100+ Bài tập Hóa học hay

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Tiến Dũng
Người gửi: Nguyễn Văn Ân
Ngày gửi: 12h:20' 14-10-2023
Dung lượng: 630.2 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn: Nguyễn Tiến Dũng
Người gửi: Nguyễn Văn Ân
Ngày gửi: 12h:20' 14-10-2023
Dung lượng: 630.2 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
1. Đặt 2 cốc dd HCl có khối lượng bằng nhau lên 2 đĩa cân . Cân ở vị trí cân bằng .
Cho vào cốc A 10g kim loại Mg và cốc B 10g CaCO3
a. Viết PTHH xảy ra ở 2 đĩa cân
b. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn , hãy cho biết vị trí của cân?Giải thích
2. Để đảm bảo năng suất lúa vụ hè thu tại huyện X , với mỗi hecta (1 hecta =
10000m2 ) đất trồng lúa , người nông dân sử dụng phân hỗn hợp NPK (20-20-15)
trộn với phân kali ( Độ dinh dưỡng 60%) và phân ure ( Độ dinh dưỡng 46% )
a. Hãy cho biết ý nghĩa của dãy số 20-20-15
b. Biết tại huyện X , giá thành mỗi kg phân hỗn hợp NPK (20-20-15) ,phân kali,
phân ure trên lần lượt là 18000 VNĐ , 28000 VNĐ và 8000 VNĐ . Tính tổng
số tiền (VNĐ) mà người nông dân cần mua phân bón cho 10 hecta đất trồng
lúa nói trên.
3. Cho m gam X gồm Fe , Fe3O4 , Mg , MgO . Hòa tan hết m gam X vào dd H2SO4
đặc , nóng (dư 20% so với lượng phản ứng), thu được dd Y và 0,03 mol SO2 (sản
phẩm khử duy nhất ) . Cho Y tác dụng với dd Ba(OH)2 dư , thu được kết tủa Z .
Nung Z trong kk đến khối lượng không đổi , thu được 39,352 g chất rắn . Mặt
khác,hòa tan hết m gam X bằng 44,7g dd HCl 15,52% thu được 0,01 mol H2 và dd
E chỉ chứa các muối. Nồng độ % của FeCl3 trong E là?
4. Ở 25 độ C độ tan của CuSO4 là 32g
a. Tính khối lượng của CuSO4 và khối lượng của nước cần lấy để pha chế được
495g dd bão hòa ở nhiệt độ đó
b. Hạ nhiệt độ của dung dịch ban đầu xuống 15 độ C thấy có m gam tinh thể
CuSO4.nH2O tách khỏi dd. Khi phân tích thành phần của 1 tinh thể ngậm nước
nói trên , thấy tỉ lệ số nguyên tử S và nguyên tử H là 1:18 . Biết độ tan của
dung dịch CuSO4 ở nhiệt độ này là 22 gam. Tính m
5. Hòa tan hoàn toàn m hỗn hợp X gồm Mg , Al2O3 , Fe(NO3)2 và Fe3O4 ( nguyên
tố Oxi chiếm 34,1679% khối lượng ) vào dd Y gồm H2SO4 và KNO3 , sau phản
ứng thu được dd Z chỉ chứa (3m-8,78) gam các muối trung hòa và 1,344 lít hỗn
hợp khí T gồm NO , N2O có tỷ khối hơi so với H2 là 18,5 . Cho Ba(OH)2 từ từ
vào dung dịch Z đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì cần dung 0,6025 mol
Ba(OH)2 và thu được (6m-2,205) gam kết tủa và dd G chỉ gồm các muối . Nếu
cho từ từ NaOH vào Z đến khi thu được kết tủa cực đại thì cần dung 1,125 mol
NaOH và thu được (1,3m+0,042) gam kết tủa. Giá trị m là ?
6. Nung a gam 1 hidroxit của kim loại R trong không khí đến khối lượng không đổi ,
thấy khối lượng chất rắn giảm đi 9 lần, đồng thời thu được 1 oxit kim loại . Hòa
tan hoàn toàn lượng oxit trên bằng 330ml dd H2SO4 1M , thu được dd X . Cho X
tác dụng với dd Ba(OH)2 dư, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa.
Tính a,m , biết lượng axit đã lấy dư 10% so với lượng cần thiết để phản ứng với
oxit.
7. Hòa tan hết 17,6 gam hỗn hợp X gồm Mg , MgCO3 và FeCO3 trong 150 gam dd
chứa 1,32 mol HNO3 . Sau khi kết thúc phản ứng , thấy thoát ra 0,12 mol hỗn hợp
2 khí có số mol bằng nhau gồm CO2 , N2O và đồng thời thu được dd Z chỉ chứa
các muối . Cho dd AgNO3 đến dư vào dd Z , thu được 2,16 gam kết tủa . Biết các
phản ứng đều xảy ra hoàn toàn . Nồng độ % của Fe(NO3)3 trong Z là?
8. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al , Cu , FeS vào dung dịch chứa 0,32
mol H2SO4 (đặc),đun nóng , thu được dd Y ( chất tan chỉ gồm các muối trung hòa
) và 0,24 mol SO2 ( là chất khí duy nhất ) . Cho 0,25 mol NaOH phản ứng hết với
dd Y, thu được 7,63 gam kết tủa. Giá trị của m là?
9. Hòa tan hoàn toàn 26,15 gam hỗn hợp MgCl2 và CaCl2 vào 223,85 gam nước
được dd X . Cho toàn bộ X tác dụng với 500ml dd Na2CO3 0,6M thì thấy xuất
hiện kết tủa Y . Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn
a. Hãy chứng minh rằng lượng kết tủa Y thu được đã đạt tối đa
b. Khi cho toàn bộ X tác dụng với dd AgNO3 dư thì thu được 71,25 gam kết tủa
trắng . Tính nồng độ % các chất tan trong dd X
10. Hỗn hợp X chứa Fe,FeO,FeSO4 ; trong đó số mol FeSO4 gấp 9 lần tổng số mol 2
chất còn lại . Hòa tan hoàn toàn X trong dd chứa 0,59 mol H2SO4 đặc nóng thu
được 0,27 mol SO2 và dd Y . Cho dd chứa 1,48 mol NạOH vào Y thu được 51,36
gam 1 chất kết tủa . Tính % khối lượng của FeO trong X
11. Cho dòng khi CO dư đi qua ống sứ nung nóng chứa hỗn hợp N gồm hai oxit của
hai kim loại A (hóa trị n) và B (hóa trị m), sau phản ứng còn lại chất rắn A1 trong
ống và hỗn hợp khí A2 đi ra khỏi ống. Dẫn khi A2 vào cốc đựng lượng dư dung
dịch Ba(OH)2 , thu được 2,955 gam kết tủa. Cho A1 tác dụng với dung dịch
H2SO4 10% vừa đủ thấy không có khí thoát ra, còn lại 0,96 gam kim loại không
tan và tạo ra dung dịch A3 có nồng độ 11,2426 %. Biết các phản ứng xảy ra hoàn
toàn.
a) Xác định công thức các
oxit.
b) Hòa tan hết lượng N ở
trên vào dung dịch HCl. Sau phản ứng, nồng độ % của hai muối trong dung dịch
thu được bằng nhau. Tính thành phần % theo khối lượng mỗi oxit trong N
12. Hỗn hợp A gồm các kim loại Al , Fe , Na , Cu (mỗi kim loại trộn theo tỉ lệ bằng
nhau về khối lượng ) . Hòa tan A vào nước thu được dd B và phần ko tan C . Đốt
cháy C hoàn toàn trong kk thu được hỗn hợp rắn D . Hòa tan D vào dd HCl loãng
dư thu được dd E . Xác định thành phần hóa học của B , C , D , E và viết PTHH
13. Dung dịch A chứa a mol CuSO4 và b mol FeSO4 . Xét 3 TN sau:
TN1: Thêm c mol Mg vào dd A sau phản ứng có thêm 3 muối.
TN2: Thêm 2c mol Mg vào dd A sau phản ứng có thêm 3 muối.
TN3: Thêm 3c mol Mg vào dd A sau phản ứng có them 1 muối.
a. Tìm mối liên hệ của c với a và b trong từng thí nghiệm.
b. Nếu a= 0,2 mol , b=0,3 mol , c=0,4 mol . Tính khối lượng chất rắn thu
được sau phản ứng.
14. a)Trình bày nội dung phươn pháp Sonvay đều chế Na2CO3 trong công nghiệp ?
Cơ sở khoa học của phương pháp?
b)Có thể áp dụng phương pháp Sonvay để điều chế K2CO3 được không?Tại sao?
15. a)Tại sao Al kim loại không tan trong nước ở nhiệt độ thường? Làm thế nào để Al
có thể tác dụng mạnh với nước ở nhiệt độ thường ?
b)Nhôm tan được trong dd kiềm. Có thể nói rằng nhôm là kim loại lưỡng tính
không?Tại sao?
c)Cho NaOH đến dư vào dd AlCl3 , sau đó cho sục dòng khí cacbonic vào dd thu
được . Nêu hiện tượng và viết PTHH
16. a)Hỗn hợp A có chứa Al2O3 và Cr2O3 . Bằng pp hóa học hãy tách riêng từng
chất. Nêu rõ điều kiện phản ứng
b)Từ phèn crom-amoni ((NH4)2SO4.Cr2(SO4)3.24H2O) , NaCl , H2O và các điều
kiện cần thiết khác , hãy điều chế K2Cr2O7.
