Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề KT giữa kì môn Toán + TV lớp 5 bộ Cánh Diều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị ­Gương
Ngày gửi: 06h:23' 31-10-2025
Dung lượng: 91.3 KB
Số lượt tải: 179
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI ĐỒNG
Họ và tên:………………………
Lớp : 5…
thời gian giao đề)

Điểm

BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN TOÁN - LỚP 5
( Thời gian làm bài 40 phút không kể

Nhận xét của giáo viên

…………………………………………………………………….……..........................................
……………………………………………………………………….…….........................................

PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM
Em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúng hoặc thực hiện theo yêu
cầu của câu hỏi:
Câu 1 (0,5 điểm) Chữ số 9 trong số nào có giá trị là 0,09
A. 923,5
B. 23,95
C. 3,295
D. 2,359
Câu 2. Hỗn số biểu thị phần tô màu trong hình:

1

1

3

13

A. 4 4 B. 3 4 C. 3 4

D. 4

Câu 3. Làm tròn số 45,657 đến hàng phần mười được số ………………………
Câu 4. Để tạo ra dung dịch nước muối, người ta hòa 20 g muối vào 180 g nước tinh
khiết. Tính tỉ lệ của muối trong dung dịch nước muối đó là:
1

1

A. 10
B. 9
Câu 5. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

1

C. 8
2

a) 6 ha 4m2 = ………m2

b) 5 km2 = …….ha

Câu 6. Chiếc bút màu dài:

A. 0,5 dm
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Câu 7: ( 2 điểm )
a) Tính:

D. 9

B. 4 dm

C. 5 dm

D. 0,4 dm

13 5
+ =…………………………………………………………………………...…
5 3

4 6 1
× + = ……………………………………………………………………...……
3 5 4

b) Tính bằng cách thuận tiện:

6 8 2 6 6
× − × +
5 3 3 5 5

3

Câu 8 (2 điểm) Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 25 m. Chiểu rộng bằng 5
chiều dài
a) Tính diện tích mảnh đất đó
b) Trên mảnh đất đó trồng rau, cứ 5m 2 đất thì thu được 8kg rau. Hỏi trên cả mảnh đất
đó thu được bao nhiêu ki-lô- gam rau?

Câu 9 (2 điểm) Một ngôi nhà có diện tích phòng khách rộng hơn phòng bếp 4m 2. Biết rằng
5
6

diện tích phòng bếp bằng diện tích phòng khách. Tính diện tích mỗi phòng.

Câu 10. (1 điểm): Tính nhanh

-----------------------------------------------Hết ---------------------------------------------HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
GIỮA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN TOÁN LỚP 5
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Đúng mỗi câu được 0,5 điểm
Câu 1
Câu 2 Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
(mỗi phần đúng 0,25 đ)
C
B
45,7
A
a) 60 004
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Câu 7: (2 điểm) đúng mỗi câu được 0,75 điểm
64

37

b) 40

D

18

a) 15 ;
b) 5
20
Câu 8: (2 điểm) Tóm tắt + đáp số: 0,25 đ
Bài giải
a) Chiều rộng mảnh đất là:
3

25 x 5 = 15 (m)
Diện tích mảnh đất là:
25 x 15 = 375 (m2)
b) 375 m2 gấp 5 m2 số lần là:
375 : 5 = 75 (lần)
Trên mảnh đất đó, người ta thu được số ki-lô-gam rau là:
8 x 75 = 600 (kg)
Đáp số: a) 375 m2
b) 600 kg rau
* HS giải cách khác đúng vẫn được điểm tối đa
Câu 9 (2 điểm) Tóm tắt + đáp số : 0,25 đ
Bài giải
Vẽ sơ đồ
Hiệu số phần bằng nhau là:
6 – 5 =1 (phần)
Diện tích phòng bếp là:
4 : 1 x 5 = 20 (m2)
Diện tích phòng khách là:
24 + 4 = 24 (m2)
Đáp số: a) 54 m2
b) 600 viên gạch
Câu 10: (1 điểm)

