Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuyệt đỉnh Bài Tập Hữu Cơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Anh
Ngày gửi: 23h:56' 02-10-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 211
Số lượt thích: 0 người
TRẦN VĂN THANH

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP HÓA HỮU CƠ

 Dùng cho học sinh lớp 11, 12 ôn thi Quốc gia
 Tài liệu tham khảo bổ ích cho giáo viên
 Biên soạn theo cấu trúc mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1

LỜI NÓI ĐẦU

Để có kết quả tốt trong kỳ thi quốc gia. Các em học sinh cần học tập và rèn luyện đúng với trọng
tâm của đề thi. Bên cạnh sách giáo khoa các em cần có hệ thống dạng bài tập thường gặp trong đề thi.
Với niềm đam mê nghề nghiệp và tình yêu dành cho học trò thầy biên soạn bộ sách:
Tuyệt đỉnh công phá đề thi THPT Quốc gia Hóa học chuyên đề lý thuyết Hóa Học Vô Cơ.
Tuyệt đỉnh công phá đề thi THPT Quốc gia Hóa học chuyên đề bài tập Hóa Học Vô Cơ.
Tuyệt đỉnh công phá đề thi THPT Quốc gia Hóa học chuyên đề bài tập Hóa Học Hữu Cơ.
Tuyệt đỉnh công phá đề thi THPT Quốc gia Hóa học chuyên đề lý thuyết Hóa Học Hữu Cơ.
Bộ sách này dùng làm tài liệu tham khảo cho học sinh. Để sử dụng sách có hiệu quả các em cần
làm đi làm lại các dạng bài tập ít nhất 10 lần .
Trong quá trình biên soạn, dù đã làm việc hết sức nghiêm túc và khoa học , nhưng sai sót là điều
khó tránh khỏi. Rất mong nhận được sự chia sẻ và góp ý các bạn độc giả để cuốn sách ngày càng hoàn
thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn
Tác giả

TRẦN VĂN THANH

2

Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
PHẦN I : CHỦ ĐỀ BÀI TẬP TRỌNG TÂM
CHỦ ĐỀ 1: BÀI TẬP HROCACBON
DẠNG 1: PƯ CRACKING ANKAN

Chú ý : Khi cracking isobutan ta chỉ có thể thu được CH 4 và C3H6 chứ không thu được C2H4 và C2H6.
Nhận xét : Bình Brom hút anken cho khối lượng bình tăng m (g) là khối lượng anken . nếu học sinh
không nhìn thấy được 3 anken có đặc điểm chung là mol H gấp đôi mol C thì không giải ra bài toán
này . vậy học sinh cần chú ý nếu sp của pư crăckinh dẫn qua bình brom nếu tác giải cho khối lượng
bình tăng ta nghĩ ngay đến mol H gấp đôi mol C để tìm ngay được số mol H và C.
Nhận xét : nếu bài toán crackinh cho thể tích đầu và sau pư ta nghĩ ngay đến việc tính mol ankan pư
( thể tích ankan pư bằng thể tích đầu trừ thể tích sau ).
Nhận xét : nếu bài toán crackinh mol brom pư nghĩa là cho mol anken và cho biêt luôn mol ankan pư
và mol ankan tạo thành .
Nhận xét : Cracking 1 ankan thu được hỗn hợp X đêm đốt cháy X thu CO2 và H2O thì học sinh nhớ đốt
X là đốt ankan ban đầu để bài toán quay về 1 ẩn đơn giản rất dễ tìm đáp án.
Câu 1: (Trích Đề Thi Thử Chuyên Thăng Long Lần 1-2015 ) Thực hiện phản ứng crackinh m gam
isobutan thu được hỗn hợp X chỉ có các hiđrocacbon. Dẫn hỗn hợp X qua dung dịch chứa 6,4 gam brom,
thấy brom phản ứng hết và có 4,704 lít hỗn hợp khí Y (đktc) thoát ra. Tỉ khối hơi của Y so với H 2 là
117/7. Giá trị của m là
A. 10,44.
B. 8,70.
C. 9,28. 
D. 8,12
Hướng dẫn:
Chọn đáp án B
Chú ý : Khi cracking isobutan ta chỉ có thể thu được CH 4 và C3H6 chứ không thu được C2H4 và C2H6.
 n Y 0, 21  m Y 7, 02 CH 4 ;C 3 H 6


 n Br2 0, 04
m 7, 02  0, 04.42 8, 7
Câu 2: (Trích Đề Thi Thử Chuyên Vĩnh Phúc Lần 1-2014 ) Cracking 0,1 mol C4H10 thu được hỗn
hợp X gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6và C4H10. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, sau đó cho sản phẩm cháy
hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư. Khối lượng dung dịch sau phản ứng thay đổi như thế nào ?
A. Khối lượng dung dịch tăng 35,6 gam.
3

Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
B. Khối lượng dung dịch giảm 40 gam.
C. Khối lượng dung dịch tăng 13,4 gam.
D. Khối lượng dung dịch giảm 13,4 gam.
Hướng dẫn:
. Chọn đáp án D

