Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
TIỂU HỌC CHƯƠNG TRÌNH 2006

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 16h:29' 02-09-2023
Dung lượng: 113.2 KB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 16h:29' 02-09-2023
Dung lượng: 113.2 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
Mã đề: 01
PHÒNG GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO TP HƯNG YÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH KHAI
ĐỀ CHÍNH THỨC
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5B
Năm học: 2021 – 2022
(Thời gian làm bài: 90 phút)
1. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1.1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói. (3 điểm)
1.2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (7 điểm) - (35 phút)
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:
BỐ TÔI
Tôi đi học dưới đồng bằng. Còn bố tôi, từ một vùng núi cao xa xôi, luôn dõi theo tôi.
Cuối mỗi tuần, bao giờ ông cũng mặc chiếc áo phẳng phiu nhất, đi chân đất xuống núi,
rẽ vào bưu điện để nhận lá thư tôi gửi. Lặng lẽ, vụng về, ông mở lá thư, xem từng con chữ,
chạm tay vào nó, ép nó vào khuôn mặt đầy râu. Rồi cũng lặng lẽ như lúc mở ra, ông gấp
nó lại, nhét vào bao thư, mỉm cười, rồi đi về núi.
Về đến nhà, ông nói với mẹ tôi: “Con vừa gửi thư về.” Mẹ tôi hỏi: “Thư đâu?”. Ông
trao thư cho bà. Bà cẩn thận mở nó ra, khen: “Con mình viết chữ đẹp quá! Chữ thật tròn,
những cái móc rất bén. Chỉ tiếc là không biết nó viết gì. Sao ông không nhờ ai đó ở bưu
điện đọc hộ?”. Như mọi lần, bố tôi luôn bảo: “Chuyện bố con tôi chẳng lẽ để cho người ta
đọc vanh vách lên? Nó là con tôi, nó viết gì tôi biết cả.”. Rồi ông lấy lại lá thư, xếp vào
trong tủ cùng những lá thư trước, những lá thư được bóc ra nhìn ngắm, chạm vào mặt rồi
cất đi, không thiếu một lá …
Hôm nay là ngày đầu tiên tôi bước chân vào trường Đại học - ngày khai trường đầu
tiên không có bố. Bố tôi đã mất. Nhưng tôi biết chắc chắn rằng bố sẽ đi cùng tôi trên
những con đường mà tôi sẽ đi, suốt cả cuộc đời.
(Theo Nguyễn Ngọc Thuần)
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu dưới đây:
Câu 1. Người con đi học ở đâu?
A. Ở dưới đồng bằng
B. Ở miền trung du
C. Ở dưới chân đèo
D. Ở vùng núi cao
Câu 2. Khi nhận lá thư của con, người cha đã làm gì?
A. Ngắm phong bì thật kĩ, cất vào túi áo rồi mang thư về nhà đọc cho mẹ cậu bé
nghe.
B. Mở lá thư, xem từng con chữ, chạm tay vào nó, ép nó vào khuôn mặt đầy râu.
C. Cho ngay vào túi, sau đó mang lá thư về đưa cho mẹ cậu bé đọc.
D. Mở lá thư ra đọc ngay xem cậu con trai viết gì.
Câu 3. Vì sao khi nhận lá thư của con, người cha lại làm như vậy?
A. Vì ông hiểu được tính nết của con nên ông không cần đọc thư.
B. Vì ông hết mực yêu thương con nên rất quý trọng lá thư của con.
C. Vì ông không biết chữ, chỉ cảm nhận về con qua từng nét chữ.
D. Vì ông sợ mọi người biết, ông không cần đọc lá thư của con viết.
Câu 4. Trong câu chuyện này, hành động của người cha nói lên điều gì?
A. Ông yêu con, tự hào về con, nâng niu những gì là của con.
B. Ông rất tự hào về cậu con trai của mình.
C. Ông rất yêu thương con và tự hào về con.
D. Ông muốn chăm sóc cho người con cẩn thận, chu đáo.
Câu 5. Trong những cặp từ dưới đây, cặp từ nào là cặp từ trái nghĩa?
A. xa xôi - xa lắc
B. chân đất - chân núi
C. phẳng phiu - nhàu nát
D. con đường - cân đường
Câu 6. Chọn cặp quan hệ từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu: “ … bố tôi
đã mất … tôi biết chắc chắn rằng bố sẽ đi cùng tôi trên những con đường mà tôi sẽ đi,
suốt cả cuộc đời.”