17. Cho dd A chứa a mol NaOH , dd B chứa b mol AlCl3 . Hãy xác định mối quan hệ
giữa a và b để sau khi pha trộn ta luôn thu được kết tủa
18. Hỗn hợp A gồm 3 chất M2CO3 , MHCO3 , MCl (M là kim loại kiềm ).Hòa tan
hoàn toàn 30,15 gam A trong V ml dd HCl 10,52% ( có khối lượng riêng
D=1,05g/ml) dư , thu được dd B và 5,6 lít khí CO2 (ở đktc) . Chia B thành 2 phần
bằng nhau :
Cho phần 1 phản ứng vừa đủ với 100ml dd KOH 1M , thu được m gam muối khan
Cho phần 2 tác dụng hoàn toàn với dd AgNO3 dư , thu được 50,225 gam kết tủa
a. Xác định tên kim loại M
b. Tính % khối lượng từng chất trong hỗn hợp A
c. Tính giá trị của V và m
19. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na,Na2O , NaOH , Na2CO3 , NaHCO3
bằng dd HCl 7,3% (vừa đủ) , sau phản ứng thu được 6,72 lít hỗn hợp 2 khí (ở
đktc) có tỷ khối với H2 là 15 và 468 gam dd muối có nồng độ 10%
a. Viết các phương trình hóa học xảy ra
b. Tính giá trị của m
20. Hỗn hợp X gồm 2 kim loại Fe và Cu có tỉ lệ mol lần lượt là 1:2. Tính thể tích
HNO3 0,5M ít nhất cần dung để hòa tan hoàn toàn 18,4 gam X , biết sản phẩm
khử của phản ứng là NO
21. Đốt cháy hoàn toàn 2,22 gam HCHC X có công thức tổng quát là CxHyOz thu
được CO2 và H2O, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào 300ml dung dịch Ba(OH)2
0,2M , sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m1 gam kết tủa và dd A. Khối
lượng dd A giảm 0,33 gam so với dd Ba(OH)2 ban đầu . Cho dung dịch Ca(OH)2
dư vào dd A lại thu được thêm m2 gam kết tủa nữa , tổng khối lượng kết tủa m1 +
m2 = 14,82 gam
a. Tìm CTPT của X. Biết rằng khi hóa hơi 1,48 gam hợp chất X thu được thể tích
hơi đúng bằng thể tích của 0,64 gam khí oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp
suất . Viết CTCT của X, biết rằng X làm giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ
nhạt.
b. Cho 37gam X thực hiện phản ứng este hóa với 13,8 gam rượu Etylic (có mặt
H2SO4 đặc làm xúc tác,đun nóng ) sau phản ứng thu được 18,36 gam este.
Tính hiệu suất của phản ứng este hóa.
22. Dung dịch A1 chứa 3,82 gam hỗn hợp gồm M2SO4 (M là kim loại kiềm) và
RSO4. Cho 500 ml dung dịch BaCl2 0,1M vào dung dịch A1, kết thúc phản ứng,
thu được 6,99 gam kết tủa. Lọc bỏ kết một lấy nước lọc đem cô cạn thì thu được m
gam muối khan.
a) Tính m.
b) Xác định kim loại M và R. Biết rằng nguyên tử khối kim loại R lớn hơn nguyên
tử khối của M là 1 đvC
23. Cho 35,6g Na2CO3 và CaCO3 tác dụng vừa đủ với 700ml dung dịch HCl 1M.
Mặt khác nếu nung nóng trong bình kín đến khi phản ứng hoàn toàn thì thu được
V lít CO2(đktc). Hấp thụ hết lượng khí này trong 200ml dung dịch Ba(OH)2 1M
thì thu được dung dịch Y và m gam kết tủa. Tính khối lượng kết tủa và nồng độ
mol của dung dịch sau phản ứng.
24. Cho hỗn hợp X có thành phần khối lượng như sau : %MgSO4 = % Na2SO4= 40%
, phần còn lại là MgCl2. Hòa a gam X vào nước được Y, thêm tiếp Ba(OH)2 vào
Y cho đến dư thu được (a+17,926) gam kết tủa T.
a)Tìm a
b)Nung T ngoài kk đến khối lượng ko đổi được b gam chất rắn Z.Tìm b
25. Tiến hành các thí nghiệm sau:
-Thí nghiệm 1: Hấp thụ V lít khí CO2 (đktc) vào dd chứa 0.3 mol Ca(OH)2 và
0.45 mol KOH, thu được m gam kết tủa.
-Thí nghiệm 2: Hấp thụ V lít khí CO2 (đktc) vào dd chứa 0.75 mol Ca(OH)2, thu
được 4m kết tủa.
-Thí nghiệm 3: Hấp thụ V lít khí CO2 (đktc) vào dd chứa 750 ml dd Ca(OH)2 0.15
M và NaOH 1M, thu được a gam kết tủa.
Tính giá trị của a .
26. Cho hỗn hợp khí N2 và H2 vào bình kín dung tích không đổi( không chứa khí) có
chứa sẵn xúc tác. Sau khi đun nóng 1 thời gian rồi đưa về nhiệt độ ban đầu thấy áp
suất trong bình giảm 33,33% so với áp suất ban đầu, Tỉ khối của hh so với H2 là 8.
Tính hiệu suất tổng hợp NH3
27. Cho 12 gam hỗn hợp A gồm Mg và kim loại R tác dụng với dung dịch HCl dư thu
được 6,72 lít khí (ở đktc). Nếu cho 14,4 gam hỗn hợp A phản ứng với khí Cl2 dư
thì thu được 46,35g hỗn hợp muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định
kim loại R
28. Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc
nóng. Kết thúc phản ứng, thu được 0,1 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất) và còn
0,14m gam kim loại không tan. Hòa tan hết lượng kim loại này trong dung dịch
HCl (dư 10% so với lượng cần phản ứng), thu được dung dịch Y. Biết dung dịch Y
tác dụng vừa hết với dung dịch chứa tối đa 0,064 mol KMnO4 đun nóng, đã axit
hóa bằng H2SO4 dư. Viết các phương trình phản ứng và tính số mol Fe3O4 trong
m gam hỗn hợp X.
29. Một khoáng chất X có trong các mỏ trầm tích muối biển, được khai thác chủ yếu
để sản xuất phân bón hóa học. X có thành phần về khối lượng các nguyên tố là
8.649%Mg, 14.054%K, 38.378%Cl, còn lại lac oxi và hiđro. Biết trong X tỉ lệ số
mol của oxi và hiđro là 1÷2. Xác định công thức và tên gọi khoáng chất X
30. Cho m gam hỗn hỗn hợp A gồm Fe và Zn tiến hành thí nghiệm sau: chia 2 phần
bằng nhau .
Phần 1: Cho m gam hỗn hợp A tác dụng vs HCl ,chất tan thu được có khối lượng
26.3 gam .
Phần 2: Cho m gam hỗn hợp A tác dụng vs Cl2, chất rắn thu được có khối lượng là
29.85gam. Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
31. Hòa tan hoàn toàn chất X vào nước được dung dịch A. Lấy dung dịch A tác dụng
vừa đủ với dung dịch Ba(OH)2 thu được một kết tủa trắng không tan trong axit
mạnh. Xác định X.
32. Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại.
Dẫn toàn bộ sản phẩm khí sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy tạo thành 7 gam
kết tủa. Nếu lấy lượng kim loại sinh ra hoà tan hết vào dung dịch HCl thì thu được
1,176 lít H2 (đktc). Xác định công thức phân tử của oxit kim loại đã cho.
33. Cho 21,6 gam hỗn hợp Mg và Fe vào 400ml CuSO4 1M , thu được dung dịch và
m kim loại . Tính m kim loại
34. Hòa tan 12g hỗn hợp gồm Al, Ag vào dung dịch H2SO4 loãng, dư. Phản ứng kết
thúc thu được 13,44 lít khí H2 (đktc).
a. Thành phần % khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
b. Dẫn từ từ lượng khí hiđro đi qua m gam Đồng(II)oxit ở nhiệt độ cao.
Tính
m. (Biết phản ứng xảy ra vừa đủ)
35. Khử hoàn toàn mô ̣t lươ ̣ng oxit sắ t FexOy bằ ng H2 nóng, dư. Hơi nước ta ̣o ra đươ ̣c
hấ p thu ̣ hế t vào 150 gam dung dich
̣ H2SO4 98% thì thấy nồ ng đô ̣ axit còn lại là
89,416%. Chấ t rắ n thu đươ ̣c sau phản ứng khử trên đươ ̣c hòa tan hoàn toàn bằ ng
dung dich
̣ HCl thì thoát ra 13,44 lít H2 (đktc). Tìm công thức của oxit sắ t trên
36. Chuẩn độ 100 ml dung dịch FeSO4 aM bằng dung dịch KMnO4 tiến hành như
sau: lấy 10 ml dung dịch FeSO4 ở trên cho vào ống nghiệm, sau đó cho 20 ml
dung dịch H2SO4 loãng dư vào ống nghiệm, nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 0,15M
lắc đều đến khi bắt đầu không mất màu tím thì dùng 10 ml KMnO4. Sản phẩm thu
được gồm Fe2(SO4)3; K2SO4, MnSO4 và H2O.
a.Viết phương trình và cân bằng pt
b. Tính nồng độ FeSO4 đã dùng.
37. Hoà tan hoàn toàn m gam Na trong 500g nước (lấy dư), sau phản ứng
thu
đc dung dịch X và lượng khí hiđro đúng bằng lượng khí hiđro dùng cho phản ứng
trên .
a)Tính m?
b)Tính nồng độ % của dung dịch X thu được
38. Trung hòa hidroxit của kim loại R(II) không đổi bằng lượng vừa đủ dd H2SO4
17,98%. Sau phản ứng thu được muối có C%=25%. Xác định R
39. Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 131,4 gam X vào nước,
thu được 6,72 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 123,12 gam Ba(OH)2.
Hấp thụ hoàn toàn 40,32 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị
của m là
40. Hòa tan 27,8 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe và Zn (có tỉ lệ mol 1:1:3) trong 800ml
dung dịch loãng chứa HCI 0,375M và H2SO4 0,5625M. Sau phản ứng kết thúc
thu được dung dịch Y. Viết các phương trình phản ứng và tính thể tích khí H2 (
đktc)
41. Khử hoàn toàn 4,06g một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại.
Dẫn toàn bộ khí sinh ra vào bình đựng nước vôi trong dư thấy tạo thành 7g kết tủa.
Nếu lấy lượng kim loại sinh ra hòa tan hết vào dd HCl dư thì thu được 1,176l khí
H2 ở đktc. Xác định CT của oxit kim loại
42. Cho 6,8 gam hỗn hợp A gồm Mg và Fe tác dụng với dung dịch CuSO4 thu được
9,2 gam chất rắn B và dung dịch C. Thêm dung dịch NaOH dư vào C, lọc lấy kết
tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 6 gam chất rắn D
chứa 2 oxit. Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, Viết các phương trình phần ứng
và tính % số mol mỗi kim loại trong A.
43. Hỗn hợp X gồm Mg, Al và Fe. Cho 14,7 gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với
dung dịch NaOH, sinh ra 3,36 lít khí (ở dktc). Mặt khác, nếu cho 14,7 gam X tác
dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được 10,08 lít khí (ở đktc) a) Tinh số mol
mỗi kim loại trong 14,7 gam hỗn hợp X.
b) Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch CuSO4 dư, sau khi phản ứng
kết thúc, lọc lấy chất rắn đem hòa tan hết trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu
được 26,88 lít khí NO (duy nhất, ở dktc). Viết các phương trình phản ứng và tính
giá trị của m
44. Một hỗn hợp X gồm NaHCO3, Na2CO3, K2CO3 có mX = 46,6 gam. Chia X ra
làm 2 phần bằng nhau:
-Phần 1: Tác dụng với dd CaCl2 sinh ra 15 gam kết tủa.