0,1C 4 H10  0,4CO 2  0,5H 2O

→Chọn D

m 0, 4.44  0,5.18   0, 4.100  13, 4

Câu 3: ( Trích HSG Thái Bình 2013) Cho m gam butan qua xúc tác (ở nhiệt độ thích hợp), thu được
hỗn hợp gồm 5 hiđrocacbon. Cho hỗn hợp khí này sục qua bình đựng dung dịch nước brom dư thì lượng
brom tham gia phản ứng là 25,6 gam và sau thí nghiệm bình brom tăng 5,32 gam. Hỗn hợp khí còn lại sau
khi qua dung dịch nước brom có tỉ khối so với metan là 1,9625. Giá trị của m là
A. 17,4.
B. 8,7.
C. 5,8.
D. 11,6.
Hướng dẫn:

 anken ankan 0,16
 nBr2 0,16 nanken
 C4 H10 
 C4 H10bandau : a  0,16

du
C4 H10 : a
 manken 5,32
16.1,9625 31, 4 

58 a  0,16   5,32
 a 0, 04  m 58.0, 2  D
a  0,16

Câu 4 : (Trích Đề Thi Thử Chuyên Hùng Vương Phú Thọ Lần 2-2014 ) Tiến hành crăckinh 17,4 (g)
C4H10 một thời gian trong bình kín với xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp khí A gồm: CH 4, C3H6,
C2H6, C2H4, C4H8, H2 và một phần C4H10 chưa bị nhiệt phân. Cho toàn bộ A vào dung dịch Br 2 thấy
dung dịch Br 2 bị nhạt màu đồng thời khối lượng bình tăng 8,4(g) và có V (lít) hh khí B thoát ra. Đốt
cháy hoàn toàn B thu được m(g) hỗn hợp gồm CO 2 và H2O. Giá trị của m là:
A. 46,4.

B. 54,4.

C. 42,6.

D. 26,2.

Hướng dẫn:
Chọn đáp án C

17,4
n C 4 H10 
0,3
58

 n 1,2
 BTNT
   C
 n H 3

Bình Brom hút anken m anken 8, 4

C : a
 
 12a  2a 8, 4
H : 2a

C : 0,6
 
H : 1,2

4

Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
CO : 0,6
C : 1,2  0,6 0,6 BTNT
   m 42,6  2
H : 3  1,2 1,8
H 2O : 0,9

Vậy B có : 

→Chọn C

Nhận xét : Bình Brom hút anken C3H6, C2H4, C4H8 chỉ cho khối lượng bình tăng 8,4(g) là khối lượng
anken . nếu học sinh không nhìn thấy được 3 anken có đặc điểm chung là mol H gấp đôi mol C thì
không giải ra bài toán này . vậy học sinh cần chú ý nếu sp của pư crăckinh dẫn qua bình brom nếu tác
giải cho khối lượng bình tăng ta nghĩ ngay đến mol H gấp đôi mol C để tìm ngay được số mol H và C.
Câu 5: (Trích Đề Thi Thử Chuyên Nguyễn Trải Hải Dương Lần 2-2014 ) Thực hiện crackinh V lit
khí butan thu được 1,75V lit hỗn hợp khí gồm 5 hiđrocacbon. Hiệu suất phản ứng crackinh butan đó là
(Biết các khí đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất)
A. 80%

B. 25%

C. 75%

D. 50%

Hướng dẫn:
Để ý thấy nếu H = 100% thì crackinh V lit khí butan sẽ thu được 2V lít hỗn hợp khí.
Vậy ta có :

H

V 0,75V

0,75 75%
1V
V

→ H = 75%

→Chọn C

Nhận xét : nếu bài toán crackinh cho thể tích đầu và sau pư ta nghĩ ngay đến việc tính mol ankan pư
( thể tích ankan pư bằng thể tích đầu trừ thể tích sau ).
Câu 6 : (Trích Đề Thi Thử Chuyên Nguyễn Huệ Lần 2-2014 )Đem crackinh một lượng butan thu
được một hỗn hợp gồm 5 khí hiđrocacbon. Cho hỗn hợp khí này sục qua dung dịch nước brom dư thì
lượng brom tham gia phản ứng là 25,6 gam và sau thí nghiệm khối lượng bình brom tăng thêm 5,32 gam.
Hỗn hợp khí còn lại sau khi qua dung dịch nước brom có tỷ khối đối với metan là 1,9625. Hiệu suất của
phản ứng crackinh là:
A. 20,00%
B.80,00%
C.88,88%
D.25,00%
Hướng dẫn:
Chọn đáp án A