0,25 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ

0,25 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ

1điểm

=
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI ĐỒNG

Lớp: 5…....
Họ và tên:……………………........
Điểm

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5

Năm học 2024 - 2025
Thời gian 35 phút (Không kể thời gian giao đề )
Nhận xét của giáo viên

A.KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1- Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
2- Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm) (35 phút)
Đọc thầm đoạn văn sau và làm bài tập:
HÃY GIỮ VỮNG ƯỚC MƠ

Một ngày nọ, một gia đình quý tộc ở nước Anh đã đưa con về miền quê nghỉ mát.
Trong khi nô đùa, cậu con trai nhỏ của họ sa chân ngã xuống vực nước sâu. Tất cả tưởng
chừng như không còn phương cách nào cứu sống cậu bé. Thế rồi, từ xa, nghe tiếng kêu thất
thanh, một chú bé nhem nhuốc, con của một nông dân nghèo trong vùng đã chạy đến tiếp
cứu.
Nhà quý tộc đã nói lời cảm ơn và ân cần hỏi cậu bé:
- Khi lớn lên, cháu muốn làm gì?
Cậu bé nhỏ nhẹ thưa:
- Thưa bác, chắc cháu sẽ tiếp tục nghề làm ruộng của cha cháu.
Nhà quý tộc lại gặng hỏi:
- Thế cháu không còn ước mơ nào lớn hơn nữa sao?
Cậu bé im lặng cúi đầu một lúc rồi mới trả lời:
- Dạ thưa bác, nhà cháu nghèo thế này thì cháu còn biết ước mơ điều gì nữa
đây?
Lại tiếp tục một câu hỏi chân tình:
- Nhưng bác muốn biết, nếu cháu được phép mơ ước thì cháu sẽ ước mơ điều gì?
- Thưa bác, cháu muốn được đi học, cháu muốn trở thành một bác sĩ!
Nhà quý tộc tiếp lời: “Đừng bận tâm cháu ạ. Hãy giữ vững ước mơ, lên kế hoạch
cho bản thân và bác sẽ chi trả mọi chi phí học tập”.
Sau này, cậu bé nhà nghèo đã trở thành một bác sĩ lừng danh thế giới, là ân nhân
của cả nhân loại khi tìm ra được thần dược pe-ni-xi-lin. Tên của ông là A-lếch-xan-đơ
Fle-minh.
Theo Quà tặng cuộc sống

Dựa vào bài đọc, em hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc
hoàn thành các yêu cầu của câu hỏi
Câu 1. (0,5 đ) Khi về quê nghỉ, cậu con trai của gia đình quý tộc đã bị làm sao ?
A. Sa chân ngã xuống vực nước sâu.
B. Chạy nhảy nên bị ngã.
C. Cậu chơi ở ngoài nắng nên bị ốm.
Câu 2. (0,5 đ) Ai là người đã cứu cậu con trai của gia đình quý tộc ?
………………………………………………………………………………………….
Câu 3. (0,5 đ) Vì sao cậu bé nhà nghèo ban đầu lại nghĩ mình sẽ tiếp nối nghề làm
ruộng của cha?
A. Vì đó là tục lệ bắt buộc – cha truyền con nối.
B. Vì cậu bé cho rằng nhà mình nghèo nên không có khả năng thực hiện ước mơ nào khác.
C. Vì cả hai lí do trên.
Câu 4. (0,5 đ) Ước mơ mà cậu thực sự ấp ủ là gì?
A. Được trở thành một người nổi tiếng.
B. Được đi học và trở thành một bác sĩ.
C. Được nhà quý tộc hậu tạ.
Câu 5. (0,5 đ) Theo em điều gì đã giúp cậu bé nhà nghèo đạt được ước mơ của
đời mình?
A. Lời gặng hỏi ân cần của nhà quý tộc đã giúp cậu bé đánh thức ước mơ của mình.
B. Sự nỗ lực hết mình để vượt qua hoàn cảnh khó khăn và quyết tâm thực hiện ước mơ.
C. Cả hai ý trên.
Câu 6 (0,5 đ) Lớn lên cậu bé nghèo đã có thành tựu gì cống hiến cho nhân loại?
Hãy ghi Đ vào trước câu đúng, chữ S vào trước câu sai:
a) Tên của ông là A-lếch-xan-đơ Fle-minh.
b) Là bác sĩ lừng danh, tìm ra loại thần dược pe-ni-xi-lin.
Câu 7. (1 đ) a) Em học tập được điều gì từ cậu bé con người nông dân nghèo trong câu
chuyện trên?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
b) Khi lớn lên, em muốn làm gì? Để thực hiện ước mơ đó em sẽ làm những gì?