-Phần 2: Tác dụng với dd Ca(OH)2 sinh ra 20 gam kết tủa.
a) Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp X.
b) Hòa tan 46,6 gam hỗn hợp X trên trong nước được dd A, sau đó thêm từ từ dd
HCl 0,2 M vào dd A. Tính thể tích dung dịch HCl 0,2 M cho vào khi bắt đầu có
khí CO2 bay ra.
c) Tính thể tích dd HCl 0,2 M tối thiểu phải thêm vào dd A để được lượng khí
CO2 thoát ra tối đa, tính VCO2
45. a)Thức ăn để vào tủ lạnh thì lâu bị ôi thiu
b)Đồ dùng bằng kim loại để môi trường thì nhanh bị hỏng hơn trong nhà
c)Tại sao các đồ dùng bằng kim loại khi mạ bạc (bọc một lớp kim loại bạc bên
ngoài) thì lâu bị hỏng hơn
d)Khi dùng bếp củi , chẻ nhỏ củi và thổi không khí vào bếp thì lửa cháy mạnh hơn
e)Lấy một chai nước trong tủ lạnh đem để trong không khí thì thấy có các giọt
nước đọng bên ngoài chai nước , để lâu lại không thấy nữa
f)Nung hỗn hợp gồm H2 và O2 hoặc hỗn hợp gồm CH4 và O2 thì gây nổ
g)Cho 40gam NaCl vào cốc chứa 100 gam nước ở 20°C thì thấy NaCl không tan
hết (Biết độ tan của NaCl ở nhiệt độ này là 36g)
h)Để các hòn vôi sống (CaO) trong không khí một thời gian thì chúng bị rữa ra
thành bột
i)Thổi hơi nước vào bếp than nóng đỏ thì bếp than bùng cháy
j)Tại sao trong không khí có O2 , nước có O2 hòa tan nhưng phi công và thợ lặn
phải mang bình dưỡng khí để thở
46. Hai miếng Zn có khối lượng 100g , miếng thứ nhất nhúng vào 100ml dd CuSO4
dư , miếng thứ 2 nhúng vào 500ml dd AgNO3 dư. Sau 1 thời gian lấy 2 miếng Zn
ra khỏi dd thấy miếng thứ nhất bị giảm 0,1% . Nồng độ % của các muối Zn bằng
nhau . Hỏi miếng thứ 2 thay đổi ntn?
47. Dung dịch Q chứa đồng thời x mol NaOH và y mol Ca(OH)2 . Dung dịch T chứa
đồng thời x mol NaHCO3 và y mol Na2CO3. Tổng khối lượng các hợp chất của
Na trong 2 dd Q và T bằng 33,6 gam. Cho từ từ dd HCl vào T thu được 2(x+y)/3
mol khí Co2 và dd Z. Cho dd Q vào dd Z thu được 10g kết tủa . Giá trị x và y là?
48. Lấy 14,4g hỗn hợp Y gồm Fe và FexOy hòa tan hết trong dung dịch HCl 2M thu
được 1,12l khí đktc. Cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch NaOH dư.
Lọc lấy kết tủa làm khô và nung đến khối lượng không đổi thu được 16g chất rắn.
a) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng các chất trong hỗn hợp Y
b) Xác định công thức của oxit sắt
c) Tính thể tích dung dịch HCl cần lấy để hòa tan.
49. Chia hỗn hợp A gồm Fe3O4, Fe2O3, FeO, Fe(OH)3 và FeCO3 thành hai phần.
Hòa tan hoàn toàn phần 1 bằng 210 ml dung dịch HCl 1M (vừa đủ), thu được
0,448 lít khí và dung dịch B, cô cạn dung dịch B thu được m gam muối C. Cho
phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Sau khi các phản ứng
xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch D và 2,24 lít hỗn hợp khí T gồm CO2 và
SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6) có tỉ khối so với H2 bằng 28, các khí đo ở
điều kiện tiêu chuẩn. Phần trăm khối lượng của FeCl2 có trong C là?
50. Có 4 lọ hóa chất không có nhãn đựng 4 chất rắn màu trắng: CaO , P2O5 , MgO ,
KClO3 . Trình bày phương pháp để nhận biết 4 lọ hóa chất trên
51. Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt 3 mẩu kim loại màu trắng : Al , Na ,
Ag
52. Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các chất sau:
a) Có 4 lọ khí không có nhãn đựng 4 chất khí không màu: O2 , H2 , CO2 , SO2
b) Có 4 lọ khí không có nhãn đựng 4 chất khí không màu : CO2 , H2 , CO , CH4
53. Một hỗn hợp gồm Al , Zn và Ag . Trình bày phương pháp để Ag tinh khiết từ hỗn
hợp trên
54. Một lọ khí có chứa đồng thời 2 khí CO và CO2. Trình bày cách để chứng minh
trong lọ khí có chứa cả 2 khí CO và CO2 biết rằng CO có tính chất hóa học gần
giống với H2
55. Một loại gaz có chứa CH4 và C4H10 . Khi đốt cháy 47,5 gam gaz này thấy thoát ra
143 gam khí CO2 và m gam nước
a. Tính m
b. Tính % thể tích mỗi khí gaz trên
c. Tính tỉ khối của gaz trên so với không khí
56. Một hỗn hợp X gồm KClO3 và KMnO4 . Nung nóng 87,7 gam hỗn hợp X thấy
thu được V lít khí O2 ở đktc và 78,1 gam hỗn hợp chất rắn Y. Biết hiệu suất phản
ứng nhiệt phân của KClO3 và KMnO4 trong trường hợp này lần lượt là 50% và
75%
a. Tính giá trị của V
b. Tính % khối lượng các chất trong X và Y
57. Để hòa tan hết 11gam hỗn hợp Y gồm Al và Fe người ta phải dùng 200 ml dd
chứa đồng thời 2 axit HCl 1,5M và H2SO4 1,25M . Tính thể tích khí H2 thoát ra ở
đktc và % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp Y
58. Hòa tan hoàn toàn 18,3 gam hỗn hợp A gồm Na và Ba vào nước thu được m gam
dd chứa đồng thời Ba(OH)2 , NaOH 4% và 4,48l khí H2 ở đktc
a. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong A
b. Tính giá trị của m và khối lượng nước đã dùng
59. Một hỗn hợp X gồm Na , Na2O , Ba , BaO (Có %O = 7% ) . Hòa tan hoàn toàn m
gam hỗn hợp X vào nước thu được 200 gam dd chứa 42,2 gam (NaOH , Ba(OH)2
) và 3,36 lít khí H2 ở đktc
60. Dẫn 6 gam hỗn hợp khí A gồm H2 và CO qua 46,4 gam Fe2O3 thì thu được 40
gam chất rắn X (Trong X có %O = 16% ). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
a. Tính tỉ khối của hỗn hợp khí A với H2
b. Xác định CTHH của oxit sắt trên
61. Hỗn hợp A gồm một kim loại R hóa trị I và kim loại X hóa trị II. Hòa tan 4,08
gam A vào dd HNO3 và H2SO4 thu được 1,5 gam hỗn hợp sản phẩm khử chỉ bao
gồm hai khí là khí N2O và khí D (hỗn hợp B) , thể tích hỗn hợp B là 560 ml (đktc)
a. Tính khối lượng muối khan thu được
b. Nếu hòa tan 1,02 gam hỗn hợp A theo tỉ lệ mol X : R = 3 : 2 thì được 179,2 ml
(đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và SO2 có tỉ khối so với H2 bằng 23,5 . Tìm R
và X biết tỉ lệ khối lượng nguyên tử tương ứng là 27:16 . Tính khối lượng R và
X
62. Hòa tan hoàn toàn 42,6 gam hỗn hợp X gồm một kim loại kiềm (A) và một kim
loại kiềm thổ (B) có tỉ lệ mol tương ứng là 5:4 vào 500ml dung dịch HCl 1M thu
được dd Y và 17,472 lít khí (đktc).
a) Xác định A và B
b) Tính % về khối lượng mỗi kim loại trong X
63. Cho 13,6 gam hỗn hợp Fe và kim loại R (hóa trị không đổi) tan hết trong dd
H2SO4 loãng dư thu được 6,72 lít H2(đktc) . Nếu cho cùng lượng hỗn hợp trên
vào dd HNO3 đặc nóng , dư thu được 0,8 mol NO2 . Tìm R
64. Hỗn hợp A gồm Mg và kim loại M hóa trị III đứng trước Hidro trong dãy hoạt
động hóa học . Hòa tan hoàn toàn 1,275 gam A vào 125ml dd B chứa đồng thời
HCl nồng độ C1(M) và H2SO4 nồng độ C2(M) . Thấy thoát ra 1400 ml khí H2
(đktc) và dd D. Để trung hòa hoàn toàn lượng axit dư trong D cần dùng 50ml dd
Ba(OH)2 1M. Sau khi trung hòa dd D còn thu được 0,0375 mol một chất rắn
không hòa tan trong HCl
a. Viết các PTPU xảy ra
b. Tính C1 và C2 của dd B
c. Tìm NTK của kim loại M và khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A đem thí
nghiệm. Biết rằng để hòa tan 1,35g M cần dùng không quá 200ml dd HCl 1M
65. Hoà tan NaOH vào nước để tạo thành 2 dung dịch A và B . Biết nồng độ dung
dịch A gấp 3 lần nồng độ dung dịch B. Nếu đem trộn dung dịch A và B theo tỉ lệ
khối lượng mA:mB=5:2 thì được dung dịch C có nồng độ là 20%. Tính nồng độ
phần trăm dung dịch A và B
66. Viết các phương trình hóa học minh họa cho mỗi trường hợp sau :
a. Muối + Oxit Muối + Muối + Muối + Oxit
b. Muối + Bazo Muối + Muối + Oxit
c. Muối + Muối Muối + Muối + Axit
d. Muối + Muối Muối + Kim loại
e. Muối + Muối Muối + Muối + Oxit + Oxit
f. Muối + Muối Muối + Muối + Kim loại
67. Hòa tan hoàn toàn 32,4 gam hỗn hợp X gồm Fe , FeO , Fe2O3 và Fe3O4 vào 250
gam dd H2SO4 98% đun nóng , sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dd Y