 Bu tan  CH 4  C 3H 6

 Bu tan  C 2 H 4  C 2 H 6

CH 4 : 0,06

C 2 H 4 : 0,1
3,96  58a

 n Br2 0,16

 hh C 2 H 6 : 0,1  31, 4 
 a 0, 04
 m
0,16  a
C 3H 6 : 0, 06
binh Br2 5,32





C 4 H10 : a

0, 04
 H
20%
0,1  0, 06  0,04

5

Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
Nhận xét : nếu bài toán crackinh mol brom pư nghĩa là cho mol anken và cho biêt luôn mol ankan pư
và mol ankan tạo thành .
Câu 7. (Trích Đề Thi Thử Chuyên KHTNHN Lần 1-2015 )Nung nóng etan ở nhiệt độ cao với chất
xúc tác thích hợp thu được một hỗn hợp X gồm etan, etilen, axetilen và H 2. Tỉ khối của hỗn hợp X đối với
etan là 0,4. Nếu cho 0,4 mol hỗn hợp X qua dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng là:
A. 0,24 mol

B. 0,16 mol

C. 0,60mol

D. 0,32mol

Hướng dẫn:
Chọn đáp án A
BTKL
Ban ®Çu
Ta có : m X 0, 4.30.0, 4 4,8(gam)    n C2H 6 

4,8
0,16(mol)
30

Lượng hỗn hợp khí tăng là do H2 tách ra.Do đó có ngay n H 2 n Br2 0, 4  0,16 0, 24(mol)
Câu 8.(Trích Đề Thi Thử Chuyên KHTNHN Lần 5-2014 ) Khi điều chế axetilen bằng phương pháp
nhiệt phân nhanh metan thu được hỗn hợp A gồm axetilen, hidro và một phần metan chưa phản ứng. Tỉ
khối của A so với Hidro bằng 5. Hiệu suất của quá trình chuyển hóa metan thành axetilen là :
A. 30%
B. 70%
C. 60%
D. 40%
Hướng dẫn:
Chọn đáp án C
Ta có phương trình : 2

Lấy n CH 4 1

16
 n A  1,6
10

Nếu H =100% thì n  1 → H= 60%

 n  1,6  1 0,6
→Chọn C

Câu 9 : (Trích Đề Thi Thử Chuyên SPHN Lần 3-2014 ) Thực hiện phản ứng cracking hoàn toàn một
ankan thu được 6,72 lít hỗn hợp X (đktc) chỉ gồm một ankan và một anken. Cho hỗn hợp X qua dung
dịch brom thấy Brom mất màu và khối lượng bình brom tăng thêm 4,2 gam. Khí Y thoát ra khỏi bình
đựng dung dịch brom có thể tích 4,48 lít (đktc). Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 17,6 gam CO 2. Tên gọi
của ankan ban đầu là:
A. propan
B. butan
C. pentan
D. heptan
Hướng dẫn:

4, 2
 Br2
   anken : 0,1(mol)  M anken  0,1 42  C3H 6

n X 0,3  X 
CH
 n 0, 2 anken : 0,1  CO
2 :0,4(mol)

 Y 4
Ta có :
Y

ankan : 0,1
C 3 H 6

6

Câu 10: (Trích Đề Thi Thử Chuyên SPHN Lần 4-2014 ) Thực hiện phản ứng cracking hoàn toàn một
ankan thu được 6,72 lít hỗn hợp X(đktc) chỉ gồm một ankan và một anken. Cho hỗn hợp X qua dung dịch

Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
brom thấy brom mất màu và khối lượng bình brom tăng thêm 4,2gam. Khí Y thoát ra khỏi bình đựng
dung dịch brom có thể tích 4,48 lít(đktc). Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 26,4 gam CO 2. Tên gọi của
ankan ban đầu là:
A.Pentan

B. propan

C. Hexan

D. butan.

Hướng dẫn:
Khi cracking mà chỉ thu được 1 ankan và 1 anken thì n ankan n anken 0,15(mol)

anken : 0,05
4,2
42  C 3 H 6
→ X qua Brom : M anken 
0,1
ankan : 0,15

Khi đó : n Y 0,2 

 n C3 H6 0,05  chay

 n CO2 0,15
 Y : C 3H 8  C 6 H14  C
Ta có ngay : 
 n CO2 0,6
Câu 11: (Tích THPT Phan Châu Trinh Đà Nẵng Lần 2-2014) Cracking 0,1 mol C4H10 thu được hỗn
hợp X gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6 và C4H10. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, sau đó cho sản phẩm cháy
hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư. Nhận định nào sau đây đúng?
A. Khối lượng dung dịch giảm 13,4 gam

B. Khối lượng dung dịch tăng 13,4 gam

C. Khối lượng dung dịch tăng 35,6 gam

D. Khối lượng dung dịch giảm 40 gam

Hướng dẫn:

7

Nhận xét : Cracking 1 ankan thu được hỗn hợp X đêm đốt cháy X thu CO2 và H2O thì học sinh nhớ đốt
X là đốt ankan ban đầu để bài toán quay về 1 ẩn đơn giản rất dễ tìm đáp án.
Câu 12: Hỗn hợp X gồm Ankan A và H2 có tỷ khối hơi của X so với H2 là : 29. Nung nóng X để cracking
hoàn toàn A thu được hh Y có tỷ khối hơi so với H2 là : 145/9 . Xác định công thức phân tử của A:
A. C3H8

