6.
a. Mục tiêu: Nắm được ý nghĩa của việc tìm hiểu, làm quen với sách Ngữ văn
6.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

1. Ý nghĩa của việc tìm hiểu,

- GV yêu cầu HS quan sát toàn bộ cuốn làm quen với sách Ngữ văn 6.
sách từ bìa, đến Lời nói đầu,sau đó, lướt
nhanh các bài học bên trong và xem phần
cuối sách, nhất là Mục lục.
- GV đặt câu hỏi:
+ Sách Ngữ văn 6 có hình thức và bố cục
như thế nào?
+ Theo em, tại sao chúng ta phải làm quen
với sách này? Làm quen sẽ có tác dụng gì
cho việc học tập?
- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài
học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu bố cục cuốn sách Ngữ văn 6
a. Mục tiêu: Nắm được bố cục cuốn sách Ngữ văn 6.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NV1:

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Nội dung sách Ngữ văn

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc nhanh Bài Mở đầu và 1. Học đọc
xác định bài học có những mục lớn, nhỏ nào? 1.1. Đọc hiểu văn bản văn học
- Từ bố cục ấy, GVyêu cầu HS nhận xét:Bài - Đọc hiểu văn bản truyện
học này sẽ cung cấp đề cho người học những - Đọc hiểu văn bản thơ
nội dung lớn nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

- Đọc hiểu văn bản kí

1.2. Đọc hiểu văn bản nghị luận

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 1.3. Đọc hiểu văn bản thông tin
1.4. Rèn luyện tiếng Việt
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

2. Học viết
3. Học nói và nghe
3. Cấu trúc của sách Ngữ văn

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của 6
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm - Giới thiệu cấu trúc mỗi bài
vụ

học trong sách Ngữ văn 6.

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu cấu trúc sách giáo khoa.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS:Đọc trước phần Học đọc.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh

Phương pháp

giá

đánh giá

Công cụ đánh giá

chú

- Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực
đáp - Thuyết trình dung

hiện công việc.

sản phẩm.

- Phiếu học tập

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi
tích cực của người học

và bài tập

- Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo
phong cách học khác nhau luận
của người học

Ghi

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
TIẾT 2: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- HS hiểu được khái niệm, nội dung chính của các thể loại văn học trong
chương trình.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực đọc, tổng hợp và phân tích các nội dung, chủ đề bài học.
3. Phẩm chất:
- Co ý thức, chăm chỉ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.

d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- HS nêu suy nghĩ của mình.

GV đặt câu hỏi: Em có thích đọc các sách,
truyện văn học không? Em yêu thích thể loại
nào?
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS nghe và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận. Các nhóm
thuyết minh sản phẩm của nhóm mình.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
+ GV dẫn dắt: Bài học hôm nay chúng ta tìm
hiểu cách đọc hiểu văn học văn học.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các thể loại văn bản văn học.
a. Mục tiêu: Nắm được các thể loại văn bản văn học.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Đọc hiểu văn bản truyện

- GV yêu cầu HS đọc sách giáo khoa và - Khái niệm: Truyện là một thể
thảo luận theo nhóm các nội dung sau:

loại văn học thường kể lại câu
chuyện bằng một chuỗi sự việc

+ Nhóm 1: Sách Ngữ văn 6 hướng dẫn em liên quan đến nhau, sự việc này
đọc hiểu những thể loại truyện nào? Nội dẫn đến sự việc kia, cuối cùng
dung, chủ đề chính của các văn bản truyện có một kết thúc. Truyện nhằm
là gì?

giải thích sự việc, tìm hiểu con

+ Nhóm 2: Sách Ngữ văn 6 hướng dẫn em người, nêu vấn đề và bày tỏ thái
đọc hiểu những thể loại thơ nào? Nội độ.

dụng, chủ đề chính của các văn bản thơ là - Nội dung:
gì?
+ Chứa đựng lòng yêu nước,
+ Nhóm 3: Sách Ngữ văn 6 hướng dẫn em tinh thần nhân văn sâu sắc.
đọc hiểu những thể loại kí nào? Nội dung, + Tình cảm trong sáng, vô tư,
chủ đề chính của các văn bản kí là gì?
lòng yêu thương nhân hậu, bao
dung.
2. Đọc hiểu văn bản thơ
- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ.

