Tuyệt đỉnh Bài Tập Vô Cơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Anh
Ngày gửi: 23h:55' 02-10-2023
Dung lượng: 331.4 KB
Số lượt tải: 202
Nguồn:
Người gửi: Minh Anh
Ngày gửi: 23h:55' 02-10-2023
Dung lượng: 331.4 KB
Số lượt tải: 202
Số lượt thích:
0 người
LỜI NÓI ĐẦU
Để có kết quả tốt trong kỳ thi quốc gia . Các em học sinh cần học tập và rèn luyện
đúng với trọng tâm của đề thi . Bên cạnh sách giáo khoa các em cần có hệ thống
dạng bài tập thường gặp trong đề thi.
Với niềm đam mê nghề nghiệp và tình yêu dành cho học trò thầy biên soạn bộ
sách :
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA VÔ CƠ THƯỜNG GẶP TRONG ĐỀ THI QUỐC GIA
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỮU THƯỜNG GẶP TRONG ĐỀ THI QUỐC GIA
CHUYÊN ĐỀ LÝ THUYẾT HÓA THƯỜNG GẶP TRONG ĐỀ THI QUỐC GIA.
Bộ sách này dùng làm tài liệu tham khảo cho học sinh .để sử dụng sách có hiệu quả
các em cần làm đi làm lại các dạng bài tập ít nhất 10 lần .
Trong quá trình biên soạn , dù đã làm việc hết sức nghiêm túc và khoa học , nhưng
sai sót là điều khó tránh khỏi .rất mong nhận được sự chia sẻ và góp ý các em để
cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn:
Trân trọng cảm ơn
Tác giả
Trần Văn Thanh
1
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
CHUYÊN ĐỀ 1:BÀI TẬP ĐIỆN PHÂN
Để Giải Tốt Bài Tập Điện Phân Các Em Học Sinh Cần Nắm:
1. Điện Cực Trong Điện Phân Và Sản Phẩm Thu Được Ở Điện Cực
Anot (anh):điện cực dương xảy ra quá trình oxi hóa (a,o .nguyên âm :khí thu được
ở anot Oxi ,clo.)
Catot (chị): điện cực âm xảy ra quá trình khử (kim loại và khí H2).
2. Viết Được Phương Trình Điện Phân :
A:Điện Phân Dung Dịch
B. Điện Phân Nóng Chảy
Trong thực tế, người ta thường tiến hành điện phân những hợp chất (muối, bazơ,
oxit) nóng chảy của các kim loại có tính khử mạnh như Li, Na, K, Ba, Ca, Mg, Al
Ví dụ 1: Điện phân NaCl nóng chảy có thể biểu diễn bằng sơ đồ:
2
Catot ( – )
NaCl
Anot ( + )
+
2| Na + e → Na 2Cl- → Cl2 + 2e
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
Phương trình điện phân là:
2NaCl
2Na + Cl2
Cần có màng ngăn không cho Cl2 tác dụng trở lại với Na ở trạng thái nóng chảy
làm giảm hiệu suất của quá trình điện phân. Một số chất phụ gia như NaF, KCl
giúp làm giảm nhiệt độ nóng chảy của hệ…
Ví dụ 2: Điện phân NaOH nóng chảy có thể biểu diễn bằng sơ đồ:
Catot ( – )
NaOH
Anot ( + )
4| Na + 1e → Na 4OH- → O2 + 2H2O + 4e
+
Phương trình điện phân là: 4NaOH
4Na + O2 + 2H2O
Ví dụ 3: Điện phân Al2O3 nóng chảy pha thêm criolit (Na3AlF6) có thể biểu diễn
bằng sơ đồ:
Catot ( – )
Al2O3
Anot ( + )
4| Al + 3e → Al 3| 2O2- → O2 + 4e
3+
Phương trình điện phân là: 2Al2O3
4Al + 3O2
Criolit (Na3AlF6) có vai trò quan trọng nhất là làm giảm nhiệt độ nóng chảy của
Al2O3 từ 2050oC xuống khoảng 900oC, ngoài ra nó còn làm tăng độ dẫn điện của hệ
và tạo lớp ngăn cách giữa các sản phẩm điện phân và môi trường ngoài. Anot làm
bằng than chì thì điện cực bị ăn mòn dần do chúng cháy trong oximới sinh:
C + O2
2C + O2
CO2
2CO
3
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
3. Định Luật Faraday
t: thời gian .đơn vị s.
I: cường độ dòng điện đơn vị Ampe
F: hăng số Faraday:F=96500
DẠNG 1 : CHO I Và Cho T . Tìm Các Đại Lượng Còn Lại
Phương pháp giải dạng bài tập này các em chỉ cần
- Tính ne
- Viết bán pư
- Bảo toàn e là được
Câu 1: Khối lượng Cu ở catot thu được khi điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực
trơ) sau 30 phút với cường độ dòng điện là 0.5A.
A. 0.3 gam B. 0.45 gam C. 1.29 gam D. 0.4 gam
Hướng dẫn :
(Cờ Đỏ -2013)
Câu 2: Điện phân 400 ml dung dịch CuSO4 0,2M với cường độ dòng điện 10A
trong 1 thời gian thu được 0,224 lít khí (đkc) ở anot. Biết điện cực đã dùng là điện
cực trơ và hiệu suất điện phân là 100%. Khối lượng catot tăng là
A. 1,28 gam.
B. 0,32 gam.
C. 0,64 gam D. 3,2 gam.
Hướng dẫn:
4
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
Câu 4: Tiến hành điện phân 400 ml dung dịch CuSO4 0.5M với cường độ dòng
điện 1.34A trong vòng 24 phút. Hiệu suất phản ứng điện phân là 100%. Khối
lượng kim loại bám vào catot và thể tích khí (ở đktc) thoát ra ở anot là:
A. 0.64 gam Cu và 0.224 lít O2
B. 0.64 gam Cu và 0.112 lít O2
C. 0.32 gam Cu và 0.224 lít O2
D. 0.32gam Cu và 0.112 lít O2
Hướng dẫn :
Câu 5: Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 với cường độ dòng điện 9.56A đến khi bắt
đầu có khí thoát ra ở catot thì ngừng lại, thời gian đã điện phân là 40 phút. Khối
lượng Cu sinh ra ở catot là:
A. 7.60 gam
B. 8.67 gam C. 7.86 gam
D. 8.76 gam
Hướng dẫn :
Câu 6: Điện phân 2 lít dung dịch CuSO4 với điện cực trơ và dòng điện một chiều
có cường độ I=10A cho đến khi catot bắt đầu có khí thoát ra thì ngừng lại, thấy
phải mất 32 phút 10 giây.
1. Tính nồng độ mol/l của dung dịch CuSO4 ban đầu.
A. 0.075M B. 0.1M C. 0.025M D. 0.05M
1. Tính pH của dung dịch sau điện phân. Giả sử thể tích dung dịch không thay
đổi.
A. 4 B. 3 C. 1 D. 2
5
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
Hướng dẫn :
Câu 7: Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 0,2 M với cường độ dòng điện 9,65A.
Tính khối lượng Cu bám vào catot khi thời gian điện phân t1 = 200 s và t2 = 500 s.
Biết hiệu suất điện phân là 100 %
A. 0,32 gam và 0,64 gam B. 0,64 gam và 1,28 gam
C. 0,64 gam và 1,60 gam D. 0,64 gam và 1,32 gam
Hướng dẫn :
Câu 8. Điện phân 200 ml dung dịch AgNO3 0,4M (điện cực trơ) trong thời gian 4
giờ, cường độ dòng điện là 0,402A. Nồng độ mol/l các chất có trong dung dịch sau
điện phân là
A. AgNO3 0,15M và HNO3 0,3M.
B. AgNO3 0,1M và HNO3 0,3M.
C. AgNO3 0,1M
D. HNO3 0,3M
Hướng dẫn :
6
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
Câu 9: Điện phân dung dịch CuSO4 trong 1 giờ với dòng điện 5A. Sau điện phân,
dung dịch còn CuSO4 dư. Khối lượng Cu đã sinh ra tại catôt của bình điện phân là
(Cho Cu = 64)
A. 11,94 gam
Hướng dẫn :
B. 6,40 gam
C. 5,97 gam
D. 3,20 gam
Câu 10: Điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ) với cường độ dòng điện không
đổi bằng 5A. Sau 1930 giây thì nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực và khối
lượng catot tăng m gam (giả sử toàn bộ Cu tạo thành bám hết vào catot). Giá trị
của m là
A. 3,2.
B. 6,4.
C. 9,6.
D. 4,8.
(Chuyên Lý Tự Trọng- 2015)
Hướng dẫn :
Câu 11: Tiến hành điện phân 500ml dung dịch Cu(NO3)2 0,1M (điện cực trơ) với
cường độ I=19,3A, sau thời gian 400 giây ngắt dòng điện để yên bình điện phân để
phản ứng xẩy ra hoàn toàn (tạo khí NO) thì thu được dung dịch X. Khối lượng của
X giảm bao nhiêu gam so với dung dịch ban đầu?