B. C6H14

C. C4H10

D. C5H12

Hướng dẫn:
Chọn đáp án D
MX=29.2=58 → loại A ;C

MY 

290
. Cho mY=mX →
9

M X ny
 1,8
M Y nX
crackinh
n  nankan

→Chọn D

58  0, 2.2
0,8  Mankan 
72
0,8

Câu 13: Craking 8,8 gam propan thu được hỗn hợp A gồm:

và một phần propan

chưa bị cracking (10%). Khối lượng phân tử trung bình của A là:
A: 39,6

B: 23,15

C: 3,96

D: 2,315
8

Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
Hướng dẫn:
Chọn đáp án B
nC3H8 = 0,2→

nA = 0,2. 90%. 2 + 0,2. 10% = 0,38 M A 

8,8
23,15 →Chọn B
0,38

Câu 14: (Trích Đề Thi Thử Trường THPT Quỳnh Lưu 1 Lần 2-2013) Khi nung butan với xúc tác thích
hợp đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp T gồm CH4, C3H6, C2H4, C2H6, C4H8, H2 và C4H6. Đốt cháy hoàn
toàn hỗn hợp T thu được 8,96 lít CO2 (đo ở đktc) và 9,0 gam H2O. Mặt khác, hỗn hợp T làm mất màu vừa hết
19,2 gam Br2 trong dung dịch nước brom.Phần trăm về số mol của C4H6 trong T là:
A. 16,67%.
Hướng dẫn:

B. 9,091%.

C. 22,22%.

D. 8,333%.

C4 H10  
 CH 4  C3 H 6

CH 4 : a
                    
a
a     a  
C H : a
C H  
 3 6
 C2 H 4  C 2 H 6
 4 10
 C2 H 4 : b
b                      
   b  
b

CO2 : 0, 4
2
 T :  C2 H 6 : b  O


 C4 H 8  H 2
 H 2O : 0,5
C4 H10  
 C H :c
4 8
c                  

 
 c
c

 H 2 : c  2d
C4 H10  

 C4 H 6  2 H 2
 C4 H 6 : d

                
d





d



2
d

 nC4 H10 a  b  c  d 0,5  0, 4 0,1(1)
CH 4 : a
C H : a
 3 6
 C2 H 4 : b

T :  C2 H 6 : b  Br
2 :0,1
2.mol
  a  b  c  2d 0,12(2)
 C H :c
 4 8
 H 2 : c  2d

 C4 H 6 : d
Từ (1) và (2) suy ra d=0,02 .mol

9

nT 2a  2b  2c  3d 2( a  b  c  d )  d 2.0,1  0, 02 0, 22
%nC4 H 6 

0, 02
.100 9, 09%
0, 22

Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
Câu 15: (Trích Đề Thi Thử Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai Lần 1-2013) Nung nóng đến
phản ứng hoàn toàn m 1 gam C4H10 thu được hỗn hợp X gồm C2H4, C2H6, C3H6, CH4. Hấp thụ từ từ X vào
bình chứa dung dịch KMnO4 dư, thấy khối lượng bình tăng m2 gam. Đốt cháy hết hỗn hợp khí Y đi ra
khỏi dung dịch KMnO4 thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O. Giá trị của m1, m2 lần lượt là
A. 11,2 và 7,8.
B. 14,5 và 7,7.
C. 11,6 và 7,7.
D. 11,6 và 3,9.
Hướng dẫn:

CO2 : 0, 25.mol
 nankan 0, 2.mol nAnken nC2 H 4  nC3H6 0, 2.mol.

 H 2O : 0, 45.mol
nC4 H10 0, 2  m1 0, 2.58 11, 6.g
 btkl
 mAnken m1  mC  mH 11, 6  0, 25.12  0, 45.2 7, 7.g

DẠNG 2 : XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHAN TỬ HIDROCACBON
Bài toán đốt chấy hidrocacbon sản phẩm CO2 và H2O cho vào Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 cho khối
lượng kết tủa và khối lượng dung dịch giảm.
Nhận xét : bài toán này không cho khối lượng hidrocabon mà cho Ca(OH)2 dư rất dễ làm . nếu đề bài
cho khối lượng lượng hidrocabon không cho Ca(OH)2 dư thì khó khoăn hơn.suy ra ngay mol C bằng
mol CO2 bằng mol kết tủa.
Nhận xét: bài toán đốt cháy hdrocabon nếu cho khối lượng hidrocacbon rồi đêm đốt sp cháy gồm CO2
và nước vào dung dịch Ba(OH)2 cho khối lượng kết tủa và khối lượng dung dịch giảm học sinh chú ý
tránh nhầm lẫn là mol CO2 bằng mol kết tủa vì còn lượng CO2 tạo ra muối axit.

Câu 1 : (Tích THPT Phan Châu Trinh Đà Nẵng Lần 2-2014) Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A,
rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình chứa dung dịch nước vôi trong (dư), thì khối lượng dung dịch
trong bình giảm 2,48 g và có 7 g kết tủa tạo ra. Công thức phân tử của A là
A. C6H12.