A. Nếu ... thì …
B. Tuy … nhưng …
C. Vì … nên …
D. Chẳng những … mà …
Câu 7. Trong các từ sau: “lá thư, lá bàng, lá phượng, lá cờ ”. Từ nào được dùng với
nghĩa chuyển?
A. lá thư, lá phượng
B. lá bàng, lá phượng
C. lá bàng, lá cờ
D. lá thư, lá cờ
2. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
2.1. Chính tả nghe - viết: (2 điểm) - (20 phút)
Bài viết: “Mùa thảo quả” (Hướng dẫn học Tiếng Việt 5, tập 1, trang 121)
(Viết tên bài và đoạn 2: “Từ Thảo quả trên rừng Đản Khao đã chín nục…đến…lấn chiếm
không gian.”)
2.2. Tập làm văn (8 điểm) (35 phút)
Đề bài: Em hãy tả một người đã để lại cho em nhiều ấn tượng, tình cảm tốt đẹp.
Bài làm
ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ I
Lớp 5B - Năm học: 2021 – 2022
1. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1.1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói. (3 điểm)
* Nội dung kiểm tra:
+ Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở Hướng dẫn học Tiếng Việt 5
tập 1 hoặc một đoạn văn không có trong Hướng dẫn học Tiếng Việt 5 tập 1 (do giáo viên
lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng học
sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng).
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
* Thời gian kiểm tra: Giáo viên kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh
qua các tiết Ôn tập cuối học kì I.
* Cách đánh giá, cho điểm:
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc
sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
1.2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (7 điểm)
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
A
5
C
2
B
6
B
3
C
7
D
4
A
2. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
2.1 Chính tả (2 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy
định, viết sạch, đẹp bài chính tả: 1 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.
2.2 Tập làm văn (8 điểm)
Đề bài: Em hãy tả một người đã để lại cho em nhiều ấn tượng, tình cảm tốt đẹp.
* Yêu cầu:
- Thể loại: Miêu tả.
- Nội dung: Học sinh viết bài văn miêu tả người theo đúng yêu cầu đề bài.
+ Học sinh biết viết đoạn văn tả ngoại hình và tính tình, hoạt động thường ngày của người
theo trình tự phù hợp, bố cục đoạn văn hợp lý, có liên kết ý cân đối, chặt chẽ.
+ Học sinh biết dùng từ ngữ thích hợp (chính xác, thể hiện tình cảm), viết câu ngắn gọn,
bước đầu biết sử dụng các biện pháp tu từ, dùng các từ gợi tả, giúp người đọc dễ hình
dung.
- Hình thức: Bài viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
* Biểu điểm: Cho điểm đảm bảo các mức sau:
1. Mở bài : 1 điểm
2. Thân bài : 4 điểm
+ Nội dung : 1,5 điểm
+ Kĩ năng : 1,5 điểm
+ Cảm xúc : 1 điểm
3. Kết bài : 1 điểm
+ Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm
+ Dùng từ, đặt câu : 0,5 điểm
+ Sáng tạo
: 1 điểm
Điểm chung của môn Tiếng Việt = (Điểm Đọc + Điểm Viết) : 2
(Làm tròn 0,5 thành 1)
MA TRẬN NỘI DUNG ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT
CUỐI HỌC KÌ I
Lớp 5B - Năm học: 2021 – 2022
Mạch kiến thức , kĩ năng
Số câu,
số điểm
Mức
1
Mức
2
Mứ
c3
1
1
2
4
1
1
2
4
1
1
1
3
1
1
1
3
Số câu
2
2
3
7
Số điểm
2
2
3
7
1. Đọc hiểu văn bản:
- Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi
tiết trong bài đọc.
Số câu
- Hiểu được nội dung của đoạn, bài đã
đọc, hiểu ý nghĩa của bài.
- Giải thích được chi tiết trong bài bằng
suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ
Số điểm
bài đọc.
- Nhận xét được hình ảnh, nhân vật hoặc
chi tiết trong bài đọc; biết liên hệ những
điều đọc được với bản thân và thực tế.
2. Kiến thức tiếng Việt:
- Hiểu nghĩa và sử dụng được một số từ
ngữ (kể cả thành ngữ, tục ngữ, từ Hán
Việt thông dụng) thuộc các chủ điểm đã Số câu
học.
- Nhận biết được từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa, nghĩa
gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa;
nhận biết được đại từ, quan hệ từ đã học.
- Sử dụng được các dấu câu đã học.
- Nhận biết và bước đầu cảm nhận được
Số điểm
cái hay của những câu văn có sử dụng
biện pháp so sánh, nhân hóa; biết dùng
biện pháp so sánh, nhân hóa để viết
được câu văn hay.