A. 1,88 gam
Hướng dẫn :
B. 1,28 gam
C. 3,80 gam
D. 1,24 gam
(Quỳnh Lưu 1-2015)
7
Câu 12: Hòa tan 42,5 g AgNO3 vào nước được dung dịch X, sau đó điện phân dung
dịch X. Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch X giảm 11,6 gam. Hiệu suất của quá
trình điện phân là
A. 60%.
B. 50%.
C. 70%.
D. 40%.
(Minh Khai Lần 2-2015)
Hướng dẫn :
Dạng 2: Cho I Và m Hoặc V Tìm T.
- Từ m suy ra số mol
ne
Câu 1 : Điện phân dung dịch bạc nitrat với dòng điện một chiều cường độ 3A. Hỏi
sau khi thu được 0,54 gam bạc thì thời gian điện phân là bao nhiêu ?
A. 16 phút
B. 40 phút
C. 35 phút
D. 45 phút
(Thanh Liêm 2012)
Hướng dẫn :
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
8
Câu 2: Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ) trong thời gian 15 phút, thu
được 0,432 gam Ag ở catot. Sau đó để làm kết tủa hết ion Ag+ còn lại trong dung
dịch sau điện phân cần dùng 25 ml dung dịch NaCl 0,4M. Cường độ dòng điện và
khối lượng AgNO3 ban đầu là (Ag=108)
A. 0,429 A và 2,38 gam.
B. 0,492 A và 3,28 gam.
C. 0,429 A và 3,82 gam.
D. 0,249 A và 2,38 gam.
(Biên Hòa 2012)
Hướng dẫn:
Câu 3 : Nếu muốn điện phân hoàn toàn (dung dịch mất mầu xanh ) 400ml dung
dịch CuSO4 0,5M với cường độ dòng điện là I=1,34 A thì mất bao nhiêu thời gian
(hiệu suất là 100%)
A.6 giờ
B.7giờ
C.8 giờ
D.9 giờ
Hướng dẫn :
Câu 4 : Điện phân dung dịch muối CuSO4 trong thời gian 1930 giây ,thu được 1,92
gam Cu ở catot .Cường độ dòng điện của quá trình điện phân là giá trị nào dưới đây
A.3A
B.4,5A
C.1,5A
D.6A
Hướng dẫn :
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
9
Câu 5:.Điện phân 500 ml dung dịch CuSO4 với cường độ dòng điện không đổi thì
sau 600s,nước bắt đầu bị điện phân ở cả 2 điện cực.nếu thời gian điện phân là 300s
thì khối lượng Cu thu được bên catot là 3,2g.tính nồng độ mol của CuSO4 trong
dung dịch ban đầu và cường độ dòng điện.
A.0,1M;16,08A
B.0,25M;16,08A
C.0,20 M;32,17A
D.0,12M;32,17A
(Bến Tre 2012)
Hướng dẫn :
Dạng 3 : Cho Đại Lượng Không Liên Quan Định Luật Faraday
- Viết được phương trình điện phân
- Tính toán theo phương trình hóa học bình thường .
Câu 1 : Điện phân 250ml dung dịch CuSO4 với điện cực trơ, khi Catốt bắt đầu
thoát khí thì dừng điện phân, khối lượng catốt tăng 4,8 gam. Tính nồng độ mol của
dung dịch CuSO4 ban đầu là :
A. 0,3 M
Hướng dẫn:
B. 0,35 M
C. 0,15 M
D. 0,45 M
Câu 2: Điện phân có màng ngăn 150 ml dd BaCl2. Khí thoát ra ở anot có thể tích là
112 ml (đktc). Dung dịch còn lại trong bình điện phân sau khi được trung hòa
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
bằng HNO3 đã phản ứng vừa đủ với 20g dd AgNO3 17%. Nồng độ mol dung dịch
BaCl2 trước điện phân là?
A. 0,01M
B. 0.1M
C. 1M
D.0,001M
Hướng dẫn :
10
Câu 3. Điện phân 100ml dung dịch CuSO4 0,1M với điện cực trơ cho đến khi ở
catot bắt đầu xuất hiện khí thì ngừng điện phân. pH của dung dịch sau điện phân là:
a. 1
b. 2
c. 1,3
d. 0,7
Hướng dẫn:
Câu 4: Điện phân dung dịch BaCl2 với điện cực trơ, có màng ngăn thu được 200ml
dung dịch X và lượng khí bay ra tại catot phản ứng vừa đủ với 4,4g etanal ở điều
kiện thích hợp, pH của dung dịch X là:
A. 0,3
B. 14
C. 0
D. 0,6
Hướng dẫn :
Câu 5: Điện phân 200 ml dung dịch muối CuSO4 trong thời gian, thấy khối lượng
dung dịch giảm 8 gam. Dung dịch sau điện phân cho tác dụng với dd H2S dư thu
được 9,6g kết tủa đen. Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu là
A. 1M.
B.0,5M.
C. 2M.
D. 1,125M.
Hướng dẫn:
11
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
Câu 6: Điện phân 200 ml dd CuSO4(dung dịch X) với điện cực trơ sau thời gian
ngừng điện phân thì thấy khối lượng X giảm. Dung dịch sau điện phân tác dụng
vừa đủ với 500ml dd BaCl2 0,3M tạo kết tủa trắng. Cho biết khối lượng riêng dung
dịch CuSO4 là 1,25g/ml; sau điện phân lượng H2O bay hơi không đáng kể. Nồng
độ mol/lít và nồng độ % dung dich CuSO4 trước điện phân là?
A. 0,35M, 8%
B. 0,52, 10%
C. 0,75M, 9,6% D. 0,49M, 12%
Hướng dẫn:
Câu 7(B-2011) Điện phân dung dịch CuSO4 0,2M (điện cực trơ) cho đến khi ở
catot thu được 3,2 gam kim loại thì thể tích khí (đktc) thu được ở anot là:
A. 3,36 lít
B. 1,12 lít
C. 0,56 lít
D. 2,24 lít
Hướng dẫn:
Câu 8: Hoà tan 1,28 gam CuSO4 vào nước rồi đem điện phân tới hoàn toàn, sau
một thời gian thu được 800 ml dung dịch có pH = 2. Hiệu suất phản ứng điện phân
là
A. 62,5 %
B. 50%
C. 75%
D. 80%
Hướng dẫn:
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
Câu 9: Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 (d=1,25g/ml) thu được dung dịch B có
khối lượng giảm đi 8 gam so với dung dịch ban đầu. Mặt khác để làm kết tủa hết
lượng CuSO4 còn lại trong B phải dùng vừa đủ 1,12 lit H 2S (đktc). Nồng độ % của
dung dịch CuSO4 trước khi điện phân là:
A. 9,6%
B. 50%
C. 20%
D. 30%
12
Hướng dẫn:
(Biểm Sơn -2013)
Câu 10. Điện phân đến hết 0,1 mol Cu(NO 3)2 trong dung dịch với điện cực trơ, thì
sau điện phân khối lượng dung dịch đã giảm bao nhiêu gam?
A. 1,6 gam.
B. 6,4 gam .
C. 8,0 gam.
D. 18,8 gam.
Hướng dẫn:
Câu 11. Điện phân hoàn toàn 1 lít dung dịch AgNO3 với 2 điên cực trơ thu được
một dung dịch có pH= 2. Xem thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể thì lượng
Ag bám ở catod là:
A. 0,54 gam.
B. 0,108 gam.
C. 1,08 gam. D. 0,216 gam.
Câu 12. Khi điện phân dung dịch K2SO4 ở catot thu được V1 lít khí, ở anot thu
được V2 lít khí (các thể tích đo cùng điều kiện). Mối quan hệ giữa V1 và V2 là:
a. V1 = 2V2
b. V2 = 2V1 c. V1 = 3V2
d. V2 = 3V1
Hướng dẫn:
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
Câu 13. Khi điện phân 500ml dung dịch NaCl với điện cực trơ có màng ngăn xốp
thì khối lượng dung dịch giảm 5,475 gam thì ngừng điện phân, thu được dung dịch
A. pH của dung dịch A là:
A. 12,875
B. 13,778 C. 13,48
D. 12,628
Hướng dẫn:
13
Câu 14: Hòa tan 1,17g NaCl vào nước rồi đem điện phân có màng ngăn , thu được
500ml dd cò pH = 12. Hiệu suất điện phân là:
A. 15%
B. 25%
C. 35%
D. 45%
Hướng dẫn:
Câu 15:Điện phân 400ml NaCl 1M bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp, khi tổng
thể tích khí thu được ở 2 điện cực bằng 6,72 lít (đktc) thì dừng điện phân. Thêm
100ml AlCl3 0,85M vào dung dịch sau điện phân thu được m gam kết tủa. Giá trị
m là:
a. 6,63 gam
b. 3,12 gam
c. 3,51 gam
d. 3,315 gam
Hướng dẫn:
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
Câu 16 : Đại học khối A -2007
Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ ,sau một thời gian thu được 0,32 gam
Cu ở catot và một lượng khí X ở anot .Hấp thụ hoàn toàn khí X vào 200ml dung
dịch NaOH ở nhiệt độ thường .Sau phản ứng nồng độ dung dịch NaOH còn lại
0,05M.Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là
14
A.0,15M
Hướng dẫn:
B. 0,2M
C.0,1M
D.0,05M
Câu 17 : Tiến hành điện phân 400 ml dung dịch CuCl2 0,5M .Hỏi khi ở catot
thoát ra 6,4 gam đồng thì ở anot thoát ra bao nhiêu lít khí (đktc)
A.1,12 lít
B.2,24 lít
C.3,36 lít
D.4,48 lít
Hướng dẫn:
Câu 18 : Tiến hành điện phân với điện cực trơ có màng ngăn 500ml dung dịch
NaCl 1M cho tới khi catot thoát ra 0,56 lít khí thì ngừng điện phân .Tính PH của
dung dịch sau điện phân
A. pH=7B.
pH=10
C.pH=12
D.pH=13
Hướng dẫn:
Câu 19 : Tiến hành điện phân với điện cực trơ màng ngăn xốp 500ml dung dịch
NaCl 4M .Sau khi anot thoát ra 16,8 lít khí thì ngừng điện phân .Tính % NaCl bị
điện phân
A. 25%
B.50%
C.75%
D.80%
Hướng dẫn:
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
DẠNG 4: Xác Định Tên Nguyên Tố Thông Qua Điện Phân
- Nếu tính đươc
15
- Không tính ne : viết phương trình điện phân tính theo phương pháp hóa học
bình thường
Câu 1: Điện phân dung dịch X chứa 0,4 mol M(NO3)2 và NaNO3 (với điện cực trơ)
trong thời gian 48 phút 15 giây, thu được 11,52 gam kimloại M tại catôt và 2,016
lít khí (đktc) tại anôt. Kim loại M là
A. Fe.
B. Zn.
C. Ni.
D. Cu.
Hướng dẫn :
anot
catot
Câu 2: Điện phân 100 ml dung dịch XSO4 0.2M với cường độ dòng điện một
chiều I = 10A trong thời gian t, khi anot thoát ra 224 ml khí (ở đktc) thì cùng lúc
đó kim loại bám vào catot được 1.28gm.
- Xác định tên kim loại X.
A. Fe B. Zn C. Cu D. Mg
Hướng dẫn :
Câu 3: Điện phân 100 ml dung dịch XSO4 0.2M với cường độ dòng điện I = 9.65A
sau 200 giây thì dừng lại thấy khối lượng catot tăng 0.64 gam.
- Xác định tên kim loại X.
A. Ni B. Zn C. Cu D. Fe
Hướng dẫn :
Câu 4: Điện phân (có màng ngăn) hoàn toàn dung dịch có chứa 0.745 gam XCl,
cường độ dòng điện một chiều I = 9.65A. Khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai
điện cực thì mất 100 giây.
- Xác định kim loại X.
A. Li B. Na C. K D. Rb
Hướng dẫn :
16
Chuyên Đề 3: Kim Loại Pư Với Axit
DẠNG 1: Hỗn Hợp Kim Loại Pư Axit
Công thức tính nhanh
Câu 1:Hoà tan 14,5 gam hỗn hợp gồm ba kim loại Mg, Fe, và Zn vừa đủ trong
dung dịch HCl, kết thúc phản ứng thu được 6,72 lít khí (đktc) và dung dịch X.Cô
cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối clorua khan ?
A. 38,5g
B. 35,8g
C.25,8g
D.28,5g
(Nguyễn Trãi -2013)
Hướng dẫn :
Câu 2 : Cho 20,7 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Cu, Zn vào dung dịch HCl dư, đến
khi các phản ứng kết thúc thấy thoát ra 11,2 lít khí H2 (ở đktc) và thu được dung
dịch Y chứa m gam muối.Giá trị của m có thể là :
A. 56,20
B. 59,05
C. 58,45
D. 49,80
(Chuyên Vinh Lần 2-2015)
Hướng dẫn:
Vì Cu không pư còn dư
Khối lượng muối
m <20,7+71.0,5=56,2 m=49,8.g
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
17
Câu 3. (Câu 27 – Cao đẳng – 2007) Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg
và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc)
và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 9,52.
B. 10,27.
C. 8,98.
D. 7,25.
Hướng dẫn:
Sử dụng công thức tính nhanh
Câu 4. (Câu 44 – Cao đẳng – 2008) Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al
bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H 2 SO 4 0,28M thu được dung dịch X và
8,736 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là
A. 38,93 gam.
B. 77,86 gam.
C. 103,85 gam.
D. 25,95 gam.
Hướng dẫn:
Sử dụng công thức tính nhanh
Câu 5. (Câu 54 – Cao đẳng – 2008) Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác
dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng nóng (trong điều kiện không có không khí),
thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (ở đktc).Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện
không có không khí) được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 48,8.
B. 42,6.
C. 47,1.
D. 45,5.
Hướng dẫn:
Sử dụng công thức tính nhanh
Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 6,12 gam hỗn hợp 2 kim loại vào H 2SO4 loãng, thu được
3,36 lit H2 (đktc) và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối). Khối lượng muối trong Y là?
A. 36,86 gam
B. 20,52 gam
C. 27,36 gam
D. 20,82 gam
(Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Bắc Ninh Lần 2-2015)
Hướng dẫn:
Sử dụng công thức tính nhanh
Câu 7: Hòa tan hoàn toàn 2,17g hỗn hợp 3 kim loại A, B, C trong dung dịch HCl
dư thu được 2,24 lit khí H2 (đktc) và m gam muối. Giá trị của m là?
A. 6,85
B. 9,27
C. 6,48
D. 5,72
(Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Bắc Ninh Lần 1-2015)
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
Hướng dẫn:
Sử dụng công thức tính nhanh
Bài Tập Có Hướng Dẫn Giải:
18
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng
vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa
m gam muối. Giá trị của m là?
A. 10,27.
B. 9,52.
C. 8,98.
D. 7,25.
(Nguyễn Khuyến -2012)
Câu 2:Hoà tan 14,5 gam hỗn hợp gồm ba kim loại Mg, Fe, và Zn vừa đủ trong
dung dịch HCl, kết thúc phản ứng thu được 6,72 lít khí (đktc) và dung dịch X.Cô
cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối clorua khan ?
A. 38,5g
B. 35,8g
C.25,8g
D.28,5g
(Châu Sa 2013)
Câu 3: Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp
HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2(ở đktc). Cô cạn
dung dịch X thu được lượng muối khan là?
A.38,93
B.103,85
C.25,95
D.77,96
Hướng dẫn:
Câu 1:
Câu 2:
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
Câu 3:
19
Dạng 2:
- Tính khối lượng O
- Tinh mol O
- nHCl=2nO
Câu 1 (ĐHKB – 2008): Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm Mg, Cu và Al ở dạng bột
tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33
gam. Thể tích dd HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là
A. 57 ml.
B. 50 ml.
C. 75 ml.
D. 90 ml.
Hướng dẫn:
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 4,04 gam một hỗn hợp bột kim loại gồm Al, Fe, Cu
trong không khí thu được 5,96 gam hỗn hợp 3 oxit. Hòa tan hết hỗn hợp 3 oxit
bằng dung dịch HCl 2M. Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng.
A. 0,5 lít.
B. 0,7 lít.
C. 0,12 lít.
D. 1 lít.
(Đa Phức 2013)
Hướng dẫn:
Bài Tập Có Hướng Dẫn Giải:
Câu 1: Cho 30 gam hh Ag, Cu, Fe, Zn, Mg tác dụng với O 2 ở nhiệt độ cao thu
được 38 gam chất rắn X. Lượng chất rắn X phản ứng vừa đủ với V ml dd HCl 2M,
thu được 2,24 lit khí (đktc) bay ra. Giá trị của V là
20
A. 600
B. 225
C. 350
D. 1100
(Đức Thọ- 2013)
Câu 2: Cho hỗn hợp 23,2 gam gồm Cu, Ag, Fe, Zn và Mg tác dụng với khí oxy dư
thu được 28,96 gam hỗn hợp X. Hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch
H2SO4 1 M. Giá trị của V là
A. 180.
B. 270.
C. 360.
D. 220.
(Hà nam 1-2013)
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
Câu 3: Đốt cháy m gam hỗn hợp bột X gồm Al, Cu, Fe và Mg với O 2 dư, thu được
10,04 gam hỗn hợp chất rắn Y. Để hòa tan hoàn toàn Y cần 520 ml dung dịch HCl
1M. Giá trị của m là
A. 5,88.
B. 5,28.
C. 6,28.
D. 5,72.
(Hồng Lam-2013)
Câu 4: Nung nóng 16,8 gam hỗn hợp gồm Au, Ag, Cu, Fe, Zn với một lượng dư
khí O2, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 23,2 gam chất rắn X. Thể
tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng với chất rắn X là
A. 200 ml.
B. 400 ml
C. 600 ml. D. 800 ml.
(Lý Thái Tổ-2013)
Hướng dẫn :
Câu 1:
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
21
Câu 2:
Câu 3:
Câu 4:
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
DẠNG 3:Xác Đinh Kim Loại
- dùng phương pháp tự chọn lượng chất
-để phép tính đơn giản chon sao cho số mol là số chẳn
22
Câu 1: Hoà tan hết a(g) oxit MO (M có hoá trị 2 không đổi) bằng một lượng vừa
đủ dung dịch H2SO4 17,5% thu được dung dịch muối có nồng độ 20%. Cho khí CO
dư đi qua ống sứ đựng 12 gam oxit MO thu được m(g) chất rắn. Giá trị của m là
A. 9,6 gam.
B. 12 gam.
C. 5,4 gam.
D. 7,2 gam.
(Quất Lâm Nam Định 2014)
Hướng dẫn :
Câu 2: Hoà tan một oxit kim loại M(có hoá trị III) trong một lượng vừa đủ dung
dịch H2SO4 25%, sau phản ứng thu được dung dịch muối có nồng độ 29,5181%.