B. C6H14.

C. C7H14.

D. C7H16.

10

Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
Hướng dẫn:
Khối lượng dd giảm bằng khối lượng kết tủa trừ tổng khối lượng CO2 và nước.

Nhận xét : bài toán này không cho khối lượng hidrocabon mà cho Ca(OH)2 dư rất dễ làm . nếu đề bài
cho khối lượng lượng hidrocabon không cho Ca(OH)2 dư thì khó khoăn hơn.suy ra ngay mol C bằng
mol CO2 bằng mol kết tủa.
Câu 2. (Trích Đề Thi Thử Trường THPT Trần Phú Thanh Hóa Lần 1-2013) Đốt cháy hoàn toàn
12,5 gam một hiđrocacbon X mạch hở (là chất khí ở điều kiện thường), rồi đem toàn bộ sản phẩm cháy
hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2. Sau các phản ứng thu được 108,35 gam kết tủa và phần
dung dịch giảm 59,85 gam. Số nguyên tử hiđro trong phân tử X là
A. 2.
B. 8.
C. 6.
D. 4.
Hướng dẫn:

C : a
12,5.g .C x H y  qd
 
 12a  b 12,5(1)
H : b
CO2 : a
 BaCO3 : 0,55.mol

Ba OH 
C x H y   

b    2
 Ba ( HCO3 ) 2
 H 2O : 2
O2

Khối lượng dung dịch giảm 59,85 gam

mBaCO3  mCO2  mH 2O mddgiam 59,85.g
 44a  9b 48,5(2)
12a  b 12,5(1)


44a  9b 48,5(2)

a 1

b 0,5

x
1
2

  C2 n H n
y 0,5 1
Vì hiđrocacbon X mạch hở là chất khí ở điều kiện thường nên số cacbon nhỏ hơn bằng 4

11

Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
C2 n H n  2n 4  n 2  n 2
C4 H 2  A
Nhận xét: bài toán đốt cháy hdrocabon nếu cho khối lượng hidrocacbon rồi đêm đốt sp cháy gồm CO2
và nước vào dung dịch Ba(OH)2 cho khối lượng kết tủa và khối lượng dung dịch giảm học sinh chú ý
tránh nhầm lẫn là mol CO2 bằng mol kết tủa vì còn lượng CO2 tạo ra muối axit.
Câu 3: ( Trích TS A 2010 ) Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm
cháy vào dung dịch Ba(OH) 2 (dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm
19,35 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Công thức phân tử của X là
A. C3H8.
B. C3H6.
C. C3H4.
D. C2H6.
Hướng dẫn:
Khối lượng dd giảm bằng khối lượng kết tủa trừ tổng khối lượng CO2 và nước.

Câu 4 :( Trích TS A 2012 ) Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện
thường) rồi đem toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH) 2. Sau các phản ứng
thu được 39,4 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 19,912 gam. Công thức phân tử của X

A. C3H4
B. CH4.
C. C2H4.
D. C4H10
Hướng dẫn:

Khối lượng dung dịch giảm bớt 19,912 gam

12

Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
Vì hiđrocacbon X mạch hở là chất khí ở điều kiện thường nên số cacbon nhỏ hơn bằng 4

Câu 5 :(Trích Đề Thi Thử Trường THPT Phạm Ngũ Lão Lần 1-2015) Đốt cháy hoàn toàn 4,872
gam một hiđrocacbon X, dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch nước vôi trong. Sau phản ứng thu
được 27,93g kết tủa và thấy khối lượng dung dịch giảm 5,586 g. Công thức phân tử của X là
A. CH4.
B. C4H10.
C. C3H6.
D. C4H8.
Hướng dẫn:

Khối lượng dung dịch giảm 5,586 g

Câu 6 : (Trích Đề Thi Thử Trường THPT Phạm Ngũ Lão Lần 1-2015) Đốt cháy hoàn toàn 7,04 gam
một hiđrocacbon X, rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong. Sau phản ứng thu được
44,0 gam kết tủa và thấy khối lượng dung dịch giảm 11,36 gam. Công thức phân tử của X là
13

A. C3H8.

B. C3H6.

C. C4H8.

D. CH4.

Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
Hướng dẫn:

Khối lượng dung dịch giảm 11,36 gam

DẠNG 3 : CHO HỖN HỌP HIDROCAC BON VÀ CHO
Tìm trong các hidrocacbon đề cho cùng đô C đặt công thức chung cho hidrocacbon
suy ra 1 công thức hidrocac bon mới rất đơn giản dễ làm.
Nhận dạng bài toán loại này cho hỗn hợp nhiều hidrocacbon cho

sau đó cho mol hỗn hợp .hỏi

mol CO2 hoặc mol H2O.
Câu 1: (Trích Đề Thi Thử Trường THPT CHUYÊN SPHN Lần 1-2015) Hỗn hợp Y gồm metan,
etylen,và propin có tỷ khối so với H2 là 13,2. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp Y sau đó dẫn sản
phẩm cháy vào dung dịch NaOH dư thì khốilượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là:
A.16,88gam.