( chỉ chứa một loại muối sắt có khối lượng m gam và axit dư) và 0,225 mol khí
SO2 ( sản phẩm khử duy nhất ) . Cho toàn bộ dd Y tác dụng với dd Ba(OH)2 dư
thu được kết tủa Z , lọc lấy kết tủa Z đem nung trong không khí đến khi khối
lượng không đổi thì thu được a gam chất rắn T
a. Viết các PTHH xảy ra
b. Tính giá trị m và a
68. Cho 69,8g MnO2 tác dụng với HCl đặc . Khí clo sinh ra cho đi qua 500ml dung
dịch NaOH 4M ở nhiệt độ thường và 100g dd KOH 20% ở 80°C
a. Viết PTPU xảy ra
b. Tính nồng độ mol/l của các chất trong dd thu được trong các dd thu được. Giả
sử thể tích dd thay đổi không đáng kể
69. a)Cho oxit MxOy của kim loại M có hóa trị không đổi . Hãy xác định công thức
oxit nói trên, biết rằng 3,06 gam MxOy tan trong dd HNO3 dư thu được 5,22 gam
muối
b)Nếu cho 61,2 gam oxit nói trên vào bình đựng 200ml dd H2SO4 1M và HCl
2,5M. Tính nồng độ mol của các chất có trong dd sau phản ứng. Giả sử thể tích dd
thay đổi không đáng kể
70. a)Cho từ từ , đồng thời khuấy đều 300ml dd hỗn hợp gồm: NaHCO3 0,1M và
K2CO3 0,2M vào 100ml dd hỗn hợp gồm : HCl 0,2M và NaHSO4 0,6M thu được
V lít CO2 (đktc) và dd X. Thêm vào dd X 100ml dd hỗn hợp gồm KOH 0,6M và
BaCl2 1,5M thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của V và m
b)Tính thể tích CO2(đktc) thoát ra khi đổ dung dịch A có chứa 0,105 mol Na2CO3
và 0,09 mol KHCO3 100ml từ từ vào bình đựng 100ml dd HCl 1,5M
71. Cho 5,15 gam hỗn hợp bột A gồm Zn và Cu vào 140ml dung dịch AgNO3 1M.
Sau khi phản ứng xong, được 15,76 gam hỗn hợp kim loại và dd B. Cho dd B
thành 2 phần bằng nhau . Thêm một lượng dư dd KOH vào phần thứ nhất , được
kết tủa. Lọc lấy kết tủa, đem nung đến khối lượng không đổi , được m gam chất
rắn
a) Viết PTHH xảy ra
b) Tính giá trị m
c) Cho bột Zn tới dư vào phần thứ 2 của dd B , thu được dd D. Cho từ từ V ml dd
NaOH 2M vào dd D, được 2,97 gam kết tủa . Tính giá trị của V (Giả thiết các
phản ứng xảy ra hoàn toàn)
72. Có loại đá A chứa CaCO3 , ZnCO3 , Al2O3 , Fe2O3 trong đó Al2O3 chiếm a% và
Fe2O3 chiếm b% về khối lượng . Nung A ở nhiệt độ cao sau một thời gian thu
được chất rắn B có khối lượng bằng 80% khối lượng của A trước khi nung. Để hòa
tan hết 10gam B cần 150ml dd HCl 2M. Nung A ở nhiệt độ cao đến khi khối
lượng không đổi thu được chất rắn C
a) Viết PTHH xảy ra
b) Lập biểu thức tính % về khối lượng của C so với khối lượng của A trước khi
nung. Kết quả cụ thể bằng bao nhiêu khi a=20,4 và b=24
73. Cho các nguyên tố hóa học sau : Na , K , S , O . Hãy thành lập 4 công thức hóa
học của 4 muối bất kì từ các nguyên tố đã cho và viết PTHH của 2 muối tác dụng
với axit bất kì
74. Hỗn hợp X gồm Fe, Cu, CuO , Fe3O4 , FeO và Fe2O3 ( trong đó Oxi chiếm 20%
khối lượng của hỗn hợp) . Cho m gam X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4
đặc nóng . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dd Y và 2,8 lít SO2
(sản phẩm khử duy nhất,đktc). Cho Y tác dụng với dd NaOH dư , sau các phản
ứng hoàn toàn thu được 28,75 gam kết tủa . Tính giá trị của m
75. Có V lít hỗn hợp khí gồm CO và H2. Chia hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau:
-Đốt cháy hoàn toàn phần thứ nhất bằng Oxi. Sau đó dẫn sản phẩm qua dd nước
vôi trong dư thu được 20g kết tủa
-Dẫn phần thứ 2 đi qua bột đồng oxit nóng dư. Phản ứng xong thu được 19,2g khối
lượng đồng
a. Viết PTPU xảy ra
b. Tính thể tích của V lít hỗn hợp khí ban đầu (đktc)
c. Tính thành phần % của hỗn hợp
76. Chỉ dùng thêm 1 dd chứa 1 chất tan , hãy phân biệt 3 hỗn hợp chất rắn sau: CuCuO , CuO-CuSO4 và CuO-CuCO3
77. Dùng V lít khí CO khử hoàn toàn 4,0 gam một oxit kim loại M, phản ứng kết thúc
kim loại và hỗn hợp khí X. Tỉ khối của X so với H2 là 19. Cho X hấp thụ hoàn
toàn vào 250ml dd Ca(OH)2 0,25M, sau phản ứng thu được 5g kết tủa
a) Xác định CTHH của oxit kim loại M
b) Tính giá trị của V và thể thích của SO2 tạo ra khi cho lượng kim loại thu được
ở trên tan hết cào dd H2SO4 đặc nóng , dư
78. Sau khi làm thí nghiệm, ở các phòng thí nghiệm thường có những khí thải độc hại
sau : HCl , H2S , CO2 và SO2 . Em hãy chọn một chất có thể dùng để loại bỏ
chúng tốt nhất . Giải thích vì sao chọn chất đó và viết PTHH (nếu có)
79. Một dung dịch A chứa HNO3 và HCl có tỉ lệ mol tương ứng là 2:1
a)Biết rằng khi cho 200ml dd A tác dụng với 100ml dd NaOH 1M thì lượng axit
dư trong A tác dụng vừa đủ với 50ml dd Ba(OH)2 0,2M . Tính nồng độ mol của
mỗi axit trong dd A
b)Nếu trộn 500ml dd A với 100ml dd B chứa NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M thu
được dd C. Hỏi dd C có tính axit hay bazo?
80. Cho a gam CuSO4.xH2O vào 14,7 gam dung dịch H2SO4 10% thu được dd A có
nồng độ axit giảm 2,65%. Nếu lấy 200g dd A cho tác dụng với dd BaCl2 dư thì
thu được 84,346 gam chất kết tủa. Tìm a và công thức của tinh thể ngậm nước
81. Cho 45,625 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị II vào 400ml dd
H2SO4 loãng, thu được dd X, chất rắn Y và 4,48l CO2. Cô cạn dd X thu được 12g
muối khan. Nung Y đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z và 3,92 lít
CO2.
i)
Tính nồng độ mol của dd H2SO4
ii)
Tính khối lượng chất rắn Y và Z
Xác định 2 kim loại, biết khối lượng nguyên tử 2 kim loại hơn kém nhau
112 đvC , muối cacbonat của kim loại có khối lượng nguyên tử nhỏ có số
mol gấp 2 lần muối cacbonat của kim loại có khối lượng nguyên tử lớn
iv)
Xác định thành phần của X, Y, Z theo số mol
82. Thực hiện 2 thí nghiệm sau:
-Thí nghiệm 1: Lấy 2 ống nghiệm, cho vào mỗi ống nghiệm 1 ít lá đồng nhỉ. Rót
vào ống nghiệm thứ nhất 1ml dd H2SO4 loãng , vào ống nghiệm thứ 2 1ml dd
H2SO4 đặc. Đun nóng nhẹ cả 2 thí nghiệm
-Thí nghiệm 2: Cho một ít đường kính(đường mía) vào 1 cốc thủy tinh, sau đó
thêm từ từ 1-2ml dd H2SO4 đặc vào
Nêu hiện tượng quan sát được, viết PTHH của phản ứng xảy ra và rút ra kết luận
cho từng thí nghiệm
83. Đốt cháy 2,4 gam Cacbon bằng khí Oxi sau khi phản ứng xong thu được hỗn hợp
khí A có tỉ khối so với Hidro là 15
a) Hỗn hợp A gồm những khí nào? Tại sao không nên đốt than trong phòng kín?
b) Tính thành phần % theo thể tích các khí trong hỗn hợp A
c) Thêm vào hỗn hợp A một loại oxit của Nito chưa rõ công thức (thể tích của khí
thêm vào vượt quá 15 lần thể tích của CO2 có trong hỗn hợp A thì thu được
hỗn hợp khí B có tỷ khối so với H2 là 20 . Xác định công thức hóa học của khí
thêm vào và số mol của nó trong hỗn hợp B
84. Nêu hiện tượng quan sát được và viết các phương trình hóa học của các phản ứng
xảy ra (nếu có) khi tiến hành các thí nghiệm sau:
a. Cho CaCO3 vào dd NaOH
b. Cho Fe3O4 vào dd H2SO4 đặc, nguội
c. Ngâm sợi dây đồng kim loại vào dd AgNO3
d. Dẫn khí HCl đến dư vào cốc thủy tinh có chứa FeO trong nước
e. Dẫn từ từ đến dư khí H2 đi qua ống thủy tinh có chứa bột CuO, đun nóng
85. Vì sao không nên sử dụng bóng bay bơm khí H2?
86. Hòa tan hết 18,6 gam hỗn hợp X gồm Fe và kim loại R (hóa trị II không đổi) vào
dd chứa 29,2gam HCl thu được 6,72 lít khí (đktc) và dd Y. Nếu cho 2,6 gam kim
loại R vào dd chứa 3,822 gam H2SO4, sau phản ứng hoàn toàn vẫn còn dư kim
loại
a. Viết các PTHH xảy ra
b. Tìm kim loại R
c. Tính % về khối lượng của Fe và R trong hỗn hợp X
87. Để xác định CT của muối kép A người ta tiến hành thí nghiệm sau:
-Lấy 9,64 gam muối A hòa tan vào H2O sau đó cho tác dụng với BaCl2 dư thu
được 9,32 gam kết tủa bền của một chất B duy nhất, không tan trong HNO3
-Lấy 9,64 gam muối A hòa tan vào H2O , sau đó cho tác dụng với Ba(OH)2 dư có
đun nhẹ được kết tủa C và khí D có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Nung kết tủa
iii)
C trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 10,92 gam chất rắn E. Cho
tất cả khí D hấp thụ vào 200ml dd NaOH 0,1M
Xác định công thức của muối A, biết trong A không bị thay đổi số oxi hóa trong
các phản ứng trên
88. Trong phòng thí nghiệm , người ta thường dùng KMnO4 hoặc KClO3 để điều chế
khí O2. Nếu dùng hai chất trên để điều chế cùng 1 lượng O2 thì chất nào tinh tế
hơn ( chi phí rẻ hơn ) ? Biết KMnO4 có giá 30.000đ/kg và KClO3 có giá
96.000đ/kg. Giải thích tại sao?