- Khái niệm: Thơ là một thể loại

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực văn học thường có vần, nhịp,
hiện nhiệm vụ
trình bày theo các dòng và khổ.
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài Thơ nhằm thể hiện trực tiếp tình
học.

cảm, cảm xúc của người viết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Nội dung:
thảo luận
+ Tình cảm gia đình, tình yêu
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
quê hương đất nước.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.

3.Đọc hiểu văn bản kí

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Khái niệm:Kílà một loại tác
phẩm vần học thường ghi lại sự
nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

việc và con người một cách xác

=> Ghi lên bảng

thực (con người, sự việc, thời
gian, địa điểm có thật, không hư
cấu). Kí tái hiện sự việc và con
người một cách sinh động, cụ
thể; qua đó, người viết thường
phát biểu những suy nghĩ, cảm
xúc về sự việc và con người
được nói tới.
- Nội dung:
+ Tình mẫu tử thiêng liêng,
những phẩm chất ở tuổi vị thành
niên cho tương lai tốt đẹp

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS đọc các văn bản trong thể loại mình vừa tìm hiểu để hiểu rõ
hơn các đặc trưng thể loại.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Đọc trước phần đọc hiểu văn bản nghị luận, văn bản thông tin
và rèn luyện tiếng Việt.

- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá

Phương pháp

Công cụ đánh giá

đánh giá

chú

- Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện
đáp - Thuyết trình dung

công việc.

sản phẩm.

- Phiếu học tập

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi
tích cực của người học

và bài tập

- Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo
phong cách học khác nhau luận
của người học

Ghi

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
TIẾT3: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN NGHỊ LUẬN, VĂN BẢN THÔNG TIN VÀ
RÈN LUYỆN TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- HS hiểu được khái niệmvà nội dung các thể loại văn học.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực đọc, tổng hợp và phân tích các nội dung, chủ đề bài học.
3. Phẩm chất:
- Co ý thức, chăm chỉ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.

c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- HS nêu suy nghĩ của mình.

GV đặt câu hỏi: Em có thường xuyên đọc báo
chí, theo dõi các tin tức thời sự không? Cách
truyền đạt thông tin trong các văn bản đó có
gì đặc biệt?
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS nghe và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận. Các nhóm
thuyết minh sản phẩm của nhóm mình.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
+ GV dẫn dắt: Bài học hôm nay chúng ta cùng
tìm hiểu vềcác thể loại văn bản và cách học,
rèn luyện phần tiếng Việt.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu văn bản nghị luận và văn bản thông tin
a. Mục tiêu: Nắm được khái niệm, nội dungvăn bản nghị luận và văn bản thông
tin.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Đọc hiểu văn bản nghị luận

- GV yêu cầu HS đọc sách giáo khoa và trả - Khái niệm:Văn bản nghị luận
lời các câu hỏi:

là loại văn bản nhằm thuyết

+ Văn bản nghị luận là gì? Văn bản thông phục người đọc, người nghe về
tinlà gì?

một vấn đề nào đó. Để thuyết
phục, người viết, người nói phải

+ Nội dung chính của các văn bản nghị nêu lên được ý kiến (quan điểm)
luận và văn bản thông tin trong Ngữvăn 6 của mình, sau đó dùng lílẽ và
là những gì?

- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài
học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng

các bằng chứng cụ thể để làm
sáng tỏ ý kiến ấy.
- Nội dung:
+ Nêu lên cái hay, cái đẹp của
các tác phẩm văn học.
+ Nêu lên những vấn đề xã hội
quan tâm.
2. Đọc hiểu văn bản thông tin
- Khái niệm: Văn bản thông tin
là loại văn bản thưởng dùng để
cung cấp thông tin về con người,
sự vật, hiện tượng hoặc hướng
dẫn thực hiện hoạt động dựa trên
các số liệu, sự kiện khách quan
và kién thức khoa học.
- Nội dung:
+ Cung cấp thông tin bổ ích về
các sự kiện lớn.