B.17,56gam.

C.18,64 gam.

D.17,72 gam.

Hướng dẫn:
Nhận xét : Các chất trong Y đều có 4 nguyên tử H nên ta đặt chung công thức là : C n H 4
14

28

CO2 : 0,15. 0,28
M X 13,2.2 26,4  C 28 H 4    

 m 17,72
15
15
H 2 O : 2.0,15 0,3
BTNT(C  H)

Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
Câu 2 : (Trích Đề Thi Thử Trường THPT Chuyên Lý Tự Trọng Cần Thơ Lần 1-2015) Hỗn hợp X
có tỉ khối so với hiđro là 21,2 gồm C 3H8, C3H6, và C3H4. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, thì cần vừa đủ
V lít oxi (đktc). Giá trị của V là (cho C=12, H =1)
A. 103,04.
B. 18,60.
C. 10,304.
D. 13,888.
Hướng dẫn:
Nhận xét : Các chất trong Y đều có 3 nguyên tử C nên ta đặt chung công thức là :

CHỦ ĐỀ 5 : ESTE LIPIT
DẠNG 1: HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG ESTE HÓA
Câu 1: Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), đun nóng,
thu được 41,25 gam etyl axetat. Hiệu suất của phản ứng este hoá là
A. 31,25%.
B. 40,00%.
C. 62,50%.
D. 50,00%.
Hướng Dẫn:

CH 3COOH  C2 H 5OH  CH 3COOC2 H 5  H 2 0
45
0, 75.
60
69
n C2 H 5OH  1,5.mol.
46
41, 25
n CH 3COOC2 H 5 
0, 46875.mol
88
0, 46875
 H
.100 62, 5%
0, 75
nCH 3COOH 

Câu 2: (THPT Chuyên Nguyễn Trãi Hải Dương Lần 3-2014) Cho 0,25 mol axit X đơn chức trộn với
0,3 mol ancol etylic đem thực hiện phản ứng este hóa thu được thu được 18 gam este. Tách lấy lượng

15

ancol và axit dư cho tác dụng với Na thấy thoát ra 2,128 lít H 2 (đktc). Vậy công thức của axit và hiệu suất
phản ứng este hóa là:
A. CH3COOH, h = 72%

B. CH2=CH-COOH, h = 72%

C. CH2=CH-COOH, h = 60%

D. CH3COOH, h = 60%

Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
Hướng Dẫn:
Ta có : n H 2 0,095

M este 
H

phan ung
 n axit
 ancol 0,25  0,3  0,095.2 0,36

18
100 R  44  29
0,18

0,18
0,72 72%
0,25

 R 27

 n este 0,18

CH 2 CH 
→Chọn B

Bài Tập Rèn Luyện
Câu 1 : (THPT sào nam -2015) Đun nóng 24 gam axit axetic với 23 gam ancol etylic (xúc tác H 2SO4
đặc), thu được 26,4 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là
A. 44%.
B. 75%.
C. 55%.
D. 60%.
Câu 2 : (THPT Cẩm Bình Lần 1-2014)Khi đun nóng 25,8 gam hỗn hợp rượu (ancol) etylic và axit axetic có
H2SO4 đặc làm xúc tác thu được 14,08 gam este. Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp ban đầu đó thu được
23,4 g nước. Hiệu suất của phản ứng este hóa là:
A. 70%.
B. 80%.
C. 75%.
D. 85%.
Câu 3 : (THPT Nguyễn Du -2014) Cho 60 gam CH3COOH td với 92 gam C2H5OH ( có H2SO4 đ) tạo 44
gam etyl axetat. Hiệu suất pư este hóa là
A. 50,0%.
B. 30,0%.
C. 65,0%.
D. 62,0%.
Câu 4 . (THPT Chuyên Hùng Vương Phú Thọ Lần 1-2014) Khi đun nóng 23,5 gam hỗn hợp X gồm ancol
etylic và axit axetic có H2SO4 đặc làm xúc tác thu được 13,2 gam este. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn
hợp X thu được 20,7 gam nước. Hiệu suất của phản ứng este hóa là
A. 70%.
B. 80%.
C. 75%.
D. 60%.
Câu 5 : (THPT Chuyên Hùng Vương -2013) Thực hiện phản ứng este hóa giữa m gam etanol với m
gam axit acrylic (xt H2SO4 đặc), người ta thu được m gam este. Vậy hiệu suất phản ứng este hóa là:
A. 81,3%
B. 46,0%
C. 72,0%
D. 66,7%
Câu 6 : ( THPT Chuyên Bắc Ninh Lần 2-2011)Cho 0,1 mol CH3COOH tác dụng với 0,15 mol C2H5OH
thì thu được 0,05 mol etyl axetat. Hiệu suất phản ứng este hoá là
A. 66,67%
B. 33,33%
C. 100,00%
D. 50,00%
Câu 7 : (THPT Châu Thành -2014) Đun nóng 12 g axit axetic với một lượng dư ancol etylic (có axit
H2SO4 đặc làm xúc tác). Đến khi phản ứng dừng lại thu được 11g este. Hiệu suất của phản ứng este hóa
là:
A. 75,5%
B. 62,5%
C. 91,7%
D. 55,0%
16

Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
Câu 8 : (THPT Chuyên Nguyễn Huệ Lần Cuối -2012)Cho 27,6 gam axit salixylic (axit ohiđroxibenzoic) tác dụng hết với anhiđrit axetic, thì khối lượng este thu được là
A. 36 gam.
B. 48 gam.
C. 30,4 gam.
D. 32 gam.
Câu 9 . (THPT Quảng Xương 3 Lần 1-2015) Cho 28,8 gam hỗn hợp X gồm ancol etylic và axit axetic
tác dụng với Na dư thu được 6,16 lít H2 (đktc). Khi đun nóng 28,8 gam hỗn hợp X có H2SO4 đặc (xúc tác)
thu được 17,6 gam este. Tính % về khối lượng mỗi chất trong X và hiệu suất của phản ứng este hóa?
A. 47,92% C2H5OH; 52,08% CH3COOH và hiệu suất 75%
B. 47,92% C2H5OH; 52,08% CH3COOH và hiệu suất 80%
C. 45,0% C2H5OH; 55,0% CH3COOH và hiệu suất 60%
D. 52,08% C2H5OH; 47,92% CH3COOH và hiệu suất 70
Câu 10 : ( THPT Trần Bình Trọng Phú Yên -2015) Cho 0,25 mol axit acrylic trộn với 0,3 mol ancol
đơn chức X đem thực hiện phản ứng este hóa thu được thu được 18 gam este. Tách lấy lượng ancol và
axit dư cho tác dụng với Na thấy thoát ra 2,128 lít H 2. Công thức của ancol và hiệu suất phản ứng este hóa
là :
A. CH2=CH-CH2OH, H%= 78%
B. CH3- CH2OH, H% = 72%.
C. CH2=CH-CH2OH, H% = 72%
D. CH3OH, H% = 68%
Câu 11 : (THPT Lê Hồng Phong Tây Ninh -2014) Đun sôi hỗn hợp gồm 12g axit axetic và 11,5g ancol
etylic với H2SO4 đặc làm xúc tác, sau phản ứng thu được 10,56g este. Hiệu suất phản ứng este hóa là?
A. 62,5%.
B. 40%.
C. 60%.
D. 50%.
Câu 12 : (THPT Chuyên Vĩnh Phúc Lần 1 -2014) Đun nóng 6 gam CH3COOH với 9,2 gam C2H5OH
(có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng thì được 5,5 gam este. Hiệu suất
phản ứng este hóa là
A. 62,5%.

B. 55%.

C. 75%.

D. 80%.

Hướng Dẫn:
Câu 1:


 CH 3COOC2 H 5  H 2O
        CH 3COOH  C2 H 5OH 


nCH 3COOH : 0, 4
bd : 0, 4                      0,5


  pu : x                       
nC2 H5OH : 0,5
        
 x                             
    x


0,3
nCH 3COOC2 H 5 : 0,3  x n
.100 75%
CH 3COOC2 H 5 0,3  H 

0, 4

Câu 2:

nCH3COOH : a

nC H OH : b
25,8  2 5


60
a

46
b

25,8

n
 CH3COOC2 H 5 : 0,16


 CH 3COOC2 H 5  H 2O
        CH 3COOH  C2 H 5OH 


bd : a                      b

                          
                          
 pu : x      x       x
 x n
CH 3COOC2 H 5 0,16


- đốt hỗn hợp sau khi este hóa để đơn giản ta coi như đốt hỗn hợp ban đầu
17

CH 3COOH : a O2 CO2
  
 bt.mol.H
 4a  6b 1,3.2 2, 6(2)

C
H
OH
:
b
H
O
:1,3
 2
 2 5
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
giải hệ (1) và (2)

a 0, 2
0,16
 H
.100 80%

0, 2
b 0,3

Câu 3:


 CH 3COOC2 H 5  H 2O
        CH 3COOH  C2 H 5OH 


nCH3COOH :1
bd :1                     2

  
n
:
2

 C2 H5OH
 pu : x                            
    x               
         
    
x


n
:
0,5
0,5
 CH3COOC2 H5
 x n
0, 5  H 
.100 50%
CH
COOC
H
3
2
5

1

Câu 4:

nCH3COOH : a

nC H OH : b
23,5  2 5

 60a  46b 23,5
n
 CH3COOC2 H 5 : 0,15


 CH 3COOC2 H 5  H 2O
        CH 3COOH  C2 H 5OH 


bd : a                      b

                          
                          
 pu : x      x       x
 x n
CH 3COOC2 H 5 0,15


- đốt hỗn hợp sau khi este hóa để đơn giản ta coi như đốt hỗn hợp ban đầu

CH 3COOH : a O2 CO2
  
 bt.mol. H
 4a  6b 1,15.2 2,3(2)