89. Hòa tan hoàn toàn 16,48 gam hòa hợp A gồm Cu và FeO4 bằng dung dịch H2SO4
loãng (vừa đủ) thì chỉ thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B thu được 35,68
gam muối. Mặt khác nếu hòa tan hoàn toàn 8,24 gam A bằng lượng dư dung dịch
H2SO4 đặc, nóng thu được V lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Viết các
phương trình phản ứng xảy ra, tính khối lư...
Cho vào cốc A 10g kim loại Mg và cốc B 10g CaCO3
a. Viết PTHH xảy ra ở 2 đĩa cân
b. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn , hãy cho biết vị trí của cân?Giải thích
2. Để đảm bảo năng suất lúa vụ hè thu tại huyện X , với mỗi hecta (1 hecta =
10000m2 ) đất trồng lúa , người nông dân sử dụng phân hỗn hợp NPK (20-20-15)
trộn với phân kali ( Độ dinh dưỡng 60%) và phân ure ( Độ dinh dưỡng 46% )
a. Hãy cho biết ý nghĩa của dãy số 20-20-15
b. Biết tại huyện X , giá thành mỗi kg phân hỗn hợp NPK (20-20-15) ,phân kali,
phân ure trên lần lượt là 18000 VNĐ , 28000 VNĐ và 8000 VNĐ . Tính tổng
số tiền (VNĐ) mà người nông dân cần mua phân bón cho 10 hecta đất trồng
lúa nói trên.
3. Cho m gam X gồm Fe , Fe3O4 , Mg , MgO . Hòa tan hết m gam X vào dd H2SO4
đặc , nóng (dư 20% so với lượng phản ứng), thu được dd Y và 0,03 mol SO2 (sản
phẩm khử duy nhất ) . Cho Y tác dụng với dd Ba(OH)2 dư , thu được kết tủa Z .
Nung Z trong kk đến khối lượng không đổi , thu được 39,352 g chất rắn . Mặt
khác,hòa tan hết m gam X bằng 44,7g dd HCl 15,52% thu được 0,01 mol H2 và dd
E chỉ chứa các muối. Nồng độ % của FeCl3 trong E là?
4. Ở 25 độ C độ tan của CuSO4 là 32g
a. Tính khối lượng của CuSO4 và khối lượng của nước cần lấy để pha chế được
495g dd bão hòa ở nhiệt độ đó
b. Hạ nhiệt độ của dung dịch ban đầu xuống 15 độ C thấy có m gam tinh thể
CuSO4.nH2O tách khỏi dd. Khi phân tích thành phần của 1 tinh thể ngậm nước
nói trên , thấy tỉ lệ số nguyên tử S và nguyên tử H là 1:18 . Biết độ tan của
dung dịch CuSO4 ở nhiệt độ này là 22 gam. Tính m
5. Hòa tan hoàn toàn m hỗn hợp X gồm Mg , Al2O3 , Fe(NO3)2 và Fe3O4 ( nguyên
tố Oxi chiếm 34,1679% khối lượng ) vào dd Y gồm H2SO4 và KNO3 , sau phản
ứng thu được dd Z chỉ chứa (3m-8,78) gam các muối trung hòa và 1,344 lít hỗn
hợp khí T gồm NO , N2O có tỷ khối hơi so với H2 là 18,5 . Cho Ba(OH)2 từ từ
vào dung dịch Z đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì cần dung 0,6025 mol
Ba(OH)2 và thu được (6m-2,205) gam kết tủa và dd G chỉ gồm các muối . Nếu
cho từ từ NaOH vào Z đến khi thu được kết tủa cực đại thì cần dung 1,125 mol
NaOH và thu được (1,3m+0,042) gam kết tủa. Giá trị m là ?
6. Nung a gam 1 hidroxit của kim loại R trong không khí đến khối lượng không đổi ,
thấy khối lượng chất rắn giảm đi 9 lần, đồng thời thu được 1 oxit kim loại . Hòa
tan hoàn toàn lượng oxit trên bằng 330ml dd H2SO4 1M , thu được dd X . Cho X
tác dụng với dd Ba(OH)2 dư, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa.
Tính a,m , biết lượng axit đã lấy dư 10% so với lượng cần thiết để phản ứng với
oxit.
7. Hòa tan hết 17,6 gam hỗn hợp X gồm Mg , MgCO3 và FeCO3 trong 150 gam dd
chứa 1,32 mol HNO3 . Sau khi kết thúc phản ứng , thấy thoát ra 0,12 mol hỗn hợp
2 khí có số mol bằng nhau gồm CO2 , N2O và đồng thời thu được dd Z chỉ chứa
các muối . Cho dd AgNO3 đến dư vào dd Z , thu được 2,16 gam kết tủa . Biết các
phản ứng đều xảy ra hoàn toàn . Nồng độ % của Fe(NO3)3 trong Z là?
8. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al , Cu , FeS vào dung dịch chứa 0,32
mol H2SO4 (đặc),đun nóng , thu được dd Y ( chất tan chỉ gồm các muối trung hòa
) và 0,24 mol SO2 ( là chất khí duy nhất ) . Cho 0,25 mol NaOH phản ứng hết với
dd Y, thu được 7,63 gam kết tủa. Giá trị của m là?
9. Hòa tan hoàn toàn 26,15 gam hỗn hợp MgCl2 và CaCl2 vào 223,85 gam nước
được dd X . Cho toàn bộ X tác dụng với 500ml dd Na2CO3 0,6M thì thấy xuất
hiện kết tủa Y . Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn
a. Hãy chứng minh rằng lượng kết tủa Y thu được đã đạt tối đa
b. Khi cho toàn bộ X tác dụng với dd AgNO3 dư thì thu được 71,25 gam kết tủa
trắng . Tính nồng độ % các chất tan trong dd X
10. Hỗn hợp X chứa Fe,FeO,FeSO4 ; trong đó số mol FeSO4 gấp 9 lần tổng số mol 2
chất còn lại . Hòa tan hoàn toàn X trong dd chứa 0,59 mol H2SO4 đặc nóng thu
được 0,27 mol SO2 và dd Y . Cho dd chứa 1,48 mol NạOH vào Y thu được 51,36
gam 1 chất kết tủa . Tính % khối lượng của FeO trong X
11. Cho dòng khi CO dư đi qua ống sứ nung nóng chứa hỗn hợp N gồm hai oxit của
hai kim loại A (hóa trị n) và B (hóa trị m), sau phản ứng còn lại chất rắn A1 trong
ống và hỗn hợp khí A2 đi ra khỏi ống. Dẫn khi A2 vào cốc đựng lượng dư dung
dịch Ba(OH)2 , thu được 2,955 gam kết tủa. Cho A1 tác dụng với dung dịch
H2SO4 10% vừa đủ thấy không có khí thoát ra, còn lại 0,96 gam kim loại không
tan và tạo ra dung dịch A3 có nồng độ 11,2426 %. Biết các phản ứng xảy ra hoàn
toàn.
a) Xác định công thức các
oxit.
b) Hòa tan hết lượng N ở
trên vào dung dịch HCl. Sau phản ứng, nồng độ % của hai muối trong dung dịch
thu được bằng nhau. Tính thành phần % theo khối lượng mỗi oxit trong N
12. Hỗn hợp A gồm các kim loại Al , Fe , Na , Cu (mỗi kim loại trộn theo tỉ lệ bằng
nhau về khối lượng ) . Hòa tan A vào nước thu được dd B và phần ko tan C . Đốt
cháy C hoàn toàn trong kk thu được hỗn hợp rắn D . Hòa tan D vào dd HCl loãng
dư thu được dd E . Xác định thành phần hóa học của B , C , D , E và viết PTHH
13. Dung dịch A chứa a mol CuSO4 và b mol FeSO4 . Xét 3 TN sau:
TN1: Thêm c mol Mg vào dd A sau phản ứng có thêm 3 muối.
TN2: Thêm 2c mol Mg vào dd A sau phản ứng có thêm 3 muối.
TN3: Thêm 3c mol Mg vào dd A sau phản ứng có them 1 muối.
a. Tìm mối liên hệ của c với a và b trong từng thí nghiệm.
b. Nếu a= 0,2 mol , b=0,3 mol , c=0,4 mol . Tính khối lượng chất rắn thu
được sau phản ứng.
14. a)Trình bày nội dung phươn pháp Sonvay đều chế Na2CO3 trong công nghiệp ?
Cơ sở khoa học của phương pháp?
b)Có thể áp dụng phương pháp Sonvay để điều chế K2CO3 được không?Tại sao?
15. a)Tại sao Al kim loại không tan trong nước ở nhiệt độ thường? Làm thế nào để Al
có thể tác dụng mạnh với nước ở nhiệt độ thường ?
b)Nhôm tan được trong dd kiềm. Có thể nói rằng nhôm là kim loại lưỡng tính
không?Tại sao?
c)Cho NaOH đến dư vào dd AlCl3 , sau đó cho sục dòng khí cacbonic vào dd thu
được . Nêu hiện tượng và viết PTHH
16. a)Hỗn hợp A có chứa Al2O3 và Cr2O3 . Bằng pp hóa học hãy tách riêng từng
chất. Nêu rõ điều kiện phản ứng
b)Từ phèn crom-amoni ((NH4)2SO4.Cr2(SO4)3.24H2O) , NaCl , H2O và các điều
kiện cần thiết khác , hãy điều chế K2Cr2O7.
17. Cho dd A chứa a mol NaOH , dd B chứa b mol AlCl3 . Hãy xác định mối quan hệ
giữa a và b để sau khi pha trộn ta luôn thu được kết tủa
18. Hỗn hợp A gồm 3 chất M2CO3 , MHCO3 , MCl (M là kim loại kiềm ).Hòa tan
hoàn toàn 30,15 gam A trong V ml dd HCl 10,52% ( có khối lượng riêng
D=1,05g/ml) dư , thu được dd B và 5,6 lít khí CO2 (ở đktc) . Chia B thành 2 phần
bằng nhau :
Cho phần 1 phản ứng vừa đủ với 100ml dd KOH 1M , thu được m gam muối khan
Cho phần 2 tác dụng hoàn toàn với dd AgNO3 dư , thu được 50,225 gam kết tủa
a. Xác định tên kim loại M
b. Tính % khối lượng từng chất trong hỗn hợp A
c. Tính giá trị của V và m
19. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na,Na2O , NaOH , Na2CO3 , NaHCO3
bằng dd HCl 7,3% (vừa đủ) , sau phản ứng thu được 6,72 lít hỗn hợp 2 khí (ở
đktc) có tỷ khối với H2 là 15 và 468 gam dd muối có nồng độ 10%
a. Viết các phương trình hóa học xảy ra
b. Tính giá trị của m
20. Hỗn hợp X gồm 2 kim loại Fe và Cu có tỉ lệ mol lần lượt là 1:2. Tính thể tích
HNO3 0,5M ít nhất cần dung để hòa tan hoàn toàn 18,4 gam X , biết sản phẩm
khử của phản ứng là NO
21. Đốt cháy hoàn toàn 2,22 gam HCHC X có công thức tổng quát là CxHyOz thu
được CO2 và H2O, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào 300ml dung dịch Ba(OH)2
0,2M , sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m1 gam kết tủa và dd A. Khối
lượng dd A giảm 0,33 gam so với dd Ba(OH)2 ban đầu . Cho dung dịch Ca(OH)2
dư vào dd A lại thu được thêm m2 gam kết tủa nữa , tổng khối lượng kết tủa m1 +
m2 = 14,82 gam
a. Tìm CTPT của X. Biết rằng khi hóa hơi 1,48 gam hợp chất X thu được thể tích
hơi đúng bằng thể tích của 0,64 gam khí oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp
suất . Viết CTCT của X, biết rằng X làm giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ
nhạt.
b. Cho 37gam X thực hiện phản ứng este hóa với 13,8 gam rượu Etylic (có mặt
H2SO4 đặc làm xúc tác,đun nóng ) sau phản ứng thu được 18,36 gam este.