Công thức oxit đó là
A. Fe2O3.
B. Cr2O3.
C. Al2O3.
D. Ni2O3.
Hướng dẫn :
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 14 gam hỗn hợp X gồm MO, M(OH) 2, MCO3 (M là kim
loại hóa trị II) trong 100 gam dung dịch H 2SO4 24,5% thu được 1,12 lít khí (đktc)
và dung dịch Y chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 26,83%. Kim loại M là
A. Fe.
B. Ni.
C. Cu.
D. Mg
Hướng dẫn:
Câu 4: Cho 17,160 gam một kim loại hoá trị hai tác dụng vừa đủ với dung dịch
HCl 20% thu được 112,992 gam dung dịch và khí H2. Kim loại đã cho là:
A. Mg
B. Zn
C. Sr
D. Ca
Hướng dẫn:
23
DẠNG 4:Tính Khối Lượng Muối
Công thức tính nhanh
Câu 1: Cho 25 gam hỗn hợp bột gồm 5 oxit kim loại ZnO, FeO, Fe3O4, MgO,
Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 2M. Kết thúc phản ứng, khối
lượng muối có trong dung dịch X là
A. 36g.
Hướng dẫn :
B. 38 .
C. 39,6 g.
D. 39,2g.
Bài Tập Có Hướng Dẫn Giải:
Câu 1: Cho 4,291 gam hỗn hợp A gồm Fe 3O4 , Al2O3 và CuO tác dụng vừa đủ với
179 ml dung dịch HCl 1M. Cô cạn dung dịch thu được khối lượng muối khan là
A. 9,1415 gam
B. 9,2135 gam
C. 9,5125 gam D. 9,3545 gam
(Đô Lương 2 -2013)
Câu 2 : Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500
ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu
được khi cô cạn dung dịch có khối lượng?
A. 6,81 gam.
B. 4,81 gam.
C. 3,81 gam.
D. 5,81 gam.
(Đô Lương 1 -2013)
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 4,32 gam hỗn hợp X gồm FeO, MgO và ZnO bằng một
lượng vừa đủ 150ml dung dịch HCl 1M , thu được dung dịch chứa m gam muối.
Giá trị của m là (Cho H = 1; O = 16; Mg = 24; Cl = 35,5; Fe = 56; Zn = 65)
A. 8,445.
B. 9,795.
C. 7,095.
D. 7,995.
24
(Đồng Lộc- 2013)
Hướng dẫn:
Câu 1:
Câu 2:
Câu 3:
DẠNG 5: XÁC ĐỊNH SẢN PHẨM KHỬ CỦA PƯ OXI HOÁ KHỬ:
Câu 1: Cho 13,92 gam Fe3O4 tác dụng hết trong dd HNO 3 thấy thoát ra 0,448 lit
khí X (đktc). X là :
a NO
b N2O
c NO2
d N2
(Minh Khai lần 1-2013)
Hướng dẫn
Câu 2: Hoà tan 0,03 mol FexOy trong dd HNO3 dư thấy sinh ra 0,672 lit khí X
duy nhất (đktc). Xác định X .
25
a NO
b N2O
c NO2
d N2
(Minh Khai lần 2-2013)
Hướng dẫn
Câu 3: Cho 13,92 gam Fe3O4 tác dụng hết trong dd HNO3 thấy thoát ra 0,448 lit
khí X (đktc). Tính khối lượng axit đã tham gia phản ứng.
a
25,87 g
b 43,52 g
c 35,28 g
d 43,58 g
(Nam Trực Lần 2-2013)
Hướng dẫn
Bài Tập Có Hướng Dẫn Giải:
26
Câu 1: Hoà tan 3,36 gam Mg trong dd HNO 3 dư sinh ra 0,6272 lit khí X duy nhất
(đktc). Xác định X.
a N2O
b NO
c N2
d NO2
(Nguyễn Du- 2013)
Câu 2:Cho 0,04 mol Mg tan hết trong dd HNO 3 thấy thoát ra 0,01 mol khí X là
sản phẩm khử duy nhất (đktc). X là :
a N2
b NH3
c NO
d N2O
(Chuyên Nguyễn Tất Thành- 2013)
Câu 3:Cho 0,96 gam Cu tác dụng hết với HNO3 dư thu được 0,224 lit khí X duy
nhất (đktc). X là :
a
NO2
b
N2O
c
N2
d
NO
(Nguyễn Trường Tộ- 2013)
Câu 4:Cho 3,9 gam hỗn hợp A gồm Al, Mg tác dụng với dd H 2SO4 dư giải phóng
4,48 lit khí (đktc). Mặt khác, hoà tan 3,9 gam A trong HNO3 loãng dư thu được
1,12 lit khí X duy nhất. Xác định X.
a N2O
b NO
c N2
d NO2
(Chuyên Nguyễn Huệ -2013)
Câu 5: Hoà tan 5,95 gam hỗn hợp Al, Zn có tỉ lệ mol 2:1 bằng HNO 3 loãng dư thu
được 0,896 lit khí X là sản phẩm khử duy nhất. Xác định X.
a NO
b N2
c N2O
d NO2
(Chuyên Lê Khiết - 2012)
Câu 6:(CĐ-2010) Cho hỗn hợp gồm 6,72 gam Mg và 0,8 gam MgO tác dụng hết
với lượng dư dung dịch HNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
27
0,896 lít một khí X (đktc) và dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y thu được 46
gam muối khan. Khí X là
A. N2O.
B. NO2.
C. N2.
D. NO.
Câu 7: Cho 2,7 gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng, nóng thu được
khí 0,448 lít X duy nhất (đktc). Cô cạn dung dịch thu được 22,7 gam chất rắn khan.
Vậy công thức của khí X là:
A. NO
B. NO2
C. N2
D. N2O
(Sơn Tây –Hà Nội 2013)
Hướng dẫn:
Câu 1:
Câu 2:
Câu 3:
28
Câu 4:
Câu 5:
Câu 6:
29
DẠNG 6:Sản Phẩm Khử Có Muối Amoni Loại 1
-dăc điểm bài toán cho giữ kiện dư
-dừng bảo toàn mol electron
Câu 1: Cho 14,4g hỗn hợp Fe, Mg, và Cu (số mol mỗi kim loại bằng nhau) tác
dụng hết với dung dịch HNO3 (lấy dư 10% so với lượng phản ứng) thu được dung
dịch X và 2,688 lít hỗn hợp 4 khí N 2, NO, NO2, N2O trong đó 2 khí N2 và NO2 có
số mol bằng nhau. Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được 58,8g muối khan. Tính
số mol HNO3 ban đầu đã dùng.
A. 0,9823
B. 0,804
C. 0.4215
D. 0,893
(Sào Nam 2013)
Hướng dẫn:
Bài Tập Có Hướng Dẫn Giải:
Câu 1: Hoà tan 12,42g Al bằng dung dịch HNO3 loãng dư được dung dịch X và
1,344 lit (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N 2O và N2, tỉ khối của Y so với H 2 là 18. Cô
cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối khan:
A. 106,38g
B. 34,08g
C. 97,98g
D. 38,34g
(Tĩnh Gia –Thanh Hóa -2013)
Câu 2: Cho 2,16g Mg tác dụng với dung dịch HNO3 dư. Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thu được 0,896 lit khí NO (đkc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan
thu được khi cô cạn dung dịch X:
30
A. 13,92g
B. 13,32g
C. 8,88g
D. 6,52g
(Trần Phú –Thanh Hóa 2013)
Câu 3: Cho 0,05 mol Al và 0,02 mol Zn tác dụng vừa đủ với 2 lit dung dịch HNO3
loãng, sau phản ứng thu được khí không màu, nhẹ hơn không khí. Phần dung dịch
đem cô cạn thu được 15,83g muối khan. Nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 đã
dùng:
A. 0,1450M
B. 0,1120M
C. 0,1125M
D. 0,1175M
(Yên Thành 2-2013)
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
31
Để có kết quả tốt trong kỳ thi quốc gia . Các em học sinh cần học tập và rèn luyện
đúng với trọng tâm của đề thi . Bên cạnh sách giáo khoa các em cần có hệ thống
dạng bài tập thường gặp trong đề thi.