 H 2O :1,15
C2 H 5OH : b
giải hệ (1) và (2)

a 0, 2
0,15
 H
.100 75%

0, 2
b 0, 25

Câu 5: bài này ta chọn m=7,2 để đơn giản .(pp tự chọn lượng chất)

C2 H 5OH : 7, 2.g


CH 2 CH  COOH : 7, 2.g
CH CH  COOC H : 7, 2.g
2 5
 2

C2 H 5OH : 0,156.mol

CH 2 CH  COOH : 0,1.mol
CH CH  COOC H : 0, 072.mol
2 5
 2

Pư tạo este:

18


 CH 2 CH  COOC2 H 5  H 2O
         CH 2 CH  COOH  C2 H 5OH 

bd :      0,1                                 0,156
pu :       x                                         

 x                                    
         
x
0, 072.100
x 0, 072  H 
72%  
0,1
Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ

Câu 6:


 CH 3COOC2 H 5  H 2O
        CH 3COOH  C2 H 5OH 


nCH 3COOH : 0,1
bd : 0,1                     0,15


  pu : x                            
nC2 H5OH : 0,15
    x                 
              
  x


0, 05
nCH 3COOC2 H 5 : 0, 05  x n
.100 50%
CH 3COOC2 H 5 0, 05  H 

0,1
Câu 7:


 CH 3COOC2 H 5  H 2O
        CH 3COOH  C2 H 5OH 


nCH3COOH : 0, 2
bd : 0, 2                     


  pu : x                        
nC2 H5OH : du
       
 x                             
    x


0,125
nCH3COOC2 H5 : 0,125  x n
.100 62,5%
CH 3COOC2 H 5 0,125  H 

0, 2

Câu 8:

27, 6
0, 2.mol
138


 CH 3COOC6 H 4COOH  CH 3COOH
HO  C6 H 4COOH  (CH 3CO ) 2 O 


nHO  C6 H 4COOH 

0, 2                                                                                               

  0, 2
mCH3COOC6 H 4COOH 0, 2.180 36.g
Câu 9.

19

1

 CH 3COONa  H 2
CH 3COOH  Na  
2

a
   
 a                                                 
CH 3COOH : a.mol
                                      
   


a b

2
28,8.g C2 H 5OH : b.mol
 
  0, 275
1
2 2
 60a  46b 28,8 C H OH  Na  
 C2 H 5ONa  H 2
2 5


2

b
b                                                                           
         

2
60.0, 25

.100 52, 08
a 0, 25 %mCH3COOH 
28,8
 
 
b 0,3
%mC H OH 47.92%
2 5


 CH 3COOC2 H 5  H 2O
        CH 3COOH  C2 H 5OH 


nCH 3COOH : 0, 25
bd : 0, 4                      0,5


  pu : x                            
nC2 H5OH : 0,3
    x                
              
  x


0, 2
nCH 3COOC2 H5 : 0, 2  x n
.100 80%
CH 3COOC2 H 5 0, 2  H 

0, 25

Tuyệt Đỉnh Công Phá Hoá 11+12 Tác Giả Trần Văn Thanh áp dụng kĩ thuật giải nhanh và
hiện đại, tài liệu file word dài 1000 Trang giải chi tiết, liên hệ Zalo nhóm 0988166193 để
mua tài liệu ạ
Câu 10 :B. CH3- CH2OH, H% = 72%.

20

Câu 11:


 CH 3COOC2 H 5  H 2O
        CH 3COOH  C2 H 5OH 


nCH3COOH : 0, 2
bd : 0, 2                      0, 25


nC2 H5OH : 0, 25   pu : x                            
    x                 
              
  x


0,12
nCH3COOC2 H 5 : 0,12  x n
.100 60%
CH 3COOC2 H 5 0,12  H 

0, 2

Câu 12. Chọn đáp án A

CH 3COOH : 0,1
;n este 0,0625  A

C 2 H 5OH : 0,2(du)

→Chọn A

DẠNG 2 : CHO HIỆU SUẤT TÍNH ESTE
Câu 1: Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH ( có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng
este hoá bằng 50%). Khối lượng este tạo thành là:
A.6,0 gam
B.4,4 gam
C.8,8 gam
D.5,2 gam
Hướng dẫn:

6
0,1.mol
60
6
n C2 H5OH  0,13
46
 H2SO4 
CH 3COOH  C2 H 5OH 
 CH 3COOC2 H 5  H 2O
nCH3COOH 

mCH3COOC2 H5 0,1.88.0,5 4, 4.gam
Câu 2: Cho 1,84 g axit fomic tác dụng với ancol etylic dư, nếu H = 25% thì khối lượng este thu được là:
A. 0,75 gam.
B. 0,74 gam. C. 0,76 gam D. Kết qủa khác.
Hướng dẫn:

21

1,84

0, 04.mol.
46
HCOOH...
 
Gửi ý kiến