Tổng
Mức Tổng
4
PHÒNG GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO TP HƯNG YÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH KHAI
ĐỀ CHÍNH THỨC
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5B
Năm học: 2021 – 2022
(Thời gian làm bài: 90 phút)
1. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1.1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói. (3 điểm)
1.2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (7 điểm) - (35 phút)
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:
BỐ TÔI
Tôi đi học dưới đồng bằng. Còn bố tôi, từ một vùng núi cao xa xôi, luôn dõi theo tôi.
Cuối mỗi tuần, bao giờ ông cũng mặc chiếc áo phẳng phiu nhất, đi chân đất xuống núi,
rẽ vào bưu điện để nhận lá thư tôi gửi. Lặng lẽ, vụng về, ông mở lá thư, xem từng con chữ,
chạm tay vào nó, ép nó vào khuôn mặt đầy râu. Rồi cũng lặng lẽ như lúc mở ra, ông gấp
nó lại, nhét vào bao thư, mỉm cười, rồi đi về núi.
Về đến nhà, ông nói với mẹ tôi: “Con vừa gửi thư về.” Mẹ tôi hỏi: “Thư đâu?”. Ông
trao thư cho bà. Bà cẩn thận mở nó ra, khen: “Con mình viết chữ đẹp quá! Chữ thật tròn,
những cái móc rất bén. Chỉ tiếc là không biết nó viết gì. Sao ông không nhờ ai đó ở bưu
điện đọc hộ?”. Như mọi lần, bố tôi luôn bảo: “Chuyện bố con tôi chẳng lẽ để cho người ta
đọc vanh vách lên? Nó là con tôi, nó viết gì tôi biết cả.”. Rồi ông lấy lại lá thư, xếp vào
trong tủ cùng những lá thư trước, những lá thư được bóc ra nhìn ngắm, chạm vào mặt rồi
cất đi, không thiếu một lá …
Hôm nay là ngày đầu tiên tôi bước chân vào trường Đại học - ngày khai trường đầu
tiên không có bố. Bố tôi đã mất. Nhưng tôi biết chắc chắn rằng bố sẽ đi cùng tôi trên
những con đường mà tôi sẽ đi, suốt cả cuộc đời.
(Theo Nguyễn Ngọc Thuần)
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu dưới đây:
Câu 1. Người con đi học ở đâu?
A. Ở dưới đồng bằng
B. Ở miền trung du
C. Ở dưới chân đèo
D. Ở vùng núi cao
Câu 2. Khi nhận lá thư của con, người cha đã làm gì?
A. Ngắm phong bì thật kĩ, cất vào túi áo rồi mang thư về nhà đọc cho mẹ cậu bé
nghe.
B. Mở lá thư, xem từng con chữ, chạm tay vào nó, ép nó vào khuôn mặt đầy râu.
C. Cho ngay vào túi, sau đó mang lá thư về đưa cho mẹ cậu bé đọc.
D. Mở lá thư ra đọc ngay xem cậu con trai viết gì.
Câu 3. Vì sao khi nhận lá thư của con, người cha lại làm như vậy?
A. Vì ông hiểu được tính nết của con nên ông không cần đọc thư.
B. Vì ông hết mực yêu thương con nên rất quý trọng lá thư của con.
C. Vì ông không biết chữ, chỉ cảm nhận về con qua từng nét chữ.
D. Vì ông sợ mọi người biết, ông không cần đọc lá thư của con viết.
Câu 4. Trong câu chuyện này, hành động của người cha nói lên điều gì?
A. Ông yêu con, tự hào về con, nâng niu những gì là của con.
B. Ông rất tự hào về cậu con trai của mình.
C. Ông rất yêu thương con và tự hào về con.
D. Ông muốn chăm sóc cho người con cẩn thận, chu đáo.
Câu 5. Trong những cặp từ dưới đây, cặp từ nào là cặp từ trái nghĩa?
A. xa xôi - xa lắc
B. chân đất - chân núi
C. phẳng phiu - nhàu nát
D. con đường - cân đường
Câu 6. Chọn cặp quan hệ từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu: “ … bố tôi
đã mất … tôi biết chắc chắn rằng bố sẽ đi cùng tôi trên những con đường mà tôi sẽ đi,
suốt cả cuộc đời.”
A. Nếu ... thì …
B. Tuy … nhưng …
C. Vì … nên …
D. Chẳng những … mà …
Câu 7. Trong các từ sau: “lá thư, lá bàng, lá phượng, lá cờ ”. Từ nào được dùng với
nghĩa chuyển?