Câu 8. (0,5 đ) Từ in đậm trong câu nào dưới đây được dùng theo nghĩa chuyển ?
A. Cậu bé im lặng cúi đầu một lúc rồi mới trả lời.
B. Cậu bé quê nhà nghèo đã không còn chỉ biết đặt ước mơ đời mình nơi cụm cỏ bờ đê.
C. Con của một nông dân nghèo trong vùng đã chạy đến tiếp cứu.
Câu 9. (1 đ) a) Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ “ước mơ”.
b) Đặt câu với 1 từ em vừa tìm được.

Câu 10. (0,5 đ) Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì?
Ông ân cần hỏi cậu bé:
- Khi lớn lên, cháu muốn làm gì?
Đáp án: ….……………………………………………………………………..…………
Câu 11. (1đ) Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong câu văn sau:
Sau này, cậu bé nhà nghèo đã trở thành một bác sĩ lừng danh thế giới, là ân nhân
của cả nhân loại.
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI ĐỒNG
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5- NĂM HỌC 2024 - 2025
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Học sinh chọn làm một trong hai đề sau: (Thời gian viết bài 40 phút)
Đề 1: Em hãy tả lại người thân mà em yêu quý nhất .
Đề 2: Em hãy tả lại một người bạn em yêu quý nhất .
_______________________________________________________________
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI ĐỒNG
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 5
Năm học: 2024 – 2025
PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG (3 điểm )
HS bốc một trong các đề sau để đọc và trả lời câu hỏi.
Đề 1. Đọc đoạn 2 bài "Thư gửi các học sinh" (Sách TV lớp 5 - Tập 1 - trang 5).
Trả lời câu hỏi: Những câu nào trong bức thư nói lên sự trông mong, chờ đợi của đất
nước ở các thế hệ trẻ?
Đề 2. Đọc đoạn 2,3 bài "Chuyện một người thầy" (Sách TV lớp 5-Tập 1-tr10)
Trả lời câu hỏi: Thầy Bôn đã làm gì để vượt qua khó khăn, tổ chức dạy học?
Đề 3: Đọc đoạn 1,2 bài "Tôi học chữ" (Sách TV lớp 5 - Tập 1 - trang 15)
Trả lời câu hỏi: Qua câu chuyện, em biết thêm điều gì về hoàn cảnh của gia đình A
Phin?
Đề 4. Đọc đoạn 1 bài "Lớp trưởng lớp tôi" (Sách TV lớp 5 - Tập 1- trang 20)
Trả lời câu hỏi: Nhân vật ''tôi”và các bạn Lâm, Quốc mong muốn một lớp trường như
thế nào?
Đề 5. Đọc bài “Muôn sắc hoa tươi” (Sách TV lớp 5 - Tập 1 - tr 25).
Trả lời câu hỏi: Theo em, tác giả muốn nói gì qua hai khổ thơ đầu?