Với niềm đam mê nghề nghiệp và tình yêu dành cho học trò thầy biên soạn bộ
sách :
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA VÔ CƠ THƯỜNG GẶP TRONG ĐỀ THI QUỐC GIA
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỮU THƯỜNG GẶP TRONG ĐỀ THI QUỐC GIA
CHUYÊN ĐỀ LÝ THUYẾT HÓA THƯỜNG GẶP TRONG ĐỀ THI QUỐC GIA.
Bộ sách này dùng làm tài liệu tham khảo cho học sinh .để sử dụng sách có hiệu quả
các em cần làm đi làm lại các dạng bài tập ít nhất 10 lần .
Trong quá trình biên soạn , dù đã làm việc hết sức nghiêm túc và khoa học , nhưng
sai sót là điều khó tránh khỏi .rất mong nhận được sự chia sẻ và góp ý các em để
cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn:
Trân trọng cảm ơn
Tác giả
Trần Văn Thanh
1
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
CHUYÊN ĐỀ 1:BÀI TẬP ĐIỆN PHÂN
Để Giải Tốt Bài Tập Điện Phân Các Em Học Sinh Cần Nắm:
1. Điện Cực Trong Điện Phân Và Sản Phẩm Thu Được Ở Điện Cực
Anot (anh):điện cực dương xảy ra quá trình oxi hóa (a,o .nguyên âm :khí thu được
ở anot Oxi ,clo.)
Catot (chị): điện cực âm xảy ra quá trình khử (kim loại và khí H2).
2. Viết Được Phương Trình Điện Phân :
A:Điện Phân Dung Dịch
B. Điện Phân Nóng Chảy
Trong thực tế, người ta thường tiến hành điện phân những hợp chất (muối, bazơ,
oxit) nóng chảy của các kim loại có tính khử mạnh như Li, Na, K, Ba, Ca, Mg, Al
Ví dụ 1: Điện phân NaCl nóng chảy có thể biểu diễn bằng sơ đồ:
2
Catot ( – )
NaCl
Anot ( + )
+
2| Na + e → Na 2Cl- → Cl2 + 2e
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
Phương trình điện phân là:
2NaCl
2Na + Cl2
Cần có màng ngăn không cho Cl2 tác dụng trở lại với Na ở trạng thái nóng chảy
làm giảm hiệu suất của quá trình điện phân. Một số chất phụ gia như NaF, KCl
giúp làm giảm nhiệt độ nóng chảy của hệ…
Ví dụ 2: Điện phân NaOH nóng chảy có thể biểu diễn bằng sơ đồ:
Catot ( – )
NaOH
Anot ( + )
4| Na + 1e → Na 4OH- → O2 + 2H2O + 4e
+
Phương trình điện phân là: 4NaOH
4Na + O2 + 2H2O
Ví dụ 3: Điện phân Al2O3 nóng chảy pha thêm criolit (Na3AlF6) có thể biểu diễn
bằng sơ đồ:
Catot ( – )
Al2O3
Anot ( + )
4| Al + 3e → Al 3| 2O2- → O2 + 4e
3+
Phương trình điện phân là: 2Al2O3
4Al + 3O2
Criolit (Na3AlF6) có vai trò quan trọng nhất là làm giảm nhiệt độ nóng chảy của
Al2O3 từ 2050oC xuống khoảng 900oC, ngoài ra nó còn làm tăng độ dẫn điện của hệ
và tạo lớp ngăn cách giữa các sản phẩm điện phân và môi trường ngoài. Anot làm
bằng than chì thì điện cực bị ăn mòn dần do chúng cháy trong oximới sinh:
C + O2
2C + O2
CO2
2CO
3
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
3. Định Luật Faraday
t: thời gian .đơn vị s.
I: cường độ dòng điện đơn vị Ampe
F: hăng số Faraday:F=96500
DẠNG 1 : CHO I Và Cho T . Tìm Các Đại Lượng Còn Lại
Phương pháp giải dạng bài tập này các em chỉ cần
- Tính ne
- Viết bán pư
- Bảo toàn e là được
Câu 1: Khối lượng Cu ở catot thu được khi điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực
trơ) sau 30 phút với cường độ dòng điện là 0.5A.
A. 0.3 gam B. 0.45 gam C. 1.29 gam D. 0.4 gam
Hướng dẫn :
(Cờ Đỏ -2013)
Câu 2: Điện phân 400 ml dung dịch CuSO4 0,2M với cường độ dòng điện 10A
trong 1 thời gian thu được 0,224 lít khí (đkc) ở anot. Biết điện cực đã dùng là điện
cực trơ và hiệu suất điện phân là 100%. Khối lượng catot tăng là
A. 1,28 gam.
B. 0,32 gam.
C. 0,64 gam D. 3,2 gam.
Hướng dẫn:
4
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
Câu 4: Tiến hành điện phân 400 ml dung dịch CuSO4 0.5M với cường độ dòng
điện 1.34A trong vòng 24 phút. Hiệu suất phản ứng điện phân là 100%. Khối
lượng kim loại bám vào catot và thể tích khí (ở đktc) thoát ra ở anot là:
A. 0.64 gam Cu và 0.224 lít O2
B. 0.64 gam Cu và 0.112 lít O2
C. 0.32 gam Cu và 0.224 lít O2
D. 0.32gam Cu và 0.112 lít O2
Hướng dẫn :
Câu 5: Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 với cường độ dòng điện 9.56A đến khi bắt
đầu có khí thoát ra ở catot thì ngừng lại, thời gian đã điện phân là 40 phút. Khối
lượng Cu sinh ra ở catot là:
A. 7.60 gam
B. 8.67 gam C. 7.86 gam
D. 8.76 gam
Hướng dẫn :
Câu 6: Điện phân 2 lít dung dịch CuSO4 với điện cực trơ và dòng điện một chiều
có cường độ I=10A cho đến khi catot bắt đầu có khí thoát ra thì ngừng lại, thấy
phải mất 32 phút 10 giây.
1. Tính nồng độ mol/l của dung dịch CuSO4 ban đầu.
A. 0.075M B. 0.1M C. 0.025M D. 0.05M
1. Tính pH của dung dịch sau điện phân. Giả sử thể tích dung dịch không thay
đổi.
A. 4 B. 3 C. 1 D. 2
5
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
Hướng dẫn :
Câu 7: Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 0,2 M với cường độ dòng điện 9,65A.
Tính khối lượng Cu bám vào catot khi thời gian điện phân t1 = 200 s và t2 = 500 s.
Biết hiệu suất điện phân là 100 %
A. 0,32 gam và 0,64 gam B. 0,64 gam và 1,28 gam
C. 0,64 gam và 1,60 gam D. 0,64 gam và 1,32 gam
Hướng dẫn :
Câu 8. Điện phân 200 ml dung dịch AgNO3 0,4M (điện cực trơ) trong thời gian 4
giờ, cường độ dòng điện là 0,402A. Nồng độ mol/l các chất có trong dung dịch sau
điện phân là
A. AgNO3 0,15M và HNO3 0,3M.
B. AgNO3 0,1M và HNO3 0,3M.
C. AgNO3 0,1M
D. HNO3 0,3M
Hướng dẫn :
6
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
Câu 9: Điện phân dung dịch CuSO4 trong 1 giờ với dòng điện 5A. Sau điện phân,
dung dịch còn CuSO4 dư. Khối lượng Cu đã sinh ra tại catôt của bình điện phân là
(Cho Cu = 64)
A. 11,94 gam
Hướng dẫn :
B. 6,40 gam
C. 5,97 gam
D. 3,20 gam
Câu 10: Điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ) với cường độ dòng điện không
đổi bằng 5A. Sau 1930 giây thì nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực và khối
lượng catot tăng m gam (giả sử toàn bộ Cu tạo thành bám hết vào catot). Giá trị
của m là
A. 3,2.
B. 6,4.
C. 9,6.
D. 4,8.
(Chuyên Lý Tự Trọng- 2015)
Hướng dẫn :
Câu 11: Tiến hành điện phân 500ml dung dịch Cu(NO3)2 0,1M (điện cực trơ) với
cường độ I=19,3A, sau thời gian 400 giây ngắt dòng điện để yên bình điện phân để
phản ứng xẩy ra hoàn toàn (tạo khí NO) thì thu được dung dịch X. Khối lượng của
X giảm bao nhiêu gam so với dung dịch ban đầu?