Tính hiệu suất của phản ứng este hóa.
22. Dung dịch A1 chứa 3,82 gam hỗn hợp gồm M2SO4 (M là kim loại kiềm) và
RSO4. Cho 500 ml dung dịch BaCl2 0,1M vào dung dịch A1, kết thúc phản ứng,
thu được 6,99 gam kết tủa. Lọc bỏ kết một lấy nước lọc đem cô cạn thì thu được m
gam muối khan.
a) Tính m.
b) Xác định kim loại M và R. Biết rằng nguyên tử khối kim loại R lớn hơn nguyên
tử khối của M là 1 đvC
23. Cho 35,6g Na2CO3 và CaCO3 tác dụng vừa đủ với 700ml dung dịch HCl 1M.
Mặt khác nếu nung nóng trong bình kín đến khi phản ứng hoàn toàn thì thu được
V lít CO2(đktc). Hấp thụ hết lượng khí này trong 200ml dung dịch Ba(OH)2 1M
thì thu được dung dịch Y và m gam kết tủa. Tính khối lượng kết tủa và nồng độ
mol của dung dịch sau phản ứng.
24. Cho hỗn hợp X có thành phần khối lượng như sau : %MgSO4 = % Na2SO4= 40%
, phần còn lại là MgCl2. Hòa a gam X vào nước được Y, thêm tiếp Ba(OH)2 vào
Y cho đến dư thu được (a+17,926) gam kết tủa T.
a)Tìm a
b)Nung T ngoài kk đến khối lượng ko đổi được b gam chất rắn Z.Tìm b
25. Tiến hành các thí nghiệm sau:
-Thí nghiệm 1: Hấp thụ V lít khí CO2 (đktc) vào dd chứa 0.3 mol Ca(OH)2 và
0.45 mol KOH, thu được m gam kết tủa.
-Thí nghiệm 2: Hấp thụ V lít khí CO2 (đktc) vào dd chứa 0.75 mol Ca(OH)2, thu
được 4m kết tủa.
-Thí nghiệm 3: Hấp thụ V lít khí CO2 (đktc) vào dd chứa 750 ml dd Ca(OH)2 0.15
M và NaOH 1M, thu được a gam kết tủa.
Tính giá trị của a .
26. Cho hỗn hợp khí N2 và H2 vào bình kín dung tích không đổi( không chứa khí) có
chứa sẵn xúc tác. Sau khi đun nóng 1 thời gian rồi đưa về nhiệt độ ban đầu thấy áp
suất trong bình giảm 33,33% so với áp suất ban đầu, Tỉ khối của hh so với H2 là 8.
Tính hiệu suất tổng hợp NH3
27. Cho 12 gam hỗn hợp A gồm Mg và kim loại R tác dụng với dung dịch HCl dư thu
được 6,72 lít khí (ở đktc). Nếu cho 14,4 gam hỗn hợp A phản ứng với khí Cl2 dư
thì thu được 46,35g hỗn hợp muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định
kim loại R
28. Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc
nóng. Kết thúc phản ứng, thu được 0,1 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất) và còn
0,14m gam kim loại không tan. Hòa tan hết lượng kim loại này trong dung dịch
HCl (dư 10% so với lượng cần phản ứng), thu được dung dịch Y. Biết dung dịch Y
tác dụng vừa hết với dung dịch chứa tối đa 0,064 mol KMnO4 đun nóng, đã axit
hóa bằng H2SO4 dư. Viết các phương trình phản ứng và tính số mol Fe3O4 trong
m gam hỗn hợp X.
29. Một khoáng chất X có trong các mỏ trầm tích muối biển, được khai thác chủ yếu
để sản xuất phân bón hóa học. X có thành phần về khối lượng các nguyên tố là
8.649%Mg, 14.054%K, 38.378%Cl, còn lại lac oxi và hiđro. Biết trong X tỉ lệ số
mol của oxi và hiđro là 1÷2. Xác định công thức và tên gọi khoáng chất X
30. Cho m gam hỗn hỗn hợp A gồm Fe và Zn tiến hành thí nghiệm sau: chia 2 phần
bằng nhau .
Phần 1: Cho m gam hỗn hợp A tác dụng vs HCl ,chất tan thu được có khối lượng
26.3 gam .
Phần 2: Cho m gam hỗn hợp A tác dụng vs Cl2, chất rắn thu được có khối lượng là
29.85gam. Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
31. Hòa tan hoàn toàn chất X vào nước được dung dịch A. Lấy dung dịch A tác dụng
vừa đủ với dung dịch Ba(OH)2 thu được một kết tủa trắng không tan trong axit
mạnh. Xác định X.
32. Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại.
Dẫn toàn bộ sản phẩm khí sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy tạo thành 7 gam
kết tủa. Nếu lấy lượng kim loại sinh ra hoà tan hết vào dung dịch HCl thì thu được
1,176 lít H2 (đktc). Xác định công thức phân tử của oxit kim loại đã cho.
33. Cho 21,6 gam hỗn hợp Mg và Fe vào 400ml CuSO4 1M , thu được dung dịch và
m kim loại . Tính m kim loại
34. Hòa tan 12g hỗn hợp gồm Al, Ag vào dung dịch H2SO4 loãng, dư. Phản ứng kết
thúc thu được 13,44 lít khí H2 (đktc).
a. Thành phần % khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
b. Dẫn từ từ lượng khí hiđro đi qua m gam Đồng(II)oxit ở nhiệt độ cao.
Tính
m. (Biết phản ứng xảy ra vừa đủ)
35. Khử hoàn toàn mô ̣t lươ ̣ng oxit sắ t FexOy bằ ng H2 nóng, dư. Hơi nước ta ̣o ra đươ ̣c
hấ p thu ̣ hế t vào 150 gam dung dich
̣ H2SO4 98% thì thấy nồ ng đô ̣ axit còn lại là
89,416%. Chấ t rắ n thu đươ ̣c sau phản ứng khử trên đươ ̣c hòa tan hoàn toàn bằ ng
dung dich
̣ HCl thì thoát ra 13,44 lít H2 (đktc). Tìm công thức của oxit sắ t trên
36. Chuẩn độ 100 ml dung dịch FeSO4 aM bằng dung dịch KMnO4 tiến hành như
sau: lấy 10 ml dung dịch FeSO4 ở trên cho vào ống nghiệm, sau đó cho 20 ml
dung dịch H2SO4 loãng dư vào ống nghiệm, nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 0,15M
lắc đều đến khi bắt đầu không mất màu tím thì dùng 10 ml KMnO4. Sản phẩm thu
được gồm Fe2(SO4)3; K2SO4, MnSO4 và H2O.
a.Viết phương trình và cân bằng pt
b. Tính nồng độ FeSO4 đã dùng.
37. Hoà tan hoàn toàn m gam Na trong 500g nước (lấy dư), sau phản ứng
thu
đc dung dịch X và lượng khí hiđro đúng bằng lượng khí hiđro dùng cho phản ứng
trên .
a)Tính m?
b)Tính nồng độ % của dung dịch X thu được
38. Trung hòa hidroxit của kim loại R(II) không đổi bằng lượng vừa đủ dd H2SO4
17,98%. Sau phản ứng thu được muối có C%=25%. Xác định R
39. Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 131,4 gam X vào nước,
thu được 6,72 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 123,12 gam Ba(OH)2.
Hấp thụ hoàn toàn 40,32 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị
của m là
40. Hòa tan 27,8 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe và Zn (có tỉ lệ mol 1:1:3) trong 800ml
dung dịch loãng chứa HCI 0,375M và H2SO4 0,5625M. Sau phản ứng kết thúc
thu được dung dịch Y. Viết các phương trình phản ứng và tính thể tích khí H2 (
đktc)
41. Khử hoàn toàn 4,06g một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại.
Dẫn toàn bộ khí sinh ra vào bình đựng nước vôi trong dư thấy tạo thành 7g kết tủa.
Nếu lấy lượng kim loại sinh ra hòa tan hết vào dd HCl dư thì thu được 1,176l khí
H2 ở đktc. Xác định CT của oxit kim loại
42. Cho 6,8 gam hỗn hợp A gồm Mg và Fe tác dụng với dung dịch CuSO4 thu được
9,2 gam chất rắn B và dung dịch C. Thêm dung dịch NaOH dư vào C, lọc lấy kết
tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 6 gam chất rắn D
chứa 2 oxit. Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, Viết các phương trình phần ứng
và tính % số mol mỗi kim loại trong A.
43. Hỗn hợp X gồm Mg, Al và Fe. Cho 14,7 gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với
dung dịch NaOH, sinh ra 3,36 lít khí (ở dktc). Mặt khác, nếu cho 14,7 gam X tác
dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được 10,08 lít khí (ở đktc) a) Tinh số mol
mỗi kim loại trong 14,7 gam hỗn hợp X.
b) Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch CuSO4 dư, sau khi phản ứng
kết thúc, lọc lấy chất rắn đem hòa tan hết trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu
được 26,88 lít khí NO (duy nhất, ở dktc). Viết các phương trình phản ứng và tính
giá trị của m
44. Một hỗn hợp X gồm NaHCO3, Na2CO3, K2CO3 có mX = 46,6 gam. Chia X ra
làm 2 phần bằng nhau:
-Phần 1: Tác dụng với dd CaCl2 sinh ra 15 gam kết tủa.