A. lá thư, lá phượng
B. lá bàng, lá phượng
C. lá bàng, lá cờ
D. lá thư, lá cờ
2. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
2.1. Chính tả nghe - viết: (2 điểm) - (20 phút)
Bài viết: “Mùa thảo quả” (Hướng dẫn học Tiếng Việt 5, tập 1, trang 121)
(Viết tên bài và đoạn 2: “Từ Thảo quả trên rừng Đản Khao đã chín nục…đến…lấn chiếm
không gian.”)
2.2. Tập làm văn (8 điểm) (35 phút)
Đề bài: Em hãy tả một người đã để lại cho em nhiều ấn tượng, tình cảm tốt đẹp.
Bài làm
ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ I
Lớp 5B - Năm học: 2021 – 2022
1. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1.1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói. (3 điểm)
* Nội dung kiểm tra:
+ Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở Hướng dẫn học Tiếng Việt 5
tập 1 hoặc một đoạn văn không có trong Hướng dẫn học Tiếng Việt 5 tập 1 (do giáo viên
lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng học
sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng).
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
* Thời gian kiểm tra: Giáo viên kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh
qua các tiết Ôn tập cuối học kì I.
* Cách đánh giá, cho điểm:
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc
sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
1.2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (7 điểm)
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
A
5
C
2
B
6
B
3
C
7
D
4
A
2. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
2.1 Chính tả (2 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy
định, viết sạch, đẹp bài chính tả: 1 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.
2.2 Tập làm văn (8 điểm)
Đề bài: Em hãy tả một người đã để lại cho em nhiều ấn tượng, tình cảm tốt đẹp.
* Yêu cầu:
- Thể loại: Miêu tả.
- Nội dung: Học sinh viết bài văn miêu tả người theo đúng yêu cầu đề bài.
+ Học sinh biết viết đoạn văn tả ngoại hình và tính tình, hoạt động thường ngày của người
theo trình tự phù hợp, bố cục đoạn văn hợp lý, có liên kết ý cân đối, chặt chẽ.
+ Học sinh biết dùng từ ngữ thích hợp (chính xác, thể hiện tình cảm), viết câu ngắn gọn,
bước đầu biết sử dụng các biện pháp tu từ, dùng các từ gợi tả, giúp người đọc dễ hình
dung.
- Hình thức: Bài viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
* Biểu điểm: Cho điểm đảm bảo các mức sau:
1. Mở bài : 1 điểm
2. Thân bài : 4 điểm
+ Nội dung : 1,5 điểm
+ Kĩ năng : 1,5 điểm
+ Cảm xúc : 1 điểm
3. Kết bài : 1 điểm
+ Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm
+ Dùng từ, đặt câu : 0,5 điểm
+ Sáng tạo
: 1 điểm
Điểm chung của môn Tiếng Việt = (Điểm Đọc + Điểm Viết) : 2
(Làm tròn 0,5 thành 1)
MA TRẬN NỘI DUNG ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT
CUỐI HỌC KÌ I
Lớp 5B - Năm học: 2021 – 2022
Mạch kiến thức , kĩ năng
Số câu,
số điểm
Mức
1
Mức
2
Mứ
c3
1
1
2
4
1
1
2
4
1
1
1
3
1
1
1
3
Số câu
2
2
3
7
Số điểm
2
2
3
7
1. Đọc hiểu văn bản:
- Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi
tiết trong bài đọc.
Số câu
- Hiểu được nội dung của đoạn, bài đã
đọc, hiểu ý nghĩa của bài.
- Giải thích được chi tiết trong bài bằng
suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ
Số điểm
bài đọc.
- Nhận xét được hình ảnh, nhân vật hoặc
chi tiết trong bài đọc; biết liên hệ những
điều đọc được với bản thân và thực tế.
2. Kiến thức tiếng Việt:
- Hiểu nghĩa và sử dụng được một số từ
ngữ (kể cả thành ngữ, tục ngữ, từ Hán
Việt thông dụng) thuộc các chủ điểm đã Số câu
học.
- Nhận biết được từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa, nghĩa
gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa;
nhận biết được đại từ, quan hệ từ đã học.
- Sử dụng được các dấu câu đã học.
- Nhận biết và bước đầu cảm nhận được
Số điểm
cái hay của những câu văn có sử dụng
biện pháp so sánh, nhân hóa; biết dùng
biện pháp so sánh, nhân hóa để viết
được câu văn hay.
Tổng
Mức Tổng
4
 








Các ý kiến mới nhất