Hoạt động 2: Rèn luyện tiếng Việt
a. Mục tiêu: Nắm được bố cục cuốn sách Ngữ văn 6.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NV1:

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Rèn luyện tiếng Việt

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc nhanh nội dung mục a.Sách có hai loại bài tập
tiếngViệt là:
Rèn luyện tiếng Việt và trả lời hai câu hỏi:
a) Sách "Ngữ văn 6” có những loại bài tập
tiếng Việt nào?
b) Bài tập vận dụng kiến thức tiếng Việt nhằm
mục đích gì và phục vụ các hoạt động nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
GV nhắc nhở HS:
- Khi làm bài tập trong phần Thực hành tiếng

- Bài tập nhận biết các hiện
tượng và đơn vị ngôn ngữ, ví
dụ: nhận biết biện pháp tu từ
hoán dụ, phân loại biện pháp tu
từ hoán dụ.
- Bài tập vận dụng kiến thức
tiếng Việt để rèn luyện các kĩ
năng đọc, viết, nói và nghe.
b. Mục đích chung của các bài
tập vận dụng kiến thức tiếng
Việt là rèn luyện các kĩ năng sử
dụng tiếng Việt. Còn mục tiêu
của những bài tập cụ thể là vận
dụng vào hoạt động tiếp nhận
văn bản (đọc hiểu, nghe) hoặc
tạo lập văn bản (viết, nói).

Việt, cần dựa vào những lưu ývề đơn vị kiến
thức tiếng Việt có liên quan trong phần Kiến
thức ngữ văn nêu ở đầumỗi bài học để có
hướng làm bài và hệ thống lại những hiểu biết
của mình sau khilàm bài tập.
- Thực hành vận dụng kiến thức tiếng Việt
trong các tiết đọc hiểu, viết, nói và nghe cũng
như trong tiết học các môn học khác, trong
sinh hoạt và giao tiếp với nhiều hình thức khác
nhau.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS đọc và so sánh khái niệm các thể loại văn bản sẽ học trong
chương trình ngữ văn 6.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Đọc trước phần Học viết.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá

Phương pháp

Công cụ đánh giá

Ghi

đánh giá

chú

- Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện
đáp - Thuyết trình dung

công việc.

sản phẩm.

- Phiếu học tập

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi
tích cực của người học

và bài tập

- Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo
phong cách học khác nhau luận
của người học

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
TIẾT4: DẠY, VIẾT, NÓI – NGHE VÀ TÌM HIỂU CẤU TRÚC SÁCH
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nắm được các kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết trong Ngữ văn 6.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực đọc, tổng hợp và phân tích các nội dung, chủ đề bài học.
3. Phẩm chất:
- Co ý thức, chăm chỉ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.

d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- HS nêu suy nghĩ của mình.

GV hướng dẫn HS chuẩn bị sách vở.
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS nghe và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận. Các nhóm
thuyết minh sản phẩm của nhóm mình.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
+ GV dẫn dắt: Bài học hôm nay chúng ta cùng
tìm hiểu vềcác kĩ năng viết, nói, nghe và tìm
hiểu cấu trúc của sách Ngữ văn 6.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu phần học viết
a. Mục tiêu: Nắm được ý nghĩa của phần học viết.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Học viết

-GV cho HS đọc, tìm hiểu nội dung từng mục, - Nội dung học viết thông

sau đó làm bài tập nêu cuối phần II. Học viết:

qua thực hành tạo lập 6 kiểu

a Sách “Ngữ văn 6” rèn luyện cho các em viết văn bản:
các kiểu văn bản nào? Kiểu vănbản nào chưa  Tự sự
được học ở cấp Tiểu học?

 Miêu tả

b, Các yêu cầu chính cần đạt của mỗi kiểu văn  Biểu cảm
bản là gì?
- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài
học.

 Thuyết minh
 Nghị luận
 Nhật dụng
- Yêu cầu viết các kiểu văn
bản có mối quan hệ với đọc
hiểu.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu phần học nói và nghe
a. Mục tiêu: Nắm được bố cục cuốn sách Ngữ văn 6.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2.

GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu để nắm được 3. Học nói và nghe

các nội dung chính của mỗi mục.
- GV yêu cầu HS làm bài tập nêu cuối phần III.
Học nói và nghe:

Nói
• Kể

được

một

truyện

truyền thuyết hoặc cổ

a, Yêu cầu chỉnh cần đạt được ở lớp 6 về các kĩ

tích, một trải nghiệm, kỉ

năng nói, nghe và nói nghe tương tác là gì?

niệm đáng nhớ.

b, Liên hệ với bản thân để tục nhận ra kĩ năng

• Trình bày được ý kiến về

nói và nghe của em còn mắc lỗi gì?

một vấn đề dễ dàng quan

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

tâm (một sự kiện lịch sử

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

hay một vấn đề trong

nhiệm vụ

cuộc sống)

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

• Có thái độ và kĩ năng nói

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận

phù hợp.
Nghe

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của  Nắm được nội dung trình
bày của người khác.
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ  Có thái độ và kĩ năng
nghe phù hợp
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng

Nói nghe tương tác

 Biết tham gia thảo luận về
một vấn đề.
 Có thái độ và kĩ năng trao
đổi phù hợp.

Hoạt động 3: Tìm hiểu phần Cấu trúc của sách Ngữ văn 6
a. Mục tiêu: Nắm được bố cục cuốn sách Ngữ văn 6.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

3. Cấu trúc sách Ngữ văn 6

GV cho HS quan sát và trả lời câu hỏi đã nêu

SGK – trang 13

trong bài tập:
a, Mỗi bài học trong sách “Ngữ văn 6” có
những phần chính nào? Nhữngnhiệm vụ mà
các em cần làm ở lớp và ở nhà là gì?
b, Theo em, tại sao cần biết cấu trúc sách
trước khi học?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS trả lời các bài tập cuối mỗi phần.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS:Chuẩn bị, đọc trước vă bản Thánh Gióng.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá

Phương pháp

Công cụ đánh giá

đánh giá

chú

- Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện
đáp - Thuyết trình dung

công việc.

sản phẩm.

- Phiếu học tập

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi
tích cực của người học

và bài tập

- Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo
phong cách học khác nhau luận
của người học

Ghi

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…

Bài 1. TRUYỆN
(TRUYỀN THUYẾT VÀ CỔ TÍCH)
…………………………………………………..
Môn: Ngữ văn 6 - Lớp: ……..
Số tiết:12tiết
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

VĂN BẢN 1. THÁNG GIÓNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, yếu tố
hoang đường,...), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, thái độ người kể,...) của
truyện truyện thuyết.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thánh
Gióng.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn
bản Thánh Gióng.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội
dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện
với các truyện có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt
đẹp: tôn trọng, tự hào về lịch sử dân tộc, tinh thần yêu nước
chống giặc ngoại xâm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về truyện Thánh Gióng
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo
hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực
hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội
dung bài học.
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- HS nêu suy nghĩ của

GV đặt câu hỏi: SGK đã lưu ý em điều mình.
gì trước khi đọc một văn bản truyện
truyền thuyết? Bạn nào đã đọc
truyện TG? Truyện kể về ai? Nhân
vật nào để lại cho em nhiều ấn tượng
nhất?

HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận.
Các nhóm thuyết minh sản phẩm của
nhóm mình.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV dẫn dắt: Người anh hùng là
những người được ngưỡng mộ vì
những phẩm chất cao cả hay thành
tích phi thường, giúp ích cho nhiều
người. Tiêu chuẩn của người anh
hùng đầu tiêu là yếu tố thành tích
phi thường, có lợi ích cho cộng đồng.
Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm
hiểu về người anh hùng Thánh Gióng
đã có công đánh đuổi giặc ngoại xâm
trong buổi đầu dựng nước của dân
tộc.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa
từ khó trong văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của
HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung

- GV yêu cầu HS: Thánh Gióng thuộc thể 1. Thể loại:
loại truyện gì? Nhắc lại khái niệm? Xác - Khái niệm: Truyện truyền
định nhân vật chính của truyện?

thuyết là loại truyện dân gian, có

- GV hướng dẫn cách đọc:

yếu tố hoang đường, kì ảo, kể về

+ Đoạn Gióng ra đời: giọng ngạc nhiên, các sự kiện và nhân vật liên
hồi hộp: đoạn Gióng ra đời.

quan đến lịch sử hoặc giải thích

+ Đoạn Gióng trả lời sứ giả: giọng dõng nguồn gốc phong tục, cảnh vật
dạc, trang nghiêm.