-Phần 2: Tác dụng với dd Ca(OH)2 sinh ra 20 gam kết tủa.
a) Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp X.
b) Hòa tan 46,6 gam hỗn hợp X trên trong nước được dd A, sau đó thêm từ từ dd
HCl 0,2 M vào dd A. Tính thể tích dung dịch HCl 0,2 M cho vào khi bắt đầu có
khí CO2 bay ra.
c) Tính thể tích dd HCl 0,2 M tối thiểu phải thêm vào dd A để được lượng khí
CO2 thoát ra tối đa, tính VCO2
45. a)Thức ăn để vào tủ lạnh thì lâu bị ôi thiu
b)Đồ dùng bằng kim loại để môi trường thì nhanh bị hỏng hơn trong nhà
c)Tại sao các đồ dùng bằng kim loại khi mạ bạc (bọc một lớp kim loại bạc bên
ngoài) thì lâu bị hỏng hơn
d)Khi dùng bếp củi , chẻ nhỏ củi và thổi không khí vào bếp thì lửa cháy mạnh hơn
e)Lấy một chai nước trong tủ lạnh đem để trong không khí thì thấy có các giọt
nước đọng bên ngoài chai nước , để lâu lại không thấy nữa
f)Nung hỗn hợp gồm H2 và O2 hoặc hỗn hợp gồm CH4 và O2 thì gây nổ
g)Cho 40gam NaCl vào cốc chứa 100 gam nước ở 20°C thì thấy NaCl không tan
hết (Biết độ tan của NaCl ở nhiệt độ này là 36g)
h)Để các hòn vôi sống (CaO) trong không khí một thời gian thì chúng bị rữa ra
thành bột
i)Thổi hơi nước vào bếp than nóng đỏ thì bếp than bùng cháy
j)Tại sao trong không khí có O2 , nước có O2 hòa tan nhưng phi công và thợ lặn
phải mang bình dưỡng khí để thở
46. Hai miếng Zn có khối lượng 100g , miếng thứ nhất nhúng vào 100ml dd CuSO4
dư , miếng thứ 2 nhúng vào 500ml dd AgNO3 dư. Sau 1 thời gian lấy 2 miếng Zn
ra khỏi dd thấy miếng thứ nhất bị giảm 0,1% . Nồng độ % của các muối Zn bằng
nhau . Hỏi miếng thứ 2 thay đổi ntn?
47. Dung dịch Q chứa đồng thời x mol NaOH và y mol Ca(OH)2 . Dung dịch T chứa
đồng thời x mol NaHCO3 và y mol Na2CO3. Tổng khối lượng các hợp chất của
Na trong 2 dd Q và T bằng 33,6 gam. Cho từ từ dd HCl vào T thu được 2(x+y)/3
mol khí Co2 và dd Z. Cho dd Q vào dd Z thu được 10g kết tủa . Giá trị x và y là?
48. Lấy 14,4g hỗn hợp Y gồm Fe và FexOy hòa tan hết trong dung dịch HCl 2M thu
được 1,12l khí đktc. Cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch NaOH dư.
Lọc lấy kết tủa làm khô và nung đến khối lượng không đổi thu được 16g chất rắn.
a) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng các chất trong hỗn hợp Y
b) Xác định công thức của oxit sắt
c) Tính thể tích dung dịch HCl cần lấy để hòa tan.
49. Chia hỗn hợp A gồm Fe3O4, Fe2O3, FeO, Fe(OH)3 và FeCO3 thành hai phần.
Hòa tan hoàn toàn phần 1 bằng 210 ml dung dịch HCl 1M (vừa đủ), thu được
0,448 lít khí và dung dịch B, cô cạn dung dịch B thu được m gam muối C. Cho
phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Sau khi các phản ứng
xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch D và 2,24 lít hỗn hợp khí T gồm CO2 và
SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6) có tỉ khối so với H2 bằng 28, các khí đo ở
điều kiện tiêu chuẩn. Phần trăm khối lượng của FeCl2 có trong C là?
50. Có 4 lọ hóa chất không có nhãn đựng 4 chất rắn màu trắng: CaO , P2O5 , MgO ,
KClO3 . Trình bày phương pháp để nhận biết 4 lọ hóa chất trên
51. Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt 3 mẩu kim loại màu trắng : Al , Na ,
Ag
52. Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các chất sau:
a) Có 4 lọ khí không có nhãn đựng 4 chất khí không màu: O2 , H2 , CO2 , SO2
b) Có 4 lọ khí không có nhãn đựng 4 chất khí không màu : CO2 , H2 , CO , CH4
53. Một hỗn hợp gồm Al , Zn và Ag . Trình bày phương pháp để Ag tinh khiết từ hỗn
hợp trên
54. Một lọ khí có chứa đồng thời 2 khí CO và CO2. Trình bày cách để chứng minh
trong lọ khí có chứa cả 2 khí CO và CO2 biết rằng CO có tính chất hóa học gần
giống với H2
55. Một loại gaz có chứa CH4 và C4H10 . Khi đốt cháy 47,5 gam gaz này thấy thoát ra
143 gam khí CO2 và m gam nước
a. Tính m
b. Tính % thể tích mỗi khí gaz trên
c. Tính tỉ khối của gaz trên so với không khí
56. Một hỗn hợp X gồm KClO3 và KMnO4 . Nung nóng 87,7 gam hỗn hợp X thấy
thu được V lít khí O2 ở đktc và 78,1 gam hỗn hợp chất rắn Y. Biết hiệu suất phản
ứng nhiệt phân của KClO3 và KMnO4 trong trường hợp này lần lượt là 50% và
75%
a. Tính giá trị của V
b. Tính % khối lượng các chất trong X và Y
57. Để hòa tan hết 11gam hỗn hợp Y gồm Al và Fe người ta phải dùng 200 ml dd
chứa đồng thời 2 axit HCl 1,5M và H2SO4 1,25M . Tính thể tích khí H2 thoát ra ở
đktc và % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp Y
58. Hòa tan hoàn toàn 18,3 gam hỗn hợp A gồm Na và Ba vào nước thu được m gam
dd chứa đồng thời Ba(OH)2 , NaOH 4% và 4,48l khí H2 ở đktc
a. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong A
b. Tính giá trị của m và khối lượng nước đã dùng
59. Một hỗn hợp X gồm Na , Na2O , Ba , BaO (Có %O = 7% ) . Hòa tan hoàn toàn m
gam hỗn hợp X vào nước thu được 200 gam dd chứa 42,2 gam (NaOH , Ba(OH)2
) và 3,36 lít khí H2 ở đktc
60. Dẫn 6 gam hỗn hợp khí A gồm H2 và CO qua 46,4 gam Fe2O3 thì thu được 40
gam chất rắn X (Trong X có %O = 16% ). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
a. Tính tỉ khối của hỗn hợp khí A với H2
b. Xác định CTHH của oxit sắt trên
61. Hỗn hợp A gồm một kim loại R hóa trị I và kim loại X hóa trị II. Hòa tan 4,08
gam A vào dd HNO3 và H2SO4 thu được 1,5 gam hỗn hợp sản phẩm khử chỉ bao
gồm hai khí là khí N2O và khí D (hỗn hợp B) , thể tích hỗn hợp B là 560 ml (đktc)
a. Tính khối lượng muối khan thu được
b. Nếu hòa tan 1,02 gam hỗn hợp A theo tỉ lệ mol X : R = 3 : 2 thì được 179,2 ml
(đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và SO2 có tỉ khối so với H2 bằng 23,5 . Tìm R
và X biết tỉ lệ khối lượng nguyên tử tương ứng là 27:16 . Tính khối lượng R và
X
62. Hòa tan hoàn toàn 42,6 gam hỗn hợp X gồm một kim loại kiềm (A) và một kim
loại kiềm thổ (B) có tỉ lệ mol tương ứng là 5:4 vào 500ml dung dịch HCl 1M thu
được dd Y và 17,472 lít khí (đktc).
a) Xác định A và B
b) Tính % về khối lượng mỗi kim loại trong X
63. Cho 13,6 gam hỗn hợp Fe và kim loại R (hóa trị không đổi) tan hết trong dd
H2SO4 loãng dư thu được 6,72 lít H2(đktc) . Nếu cho cùng lượng hỗn hợp trên
vào dd HNO3 đặc nóng , dư thu được 0,8 mol NO2 . Tìm R
64. Hỗn hợp A gồm Mg và kim loại M hóa trị III đứng trước Hidro trong dãy hoạt
động hóa học . Hòa tan hoàn toàn 1,275 gam A vào 125ml dd B chứa đồng thời
HCl nồng độ C1(M) và H2SO4 nồng độ C2(M) . Thấy thoát ra 1400 ml khí H2
(đktc) và dd D. Để trung hòa hoàn toàn lượng axit dư trong D cần dùng 50ml dd
Ba(OH)2 1M. Sau khi trung hòa dd D còn thu được 0,0375 mol một chất rắn
không hòa tan trong HCl
a. Viết các PTPU xảy ra
b. Tính C1 và C2 của dd B
c. Tìm NTK của kim loại M và khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A đem thí
nghiệm. Biết rằng để hòa tan 1,35g M cần dùng không quá 200ml dd HCl 1M
65. Hoà tan NaOH vào nước để tạo thành 2 dung dịch A và B . Biết nồng độ dung
dịch A gấp 3 lần nồng độ dung dịch B. Nếu đem trộn dung dịch A và B theo tỉ lệ
khối lượng mA:mB=5:2 thì được dung dịch C có nồng độ là 20%. Tính nồng độ
phần trăm dung dịch A và B
66. Viết các phương trình hóa học minh họa cho mỗi trường hợp sau :
a. Muối + Oxit Muối + Muối + Muối + Oxit
b. Muối + Bazo Muối + Muối + Oxit
c. Muối + Muối Muối + Muối + Axit
d. Muối + Muối Muối + Kim loại
e. Muối + Muối Muối + Muối + Oxit + Oxit
f. Muối + Muối Muối + Muối + Kim loại
67. Hòa tan hoàn toàn 32,4 gam hỗn hợp X gồm Fe , FeO , Fe2O3 và Fe3O4 vào 250
gam dd H2SO4 98% đun nóng , sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dd Y