A. 1,88 gam
Hướng dẫn :
B. 1,28 gam
C. 3,80 gam
D. 1,24 gam
(Quỳnh Lưu 1-2015)
7
Câu 12: Hòa tan 42,5 g AgNO3 vào nước được dung dịch X, sau đó điện phân dung
dịch X. Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch X giảm 11,6 gam. Hiệu suất của quá
trình điện phân là
A. 60%.
B. 50%.
C. 70%.
D. 40%.
(Minh Khai Lần 2-2015)
Hướng dẫn :
Dạng 2: Cho I Và m Hoặc V Tìm T.
- Từ m suy ra số mol
ne
Câu 1 : Điện phân dung dịch bạc nitrat với dòng điện một chiều cường độ 3A. Hỏi
sau khi thu được 0,54 gam bạc thì thời gian điện phân là bao nhiêu ?
A. 16 phút
B. 40 phút
C. 35 phút
D. 45 phút
(Thanh Liêm 2012)
Hướng dẫn :
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
8
Câu 2: Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ) trong thời gian 15 phút, thu
được 0,432 gam Ag ở catot. Sau đó để làm kết tủa hết ion Ag+ còn lại trong dung
dịch sau điện phân cần dùng 25 ml dung dịch NaCl 0,4M. Cường độ dòng điện và
khối lượng AgNO3 ban đầu là (Ag=108)
A. 0,429 A và 2,38 gam.
B. 0,492 A và 3,28 gam.
C. 0,429 A và 3,82 gam.
D. 0,249 A và 2,38 gam.
(Biên Hòa 2012)
Hướng dẫn:
Câu 3 : Nếu muốn điện phân hoàn toàn (dung dịch mất mầu xanh ) 400ml dung
dịch CuSO4 0,5M với cường độ dòng điện là I=1,34 A thì mất bao nhiêu thời gian
(hiệu suất là 100%)
A.6 giờ
B.7giờ
C.8 giờ
D.9 giờ
Hướng dẫn :
Câu 4 : Điện phân dung dịch muối CuSO4 trong thời gian 1930 giây ,thu được 1,92
gam Cu ở catot .Cường độ dòng điện của quá trình điện phân là giá trị nào dưới đây
A.3A
B.4,5A
C.1,5A
D.6A
Hướng dẫn :
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
9
Câu 5:.Điện phân 500 ml dung dịch CuSO4 với cường độ dòng điện không đổi thì
sau 600s,nước bắt đầu bị điện phân ở cả 2 điện cực.nếu thời gian điện phân là 300s
thì khối lượng Cu thu được bên catot là 3,2g.tính nồng độ mol của CuSO4 trong
dung dịch ban đầu và cường độ dòng điện.
A.0,1M;16,08A
B.0,25M;16,08A
C.0,20 M;32,17A
D.0,12M;32,17A
(Bến Tre 2012)
Hướng dẫn :
Dạng 3 : Cho Đại Lượng Không Liên Quan Định Luật Faraday
- Viết được phương trình điện phân
- Tính toán theo phương trình hóa học bình thường .
Câu 1 : Điện phân 250ml dung dịch CuSO4 với điện cực trơ, khi Catốt bắt đầu
thoát khí thì dừng điện phân, khối lượng catốt tăng 4,8 gam. Tính nồng độ mol của
dung dịch CuSO4 ban đầu là :
A. 0,3 M
Hướng dẫn:
B. 0,35 M
C. 0,15 M
D. 0,45 M
Câu 2: Điện phân có màng ngăn 150 ml dd BaCl2. Khí thoát ra ở anot có thể tích là
112 ml (đktc). Dung dịch còn lại trong bình điện phân sau khi được trung hòa
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
bằng HNO3 đã phản ứng vừa đủ với 20g dd AgNO3 17%. Nồng độ mol dung dịch
BaCl2 trước điện phân là?
A. 0,01M
B. 0.1M
C. 1M
D.0,001M
Hướng dẫn :
10
Câu 3. Điện phân 100ml dung dịch CuSO4 0,1M với điện cực trơ cho đến khi ở
catot bắt đầu xuất hiện khí thì ngừng điện phân. pH của dung dịch sau điện phân là:
a. 1
b. 2
c. 1,3
d. 0,7
Hướng dẫn:
Câu 4: Điện phân dung dịch BaCl2 với điện cực trơ, có màng ngăn thu được 200ml
dung dịch X và lượng khí bay ra tại catot phản ứng vừa đủ với 4,4g etanal ở điều
kiện thích hợp, pH của dung dịch X là:
A. 0,3
B. 14
C. 0
D. 0,6
Hướng dẫn :
Câu 5: Điện phân 200 ml dung dịch muối CuSO4 trong thời gian, thấy khối lượng
dung dịch giảm 8 gam. Dung dịch sau điện phân cho tác dụng với dd H2S dư thu
được 9,6g kết tủa đen. Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu là
A. 1M.
B.0,5M.
C. 2M.
D. 1,125M.
Hướng dẫn:
11
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
Câu 6: Điện phân 200 ml dd CuSO4(dung dịch X) với điện cực trơ sau thời gian
ngừng điện phân thì thấy khối lượng X giảm. Dung dịch sau điện phân tác dụng
vừa đủ với 500ml dd BaCl2 0,3M tạo kết tủa trắng. Cho biết khối lượng riêng dung
dịch CuSO4 là 1,25g/ml; sau điện phân lượng H2O bay hơi không đáng kể. Nồng
độ mol/lít và nồng độ % dung dich CuSO4 trước điện phân là?
A. 0,35M, 8%
B. 0,52, 10%
C. 0,75M, 9,6% D. 0,49M, 12%
Hướng dẫn:
Câu 7(B-2011) Điện phân dung dịch CuSO4 0,2M (điện cực trơ) cho đến khi ở
catot thu được 3,2 gam kim loại thì thể tích khí (đktc) thu được ở anot là:
A. 3,36 lít
B. 1,12 lít
C. 0,56 lít
D. 2,24 lít
Hướng dẫn:
Câu 8: Hoà tan 1,28 gam CuSO4 vào nước rồi đem điện phân tới hoàn toàn, sau
một thời gian thu được 800 ml dung dịch có pH = 2. Hiệu suất phản ứng điện phân
là
A. 62,5 %
B. 50%
C. 75%
D. 80%
Hướng dẫn:
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
Câu 9: Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 (d=1,25g/ml) thu được dung dịch B có
khối lượng giảm đi 8 gam so với dung dịch ban đầu. Mặt khác để làm kết tủa hết
lượng CuSO4 còn lại trong B phải dùng vừa đủ 1,12 lit H 2S (đktc). Nồng độ % của
dung dịch CuSO4 trước khi điện phân là:
A. 9,6%
B. 50%
C. 20%
D. 30%
12
Hướng dẫn:
(Biểm Sơn -2013)
Câu 10. Điện phân đến hết 0,1 mol Cu(NO 3)2 trong dung dịch với điện cực trơ, thì
sau điện phân khối lượng dung dịch đã giảm bao nhiêu gam?
A. 1,6 gam.
B. 6,4 gam .
C. 8,0 gam.
D. 18,8 gam.
Hướng dẫn:
Câu 11. Điện phân hoàn toàn 1 lít dung dịch AgNO3 với 2 điên cực trơ thu được
một dung dịch có pH= 2. Xem thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể thì lượng
Ag bám ở catod là:
A. 0,54 gam.
B. 0,108 gam.
C. 1,08 gam. D. 0,216 gam.
Câu 12. Khi điện phân dung dịch K2SO4 ở catot thu được V1 lít khí, ở anot thu
được V2 lít khí (các thể tích đo cùng điều kiện). Mối quan hệ giữa V1 và V2 là:
a. V1 = 2V2
b. V2 = 2V1 c. V1 = 3V2
d. V2 = 3V1
Hướng dẫn:
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
Câu 13. Khi điện phân 500ml dung dịch NaCl với điện cực trơ có màng ngăn xốp
thì khối lượng dung dịch giảm 5,475 gam thì ngừng điện phân, thu được dung dịch
A. pH của dung dịch A là:
A. 12,875
B. 13,778 C. 13,48
D. 12,628
Hướng dẫn:
13
Câu 14: Hòa tan 1,17g NaCl vào nước rồi đem điện phân có màng ngăn , thu được
500ml dd cò pH = 12. Hiệu suất điện phân là:
A. 15%
B. 25%
C. 35%
D. 45%
Hướng dẫn:
Câu 15:Điện phân 400ml NaCl 1M bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp, khi tổng
thể tích khí thu được ở 2 điện cực bằng 6,72 lít (đktc) thì dừng điện phân. Thêm
100ml AlCl3 0,85M vào dung dịch sau điện phân thu được m gam kết tủa. Giá trị
m là:
a. 6,63 gam
b. 3,12 gam
c. 3,51 gam
d. 3,315 gam
Hướng dẫn:
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
Câu 16 : Đại học khối A -2007
Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ ,sau một thời gian thu được 0,32 gam
Cu ở catot và một lượng khí X ở anot .Hấp thụ hoàn toàn khí X vào 200ml dung
dịch NaOH ở nhiệt độ thường .Sau phản ứng nồng độ dung dịch NaOH còn lại
0,05M.Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là
14
A.0,15M
Hướng dẫn:
B. 0,2M
C.0,1M
D.0,05M
Câu 17 : Tiến hành điện phân 400 ml dung dịch CuCl2 0,5M .Hỏi khi ở catot
thoát ra 6,4 gam đồng thì ở anot thoát ra bao nhiêu lít khí (đktc)
A.1,12 lít
B.2,24 lít
C.3,36 lít
D.4,48 lít
Hướng dẫn:
Câu 18 : Tiến hành điện phân với điện cực trơ có màng ngăn 500ml dung dịch
NaCl 1M cho tới khi catot thoát ra 0,56 lít khí thì ngừng điện phân .Tính PH của
dung dịch sau điện phân
A. pH=7B.
pH=10
C.pH=12
D.pH=13
Hướng dẫn:
Câu 19 : Tiến hành điện phân với điện cực trơ màng ngăn xốp 500ml dung dịch
NaCl 4M .Sau khi anot thoát ra 16,8 lít khí thì ngừng điện phân .Tính % NaCl bị
điện phân
A. 25%
B.50%
C.75%
D.80%
Hướng dẫn:
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
DẠNG 4: Xác Định Tên Nguyên Tố Thông Qua Điện Phân
- Nếu tính đươc
15
- Không tính ne : viết phương trình điện phân tính theo phương pháp hóa học
bình thường
Câu 1: Điện phân dung dịch X chứa 0,4 mol M(NO3)2 và NaNO3 (với điện cực trơ)
trong thời gian 48 phút 15 giây, thu được 11,52 gam kimloại M tại catôt và 2,016
lít khí (đktc) tại anôt. Kim loại M là
A. Fe.
B. Zn.
C. Ni.
D. Cu.
Hướng dẫn :
anot
catot
Câu 2: Điện phân 100 ml dung dịch XSO4 0.2M với cường độ dòng điện một
chiều I = 10A trong thời gian t, khi anot thoát ra 224 ml khí (ở đktc) thì cùng lúc
đó kim loại bám vào catot được 1.28gm.
- Xác định tên kim loại X.
A. Fe B. Zn C. Cu D. Mg
Hướng dẫn :
Câu 3: Điện phân 100 ml dung dịch XSO4 0.2M với cường độ dòng điện I = 9.65A
sau 200 giây thì dừng lại thấy khối lượng catot tăng 0.64 gam.
- Xác định tên kim loại X.
A. Ni B. Zn C. Cu D. Fe
Hướng dẫn :
Câu 4: Điện phân (có màng ngăn) hoàn toàn dung dịch có chứa 0.745 gam XCl,
cường độ dòng điện một chiều I = 9.65A. Khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai
điện cực thì mất 100 giây.
- Xác định kim loại X.
A. Li B. Na C. K D. Rb
Hướng dẫn :
16
Chuyên Đề 3: Kim Loại Pư Với Axit
DẠNG 1: Hỗn Hợp Kim Loại Pư Axit
Công thức tính nhanh
Câu 1:Hoà tan 14,5 gam hỗn hợp gồm ba kim loại Mg, Fe, và Zn vừa đủ trong
dung dịch HCl, kết thúc phản ứng thu được 6,72 lít khí (đktc) và dung dịch X.Cô
cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối clorua khan ?
A. 38,5g
B. 35,8g
C.25,8g
D.28,5g
(Nguyễn Trãi -2013)
Hướng dẫn :
Câu 2 : Cho 20,7 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Cu, Zn vào dung dịch HCl dư, đến
khi các phản ứng kết thúc thấy thoát ra 11,2 lít khí H2 (ở đktc) và thu được dung
dịch Y chứa m gam muối.Giá trị của m có thể là :
A. 56,20
B. 59,05
C. 58,45
D. 49,80
(Chuyên Vinh Lần 2-2015)
Hướng dẫn:
Vì Cu không pư còn dư
Khối lượng muối
m <20,7+71.0,5=56,2 m=49,8.g
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
17
Câu 3. (Câu 27 – Cao đẳng – 2007) Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg
và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc)
và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 9,52.
B. 10,27.
C. 8,98.
D. 7,25.
Hướng dẫn:
Sử dụng công thức tính nhanh
Câu 4. (Câu 44 – Cao đẳng – 2008) Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al
bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H 2 SO 4 0,28M thu được dung dịch X và
8,736 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là
A. 38,93 gam.
B. 77,86 gam.
C. 103,85 gam.
D. 25,95 gam.
Hướng dẫn:
Sử dụng công thức tính nhanh
Câu 5. (Câu 54 – Cao đẳng – 2008) Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác
dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng nóng (trong điều kiện không có không khí),
thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (ở đktc).Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện
không có không khí) được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 48,8.
B. 42,6.
C. 47,1.
D. 45,5.
Hướng dẫn:
Sử dụng công thức tính nhanh
Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 6,12 gam hỗn hợp 2 kim loại vào H 2SO4 loãng, thu được
3,36 lit H2 (đktc) và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối). Khối lượng muối trong Y là?
A. 36,86 gam
B. 20,52 gam
C. 27,36 gam
D. 20,82 gam
(Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Bắc Ninh Lần 2-2015)
Hướng dẫn:
Sử dụng công thức tính nhanh
Câu 7: Hòa tan hoàn toàn 2,17g hỗn hợp 3 kim loại A, B, C trong dung dịch HCl
dư thu được 2,24 lit khí H2 (đktc) và m gam muối. Giá trị của m là?
A. 6,85
B. 9,27
C. 6,48
D. 5,72
(Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Bắc Ninh Lần 1-2015)
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
Hướng dẫn:
Sử dụng công thức tính nhanh
Bài Tập Có Hướng Dẫn Giải:
18
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng
vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa
m gam muối. Giá trị của m là?
A. 10,27.
B. 9,52.
C. 8,98.
D. 7,25.
(Nguyễn Khuyến -2012)
Câu 2:Hoà tan 14,5 gam hỗn hợp gồm ba kim loại Mg, Fe, và Zn vừa đủ trong
dung dịch HCl, kết thúc phản ứng thu được 6,72 lít khí (đktc) và dung dịch X.Cô
cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối clorua khan ?
A. 38,5g
B. 35,8g
C.25,8g
D.28,5g
(Châu Sa 2013)
Câu 3: Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp
HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2(ở đktc). Cô cạn
dung dịch X thu được lượng muối khan là?
A.38,93
B.103,85
C.25,95
D.77,96
Hướng dẫn:
Câu 1:
Câu 2:
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
Câu 3:
19
Dạng 2:
- Tính khối lượng O
- Tinh mol O
- nHCl=2nO
Câu 1 (ĐHKB – 2008): Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm Mg, Cu và Al ở dạng bột
tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33
gam. Thể tích dd HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là
A. 57 ml.
B. 50 ml.
C. 75 ml.
D. 90 ml.
Hướng dẫn:
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 4,04 gam một hỗn hợp bột kim loại gồm Al, Fe, Cu
trong không khí thu được 5,96 gam hỗn hợp 3 oxit. Hòa tan hết hỗn hợp 3 oxit
bằng dung dịch HCl 2M. Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng.
A. 0,5 lít.
B. 0,7 lít.
C. 0,12 lít.
D. 1 lít.
(Đa Phức 2013)
Hướng dẫn:
Bài Tập Có Hướng Dẫn Giải:
Câu 1: Cho 30 gam hh Ag, Cu, Fe, Zn, Mg tác dụng với O 2 ở nhiệt độ cao thu
được 38 gam chất rắn X. Lượng chất rắn X phản ứng vừa đủ với V ml dd HCl 2M,
thu được 2,24 lit khí (đktc) bay ra. Giá trị của V là
20
A. 600
B. 225
C. 350
D. 1100
(Đức Thọ- 2013)
Câu 2: Cho hỗn hợp 23,2 gam gồm Cu, Ag, Fe, Zn và Mg tác dụng với khí oxy dư
thu được 28,96 gam hỗn hợp X. Hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch
H2SO4 1 M. Giá trị của V là
A. 180.
B. 270.
C. 360.
D. 220.
(Hà nam 1-2013)
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
Câu 3: Đốt cháy m gam hỗn hợp bột X gồm Al, Cu, Fe và Mg với O 2 dư, thu được
10,04 gam hỗn hợp chất rắn Y. Để hòa tan hoàn toàn Y cần 520 ml dung dịch HCl
1M. Giá trị của m là
A. 5,88.
B. 5,28.
C. 6,28.
D. 5,72.
(Hồng Lam-2013)
Câu 4: Nung nóng 16,8 gam hỗn hợp gồm Au, Ag, Cu, Fe, Zn với một lượng dư
khí O2, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 23,2 gam chất rắn X. Thể
tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng với chất rắn X là
A. 200 ml.
B. 400 ml
C. 600 ml. D. 800 ml.
(Lý Thái Tổ-2013)
Hướng dẫn :
Câu 1:
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
21
Câu 2:
Câu 3:
Câu 4:
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
DẠNG 3:Xác Đinh Kim Loại
- dùng phương pháp tự chọn lượng chất
-để phép tính đơn giản chon sao cho số mol là số chẳn
22
Câu 1: Hoà tan hết a(g) oxit MO (M có hoá trị 2 không đổi) bằng một lượng vừa
đủ dung dịch H2SO4 17,5% thu được dung dịch muối có nồng độ 20%. Cho khí CO
dư đi qua ống sứ đựng 12 gam oxit MO thu được m(g) chất rắn. Giá trị của m là
A. 9,6 gam.
B. 12 gam.
C. 5,4 gam.
D. 7,2 gam.
(Quất Lâm Nam Định 2014)
Hướng dẫn :
Câu 2: Hoà tan một oxit kim loại M(có hoá trị III) trong một lượng vừa đủ dung
dịch H2SO4 25%, sau phản ứng thu được dung dịch muối có nồng độ 29,5181%.