Đề 6. Đọc đoạn 1 bài “Dây thun xanh, dây thun đỏ” (Sách TV lớp 5 - Tập 1 - trang
28).
Trả lời câu hỏi: Thấy Dũng không mua xôi, Ly đã nói gì?
Đề 7. Đọc đoạn 1,2 bài: “Cuộc họp bí mật” (Sách TV lớp 5 - Tập 1 – tr30).
Trả lời câu hỏi: Em hiểu thầy giáo muốn nhắn nhủ điều gì với các học sinh nam khi
yêu cầu Đi-tô và Giu-ri-cô giúp đỡ Ê-lê-na?
Đề 8. Đọc đoạn 1,2 bài: “Làm thủ công” (Sách TV lớp 5 - Tập 1 - tr 40)
Trả lời câu hỏi: Vì sao Diệp muốn giúp Ly cắt chữ U?
Đề 9. Đọc đoạn 2 bài: “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi (Sách TV lớp 5 - Tập 1 - tr 56)
Trả lời câu hỏi: Lời kêu gọi “Người ta thì đi tàu ta” và tên các con tàu của Bạch Thái
Bưởi nói lên điều gì về ông?
Đề 10. Đọc đoạn 2,3 bài: “Tiết mục đọc thơ” (Sách TV lớp 5 - Tập 1 - tr 62)
Trả lời câu hỏi: Cô giáo đã làm gì để giúp Pát – ty đạt được ước muốn của mình?
HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I- MÔN TIẾNG VIỆT

Năm học: 2024 - 2025

I. PHẦN ĐỌC
1. ĐỌC THANH TIẾNG : 3 ĐIỂM
- Đọc sai từ 2 - 3 tiếng trừ 0,1 điểm; đọc sai từ 4 tiếng trở lên trừ 0,2 điểm.
- Đọc ngắt, nghỉ hơi không đúng: trừ 0,2 điểm.
- Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính diễn cảm: trừ 0,2 điểm.
- Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: trừ 0,5 điểm. Trả lời sai hoặc không trả
lời: trừ 1 điểm.
Đề 1. Đọc đoạn 2 bài "Thư gửi các học sinh" (Sách TV lớp 5 - Tập 1 - trang 5).
Trả lời: Các câu: “Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các
em rất nhiều. Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có
bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không,
chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.”
Đề 2. Đọc đoạn 2,3 bài "Chuyện một người thầy" (Sách TV lớp 5-Tập 1-tr10)
Trả lời: Thầy tự tay đẵn gỗ dựng một ngôi trường, có đủ bàn ghế cho 40 học sinh ngồi
học. Thầy nhặt bưởi rừng về làm bóng cho các em chơi; dạy các em múa, hát, diễn
kịch; tổ chức cho các em làm nương, bán thóc lấy tiền mua sắm đồ dùng.
Đề 3: Đọc đoạn 1,2 bài "Tôi học chữ" (Sách TV lớp 5 - Tập 1 - trang 15)
Trả lời: Gia đình A Phin là một gia đình người dân tộc thiểu số sống ở miền núi (thể
hiện qua tên các nhân vật A Phin, Thào Phén, từ ngữ chỉ địa điểm như bờ suối và cách
nói: sáu mùa lúa, ngồi trong bụng mẹ). Bố A Phin đi bộ đội trong lúc mẹ cậu bé đang
có mang em bé Thào Phén.
Đề 4. Đọc đoạn 1 bài "Lớp trưởng lớp tôi" (Sách TV lớp 5 - Tập 1- trang 20)
Trả lời: Lâm muốn lớp trưởng không gầy gò, thấp bé, mà phải “có dáng”; Quốc muốn
lớp trưởng phải nhanh nhảu; “tôi” muốn lớp trưởng phải học giỏi.
Đề 5. Đọc bài “Muôn sắc hoa tươi” (Sách TV lớp 5 - Tập 1 - tr 25).