( chỉ chứa một loại muối sắt có khối lượng m gam và axit dư) và 0,225 mol khí
SO2 ( sản phẩm khử duy nhất ) . Cho toàn bộ dd Y tác dụng với dd Ba(OH)2 dư
thu được kết tủa Z , lọc lấy kết tủa Z đem nung trong không khí đến khi khối
lượng không đổi thì thu được a gam chất rắn T
a. Viết các PTHH xảy ra
b. Tính giá trị m và a
68. Cho 69,8g MnO2 tác dụng với HCl đặc . Khí clo sinh ra cho đi qua 500ml dung
dịch NaOH 4M ở nhiệt độ thường và 100g dd KOH 20% ở 80°C
a. Viết PTPU xảy ra
b. Tính nồng độ mol/l của các chất trong dd thu được trong các dd thu được. Giả
sử thể tích dd thay đổi không đáng kể
69. a)Cho oxit MxOy của kim loại M có hóa trị không đổi . Hãy xác định công thức
oxit nói trên, biết rằng 3,06 gam MxOy tan trong dd HNO3 dư thu được 5,22 gam
muối
b)Nếu cho 61,2 gam oxit nói trên vào bình đựng 200ml dd H2SO4 1M và HCl
2,5M. Tính nồng độ mol của các chất có trong dd sau phản ứng. Giả sử thể tích dd
thay đổi không đáng kể
70. a)Cho từ từ , đồng thời khuấy đều 300ml dd hỗn hợp gồm: NaHCO3 0,1M và
K2CO3 0,2M vào 100ml dd hỗn hợp gồm : HCl 0,2M và NaHSO4 0,6M thu được
V lít CO2 (đktc) và dd X. Thêm vào dd X 100ml dd hỗn hợp gồm KOH 0,6M và
BaCl2 1,5M thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của V và m
b)Tính thể tích CO2(đktc) thoát ra khi đổ dung dịch A có chứa 0,105 mol Na2CO3
và 0,09 mol KHCO3 100ml từ từ vào bình đựng 100ml dd HCl 1,5M
71. Cho 5,15 gam hỗn hợp bột A gồm Zn và Cu vào 140ml dung dịch AgNO3 1M.
Sau khi phản ứng xong, được 15,76 gam hỗn hợp kim loại và dd B. Cho dd B
thành 2 phần bằng nhau . Thêm một lượng dư dd KOH vào phần thứ nhất , được
kết tủa. Lọc lấy kết tủa, đem nung đến khối lượng không đổi , được m gam chất
rắn
a) Viết PTHH xảy ra
b) Tính giá trị m
c) Cho bột Zn tới dư vào phần thứ 2 của dd B , thu được dd D. Cho từ từ V ml dd
NaOH 2M vào dd D, được 2,97 gam kết tủa . Tính giá trị của V (Giả thiết các
phản ứng xảy ra hoàn toàn)
72. Có loại đá A chứa CaCO3 , ZnCO3 , Al2O3 , Fe2O3 trong đó Al2O3 chiếm a% và
Fe2O3 chiếm b% về khối lượng . Nung A ở nhiệt độ cao sau một thời gian thu
được chất rắn B có khối lượng bằng 80% khối lượng của A trước khi nung. Để hòa
tan hết 10gam B cần 150ml dd HCl 2M. Nung A ở nhiệt độ cao đến khi khối
lượng không đổi thu được chất rắn C
a) Viết PTHH xảy ra
b) Lập biểu thức tính % về khối lượng của C so với khối lượng của A trước khi
nung. Kết quả cụ thể bằng bao nhiêu khi a=20,4 và b=24
73. Cho các nguyên tố hóa học sau : Na , K , S , O . Hãy thành lập 4 công thức hóa
học của 4 muối bất kì từ các nguyên tố đã cho và viết PTHH của 2 muối tác dụng
với axit bất kì
74. Hỗn hợp X gồm Fe, Cu, CuO , Fe3O4 , FeO và Fe2O3 ( trong đó Oxi chiếm 20%
khối lượng của hỗn hợp) . Cho m gam X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4
đặc nóng . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dd Y và 2,8 lít SO2
(sản phẩm khử duy nhất,đktc). Cho Y tác dụng với dd NaOH dư , sau các phản
ứng hoàn toàn thu được 28,75 gam kết tủa . Tính giá trị của m
75. Có V lít hỗn hợp khí gồm CO và H2. Chia hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau:
-Đốt cháy hoàn toàn phần thứ nhất bằng Oxi. Sau đó dẫn sản phẩm qua dd nước
vôi trong dư thu được 20g kết tủa
-Dẫn phần thứ 2 đi qua bột đồng oxit nóng dư. Phản ứng xong thu được 19,2g khối
lượng đồng
a. Viết PTPU xảy ra
b. Tính thể tích của V lít hỗn hợp khí ban đầu (đktc)
c. Tính thành phần % của hỗn hợp
76. Chỉ dùng thêm 1 dd chứa 1 chất tan , hãy phân biệt 3 hỗn hợp chất rắn sau: CuCuO , CuO-CuSO4 và CuO-CuCO3
77. Dùng V lít khí CO khử hoàn toàn 4,0 gam một oxit kim loại M, phản ứng kết thúc
kim loại và hỗn hợp khí X. Tỉ khối của X so với H2 là 19. Cho X hấp thụ hoàn
toàn vào 250ml dd Ca(OH)2 0,25M, sau phản ứng thu được 5g kết tủa
a) Xác định CTHH của oxit kim loại M
b) Tính giá trị của V và thể thích của SO2 tạo ra khi cho lượng kim loại thu được
ở trên tan hết cào dd H2SO4 đặc nóng , dư
78. Sau khi làm thí nghiệm, ở các phòng thí nghiệm thường có những khí thải độc hại
sau : HCl , H2S , CO2 và SO2 . Em hãy chọn một chất có thể dùng để loại bỏ
chúng tốt nhất . Giải thích vì sao chọn chất đó và viết PTHH (nếu có)
79. Một dung dịch A chứa HNO3 và HCl có tỉ lệ mol tương ứng là 2:1
a)Biết rằng khi cho 200ml dd A tác dụng với 100ml dd NaOH 1M thì lượng axit
dư trong A tác dụng vừa đủ với 50ml dd Ba(OH)2 0,2M . Tính nồng độ mol của
mỗi axit trong dd A
b)Nếu trộn 500ml dd A với 100ml dd B chứa NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M thu
được dd C. Hỏi dd C có tính axit hay bazo?
80. Cho a gam CuSO4.xH2O vào 14,7 gam dung dịch H2SO4 10% thu được dd A có
nồng độ axit giảm 2,65%. Nếu lấy 200g dd A cho tác dụng với dd BaCl2 dư thì
thu được 84,346 gam chất kết tủa. Tìm a và công thức của tinh thể ngậm nước
81. Cho 45,625 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị II vào 400ml dd
H2SO4 loãng, thu được dd X, chất rắn Y và 4,48l CO2. Cô cạn dd X thu được 12g
muối khan. Nung Y đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z và 3,92 lít
CO2.
i)
Tính nồng độ mol của dd H2SO4
ii)
Tính khối lượng chất rắn Y và Z
Xác định 2 kim loại, biết khối lượng nguyên tử 2 kim loại hơn kém nhau
112 đvC , muối cacbonat của kim loại có khối lượng nguyên tử nhỏ có số
mol gấp 2 lần muối cacbonat của kim loại có khối lượng nguyên tử lớn
iv)
Xác định thành phần của X, Y, Z theo số mol
82. Thực hiện 2 thí nghiệm sau:
-Thí nghiệm 1: Lấy 2 ống nghiệm, cho vào mỗi ống nghiệm 1 ít lá đồng nhỉ. Rót
vào ống nghiệm thứ nhất 1ml dd H2SO4 loãng , vào ống nghiệm thứ 2 1ml dd
H2SO4 đặc. Đun nóng nhẹ cả 2 thí nghiệm
-Thí nghiệm 2: Cho một ít đường kính(đường mía) vào 1 cốc thủy tinh, sau đó
thêm từ từ 1-2ml dd H2SO4 đặc vào
Nêu hiện tượng quan sát được, viết PTHH của phản ứng xảy ra và rút ra kết luận
cho từng thí nghiệm
83. Đốt cháy 2,4 gam Cacbon bằng khí Oxi sau khi phản ứng xong thu được hỗn hợp
khí A có tỉ khối so với Hidro là 15
a) Hỗn hợp A gồm những khí nào? Tại sao không nên đốt than trong phòng kín?
b) Tính thành phần % theo thể tích các khí trong hỗn hợp A
c) Thêm vào hỗn hợp A một loại oxit của Nito chưa rõ công thức (thể tích của khí
thêm vào vượt quá 15 lần thể tích của CO2 có trong hỗn hợp A thì thu được
hỗn hợp khí B có tỷ khối so với H2 là 20 . Xác định công thức hóa học của khí
thêm vào và số mol của nó trong hỗn hợp B
84. Nêu hiện tượng quan sát được và viết các phương trình hóa học của các phản ứng
xảy ra (nếu có) khi tiến hành các thí nghiệm sau:
a. Cho CaCO3 vào dd NaOH
b. Cho Fe3O4 vào dd H2SO4 đặc, nguội
c. Ngâm sợi dây đồng kim loại vào dd AgNO3
d. Dẫn khí HCl đến dư vào cốc thủy tinh có chứa FeO trong nước
e. Dẫn từ từ đến dư khí H2 đi qua ống thủy tinh có chứa bột CuO, đun nóng
85. Vì sao không nên sử dụng bóng bay bơm khí H2?
86. Hòa tan hết 18,6 gam hỗn hợp X gồm Fe và kim loại R (hóa trị II không đổi) vào
dd chứa 29,2gam HCl thu được 6,72 lít khí (đktc) và dd Y. Nếu cho 2,6 gam kim
loại R vào dd chứa 3,822 gam H2SO4, sau phản ứng hoàn toàn vẫn còn dư kim
loại
a. Viết các PTHH xảy ra
b. Tìm kim loại R
c. Tính % về khối lượng của Fe và R trong hỗn hợp X
87. Để xác định CT của muối kép A người ta tiến hành thí nghiệm sau:
-Lấy 9,64 gam muối A hòa tan vào H2O sau đó cho tác dụng với BaCl2 dư thu
được 9,32 gam kết tủa bền của một chất B duy nhất, không tan trong HNO3
-Lấy 9,64 gam muối A hòa tan vào H2O , sau đó cho tác dụng với Ba(OH)2 dư có
đun nhẹ được kết tủa C và khí D có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Nung kết tủa
iii)
C trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 10,92 gam chất rắn E. Cho
tất cả khí D hấp thụ vào 200ml dd NaOH 0,1M
Xác định công thức của muối A, biết trong A không bị thay đổi số oxi hóa trong
các phản ứng trên
88. Trong phòng thí nghiệm , người ta thường dùng KMnO4 hoặc KClO3 để điều chế
khí O2. Nếu dùng hai chất trên để điều chế cùng 1 lượng O2 thì chất nào tinh tế
hơn ( chi phí rẻ hơn ) ? Biết KMnO4 có giá 30.000đ/kg và KClO3 có giá
96.000đ/kg. Giải thích tại sao?
89. Hòa tan hoàn toàn 16,48 gam hòa hợp A gồm Cu và FeO4 bằng dung dịch H2SO4
loãng (vừa đủ) thì chỉ thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B thu được 35,68
gam muối. Mặt khác nếu hòa tan hoàn toàn 8,24 gam A bằng lượng dư dung dịch
H2SO4 đặc, nóng thu được V lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Viết các
phương trình phản ứng xảy ra, tính khối lư...
 








Các ý kiến mới nhất