Công thức oxit đó là
A. Fe2O3.
B. Cr2O3.
C. Al2O3.
D. Ni2O3.
Hướng dẫn :
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 14 gam hỗn hợp X gồm MO, M(OH) 2, MCO3 (M là kim
loại hóa trị II) trong 100 gam dung dịch H 2SO4 24,5% thu được 1,12 lít khí (đktc)
và dung dịch Y chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 26,83%. Kim loại M là
A. Fe.
B. Ni.
C. Cu.
D. Mg
Hướng dẫn:
Câu 4: Cho 17,160 gam một kim loại hoá trị hai tác dụng vừa đủ với dung dịch
HCl 20% thu được 112,992 gam dung dịch và khí H2. Kim loại đã cho là:
A. Mg
B. Zn
C. Sr
D. Ca
Hướng dẫn:
23
DẠNG 4:Tính Khối Lượng Muối
Công thức tính nhanh
Câu 1: Cho 25 gam hỗn hợp bột gồm 5 oxit kim loại ZnO, FeO, Fe3O4, MgO,
Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 2M. Kết thúc phản ứng, khối
lượng muối có trong dung dịch X là
A. 36g.
Hướng dẫn :
B. 38 .
C. 39,6 g.
D. 39,2g.
Bài Tập Có Hướng Dẫn Giải:
Câu 1: Cho 4,291 gam hỗn hợp A gồm Fe 3O4 , Al2O3 và CuO tác dụng vừa đủ với
179 ml dung dịch HCl 1M. Cô cạn dung dịch thu được khối lượng muối khan là
A. 9,1415 gam
B. 9,2135 gam
C. 9,5125 gam D. 9,3545 gam
(Đô Lương 2 -2013)
Câu 2 : Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500
ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu
được khi cô cạn dung dịch có khối lượng?
A. 6,81 gam.
B. 4,81 gam.
C. 3,81 gam.
D. 5,81 gam.
(Đô Lương 1 -2013)
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 4,32 gam hỗn hợp X gồm FeO, MgO và ZnO bằng một
lượng vừa đủ 150ml dung dịch HCl 1M , thu được dung dịch chứa m gam muối.
Giá trị của m là (Cho H = 1; O = 16; Mg = 24; Cl = 35,5; Fe = 56; Zn = 65)
A. 8,445.
B. 9,795.
C. 7,095.
D. 7,995.
24
(Đồng Lộc- 2013)
Hướng dẫn:
Câu 1:
Câu 2:
Câu 3:
DẠNG 5: XÁC ĐỊNH SẢN PHẨM KHỬ CỦA PƯ OXI HOÁ KHỬ:
Câu 1: Cho 13,92 gam Fe3O4 tác dụng hết trong dd HNO 3 thấy thoát ra 0,448 lit
khí X (đktc). X là :
a NO
b N2O
c NO2
d N2
(Minh Khai lần 1-2013)
Hướng dẫn
Câu 2: Hoà tan 0,03 mol FexOy trong dd HNO3 dư thấy sinh ra 0,672 lit khí X
duy nhất (đktc). Xác định X .
25
a NO
b N2O
c NO2
d N2
(Minh Khai lần 2-2013)
Hướng dẫn
Câu 3: Cho 13,92 gam Fe3O4 tác dụng hết trong dd HNO3 thấy thoát ra 0,448 lit
khí X (đktc). Tính khối lượng axit đã tham gia phản ứng.
a
25,87 g
b 43,52 g
c 35,28 g
d 43,58 g
(Nam Trực Lần 2-2013)
Hướng dẫn
Bài Tập Có Hướng Dẫn Giải:
26
Câu 1: Hoà tan 3,36 gam Mg trong dd HNO 3 dư sinh ra 0,6272 lit khí X duy nhất
(đktc). Xác định X.
a N2O
b NO
c N2
d NO2
(Nguyễn Du- 2013)
Câu 2:Cho 0,04 mol Mg tan hết trong dd HNO 3 thấy thoát ra 0,01 mol khí X là
sản phẩm khử duy nhất (đktc). X là :
a N2
b NH3
c NO
d N2O
(Chuyên Nguyễn Tất Thành- 2013)
Câu 3:Cho 0,96 gam Cu tác dụng hết với HNO3 dư thu được 0,224 lit khí X duy
nhất (đktc). X là :
a
NO2
b
N2O
c
N2
d
NO
(Nguyễn Trường Tộ- 2013)
Câu 4:Cho 3,9 gam hỗn hợp A gồm Al, Mg tác dụng với dd H 2SO4 dư giải phóng
4,48 lit khí (đktc). Mặt khác, hoà tan 3,9 gam A trong HNO3 loãng dư thu được
1,12 lit khí X duy nhất. Xác định X.
a N2O
b NO
c N2
d NO2
(Chuyên Nguyễn Huệ -2013)
Câu 5: Hoà tan 5,95 gam hỗn hợp Al, Zn có tỉ lệ mol 2:1 bằng HNO 3 loãng dư thu
được 0,896 lit khí X là sản phẩm khử duy nhất. Xác định X.
a NO
b N2
c N2O
d NO2
(Chuyên Lê Khiết - 2012)
Câu 6:(CĐ-2010) Cho hỗn hợp gồm 6,72 gam Mg và 0,8 gam MgO tác dụng hết
với lượng dư dung dịch HNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
27
0,896 lít một khí X (đktc) và dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y thu được 46
gam muối khan. Khí X là
A. N2O.
B. NO2.
C. N2.
D. NO.
Câu 7: Cho 2,7 gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng, nóng thu được
khí 0,448 lít X duy nhất (đktc). Cô cạn dung dịch thu được 22,7 gam chất rắn khan.
Vậy công thức của khí X là:
A. NO
B. NO2
C. N2
D. N2O
(Sơn Tây –Hà Nội 2013)
Hướng dẫn:
Câu 1:
Câu 2:
Câu 3:
28
Câu 4:
Câu 5:
Câu 6:
29
DẠNG 6:Sản Phẩm Khử Có Muối Amoni Loại 1
-dăc điểm bài toán cho giữ kiện dư
-dừng bảo toàn mol electron
Câu 1: Cho 14,4g hỗn hợp Fe, Mg, và Cu (số mol mỗi kim loại bằng nhau) tác
dụng hết với dung dịch HNO3 (lấy dư 10% so với lượng phản ứng) thu được dung
dịch X và 2,688 lít hỗn hợp 4 khí N 2, NO, NO2, N2O trong đó 2 khí N2 và NO2 có
số mol bằng nhau. Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được 58,8g muối khan. Tính
số mol HNO3 ban đầu đã dùng.
A. 0,9823
B. 0,804
C. 0.4215
D. 0,893
(Sào Nam 2013)
Hướng dẫn:
Bài Tập Có Hướng Dẫn Giải:
Câu 1: Hoà tan 12,42g Al bằng dung dịch HNO3 loãng dư được dung dịch X và
1,344 lit (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N 2O và N2, tỉ khối của Y so với H 2 là 18. Cô
cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối khan:
A. 106,38g
B. 34,08g
C. 97,98g
D. 38,34g
(Tĩnh Gia –Thanh Hóa -2013)
Câu 2: Cho 2,16g Mg tác dụng với dung dịch HNO3 dư. Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thu được 0,896 lit khí NO (đkc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan
thu được khi cô cạn dung dịch X:
30
A. 13,92g
B. 13,32g
C. 8,88g
D. 6,52g
(Trần Phú –Thanh Hóa 2013)
Câu 3: Cho 0,05 mol Al và 0,02 mol Zn tác dụng vừa đủ với 2 lit dung dịch HNO3
loãng, sau phản ứng thu được khí không màu, nhẹ hơn không khí. Phần dung dịch
đem cô cạn thu được 15,83g muối khan. Nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 đã
dùng:
A. 0,1450M
B. 0,1120M
C. 0,1125M
D. 0,1175M
(Yên Thành 2-2013)
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
31
 








Các ý kiến mới nhất