địa phương theo quan niệm của

+ Đoạn cả làng nuôi Gióng: giọng háo hức, nhân dân.
phấn khởi.

- Các yếu tố của truyện truyền

+ Đoạn Gióng đánh giặc: khẩn trương, thuyết:
mạnh mẽ.

+ Chi tiết là nhũng sự việc nhỏ

+ Đoạn cuối: giọng chậm, nhẹ, xa vời, trong văn bản, tạo nên sự sinh
mang màu sắc huyền thoại.

động của tác phẩm.

GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau + Cốt truyện là một hệ thống sự
đó HS thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.

kiện đuợc sắp xếp theo một ý đồ

- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó: nhất định nhằm thể hiện nội
sứ giả, áo giáp, tây, truyền, khôi ngô, phúc dung, ý nghĩa cùa tác phẩm.
đức, thụ thai, phi…

+ Nhân vật là người, con vật, đồ

- HS lắng nghe.

vật.... được miêu tả, thể hiện

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực trong tác phẩm văn học. Đặc

hiện nhiệm vụ

điểm của nhân vật thường được

+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài bộc lộ qua hình dáng, cử chỉ,
học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

hoạt động, lời nói, ý nghĩ,...
- Thánh Gióng truyền thuyết
thuộc thể loại truyền thuyết thời

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời đại Hùng Vương thời kì giữ
nước.
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng
GV bổ sung:

Khi đọc truyện truyền thuyết, cần lưu ý:
+ Truyện xảy ra thời nào? Kể về chuyện
gì? Nhân vật nào nổi bật?
+ Truyện liên quan đến 1 sự thật lịch sử
nào? Đâu là chi tiết tưởng tượng
hoangđường, kì ảo?
+ Truyện muốn ca ngợi hay phê phán
điều gì? Điều ấy có liên quan như thế
nào đến cuộc sống hiện nay và với bản
thân em?
Hoạt động 2: Tổ chức đọc hiểu văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành
trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của
HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NV1: Đọc, kể tóm tắt và bố cục

2. Đọc- kể tóm tắt

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

-Nhân vật chính: Gióng.

- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản -Ngôi kể: ngôi thứ ba
vừa đọc, trả lời câu hỏi:

- PTBĐ: tự sự

+ Tóm tắt văn bản Thánh Gióng

3.Bố cục:4 phần

+ Câu chuyện được kể bằng lời của - P1: từ đầu… nằm đấy :
nhân vật nào? Kể theo ngôi thứ mấy? Sự ra đời kỳ lạ của Gióng
+ GV yêu cầu HS xác định phương - P2: Tiếp… cứu nước: Sự
thức biểu đạt?Bố cục của văn bản?

trưởng thành của Gióng

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

-

P3:

Tiếp…

lên

trời:

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, Gióng đánh tan giặc và
thực hiện nhiệm vụ

bay về trời

+ HS thảo luận và trả lời từng câu - P4: Còn lại: Những vết
hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
GV bổ sung:
Như vậy, theo bố cục chúng ta vừa

tích còn lại của Gióng.

chia ở trên thì có các sự việc xoay

quanh nhân vật Gióng. Vậy ở mỗi II. Tìm hiểu chi tiết
phần, thông qua hình tượng nhân vật 1.Sự ra đời của Gióng

Thánh Gióng nhân dân ta muốn gửi - Thời gian, địa điểm: vua
gắm điều gì? Để trả lời được câu hỏi Hùng thứ 6, tại làng
đó, cô và các con sẽ đi tìm hiểu phần Gióng.
II.
NV2: Tìm hiểu sự ra đời của
Gióng
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
- GV yêu cầu HS nêu thời gian, địa
điểm...
 
Gửi ý kiến