Trả lời: Tác giả muốn nói: Cuộc sống có bạn nữ, bạn nam cũng giống như thiên nhiên
có ngày và đêm, có mưa và nắng. Dù là nam hay nữ, các bạn đều có những điểm đáng
quý, đáng yêu; không có ai đặc biệt hơn người khác chỉ vì là nam hay là nữ.
Đề 6. Đọc đoạn 1 bài “Dây thun xanh, dây thun đỏ” (Sách TV lớp 5 - Tập 1 - trang
28).
Trả lời: Ly đoán Dũng dành tiền để chơi điện tử, Ly định mách mẹ về điều đó.
Đề 7. Đọc đoạn 1,2 bài: “Cuộc họp bí mật” (Sách TV lớp 5 - Tập 1 – tr30).
Trả lời: Thầy giáo muốn nhắn nhủ các bạn nam: cần chia sẻ, giúp đỡ bạn khi bạn gặp
khó khăn, cần giúp đỡ.
Đề 8. Đọc đoạn 1,2 bài: “Làm thủ công” (Sách TV lớp 5 - Tập 1 - tr 40)
Trả lời: Vì Diệp thấy Lý lóng ngóng, cắt mãi, chữ vẫn méo. Diệp cảm thấy sốt ruột,
muốn cắt giúp cho nhanh và đẹp.-2 -3 HS nhắc lại nội dung bài.
Đề 9. Đọc đoạn 2 bài: “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi (Sách TV lớp 5 - Tập 1 - tr 56)
Trả lời: Bạch Thái Bưởi rất hiểu tâm lí yêu nước của người Việt Nam. / Bạch Thái
Bưởi rất yêu nước. / Bạch Thái Bưởi rất thông minh, có cách phát triển kinh tế đúng
đắn. / ...
Đề 10. Đọc đoạn 2,3 bài: “Tiết mục đọc thơ” (Sách TV lớp 5 - Tập 1 - tr 62)
Trả lời: Cô giáo quyết định cùng tập với Pát-ty để giúp em khắc phục các lỗi phát
âm.2.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
GIỮA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
2. ĐỌC HIỂU, TỪ VÀ CÂU: 7 ĐIỂM
*Từ câu 1 đến 6: mỗi câu 0,5 điểm
Câu
1
2
Đáp án
A
Cậu bé con một người
nông dân nghèo

3
B

4
B

5
C

6
a) S
b) Đ

Câu 7. (1 đ) Mỗi ý được 0,5 điểm
a) - Cần phải biết theo đuổi ước mơ.
- Kiên trì, vượt khó khăn để thực hiện ước mơ
- Kiên trì bền bỉ vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống để thực hiện ước mơ của mình.
b) HS nêu ước mơ và điều mình sẽ làm: Học tập chăm chỉ….
Câu 8. (0,5 đ) B
Câu 9. (0,5 đ)
a) Tìm 2 từ đồng nghĩa: mơ ước, ước mong, ước muốn… (0,5đ)
b) HS đạt đúng yêu cầu
( 0,5 đ)
Câu 10. (0,5 đ) Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại
Câu 11. (1đ) Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong câu văn sau:
TN: Sau này

CN: cậu bé nghèo
(0,5 đ)
VN: đã trở thành một bác sĩ lừng danh thế giới, là ân nhân của cả nhân loại (0,5 đ)
II. PHẦN VIẾT: (10 điểm): Đảm bảo các yêu cầu sau:
TT
1

Thành phần
Bố cục bài viết

2

Nội dung

3

Chữ viết, chính tả

4

Cách dùng từ, đặt
câu.

Yêu cầu
+ Bố cục chung của đoạn văn, bài văn hợp lí.
+ Sắp xếp các ý trong đoạn văn, bài văn hợp
lí.
Mở bài: Giới thiệu người được tả.
(MB trực tiếp hoặc gián tiếp)
Thân bài: Tả được đặc điểm nổi bật về hình
dáng.
- Tả được đặc điểm nổi bật về hoạt động,
tính cách.
Kết bài: Nêu được tình cảm của người viết.
(Kết bài mở rộng, không mở rộng).
- Chữ viết rõ ràng, đúng chính tả.
- Bài viết sạch sẽ, trình bày hợp lí.
+ Dùng từ đúng nghĩa, đúng ngữ pháp.
+ Đặt câu đúng ngữ pháp, nội dung rõ ràng,
mạch lạc.
+ Biết sử dụng biện pháp tu từ đã học, xây
dựng câu văn có hình ảnh.

Mức điểm
1,5 điểm
1 điểm
2,5 điểm
1 điểm
2,0 điểm

2 điểm

Lưu ý: Tùy vào thực tế bài làm của HS, GV đánh giá mức điểm phù hợp.
 
Gửi ý kiến