khoa hoc tu nhien 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cong Ly
Ngày gửi: 08h:18' 16-10-2023
Dung lượng: 36.0 KB
Số lượt tải: 578
Nguồn:
Người gửi: Cong Ly
Ngày gửi: 08h:18' 16-10-2023
Dung lượng: 36.0 KB
Số lượt tải: 578
Số lượt thích:
0 người
KHUNG MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 8
Năm học: 2023-2024
1) Khung ma trận
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Nhận biết
1
Vận dụng
Vận dụng cao
Tổng số câu
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệ
m
Điểm số
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
1
0,25
1. Mở đầu (3 tiết)
1
2. Phản ứng hóa học(6
tiết)
2
3. Cơ thể người (7 tiết)
Thông hiểu
1
1
2
4. Khối lượng riêng và áp
suất(12 tiết)
3
5. Tác dụng làm quay của
lực(3 tiết)
2
1
1
1
3
2,25
2
1
4
2,5
2
6
3,25
2
1,0
2
1
1
Số câu TN / Số ý TL
1
10
2
5
1
1
0
0
4
16
Điểm số
1,5
2,5
3,0
1,25
1,5
0,25
0
0
6,0
4,0
Tổng số điểm
4,0 điểm
4,25 điểm
1,75 điểm
0 điểm
10,0 điểm
10,0
10,0 điểm
PAGE \* MERGEFORMAT 2
2) Bản đặc tả
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Nhận biết
– Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong môn Khoa
học tự nhiên 8.
– Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu những hoá chất
trong môn Khoa học tự nhiên 8).
– Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8.
Số câu hỏi
TL
TN
(Số (Số
ý)
câu)
Câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
1. Mở đầu (3 tiết)
Thông hiểu
*Trình bày được cách sử dụng điện an toàn.
2. Phản ứng hóa học (6 tiết)
Nhận biết
Thông hiểu
- Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
– Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản phẩm.
– Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử chất
đầu và sản phẩm
– Nêu được khái niệm về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
– Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt
cháy than, xăng, dầu).
- Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
- Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. Đưa ra được ví dụ
về sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học.
– Tiến hành được một số thí nghiệm về sự biến đổi vật lí và biến đổi hoá
PAGE \* MERGEFORMAT 2
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL
TN
(Số (Số
ý)
câu)
Câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
học.
– Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra.
– Đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
- Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: Trong phản ứng hoá học,
khối lượng được bảo toàn.
3. Cơ thể người (7 tiết)
– Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ
thể người.
– Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
Nhận biết
Thông hiểu
– Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và
cách phòng chống các bệnh, tật.
– Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao.
– Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng.
– Nêu được mối quan hệ giữa tiêu hoá và dinh dưỡng.
- Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn cho con người.
Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ):
– Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động.
– Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận
động.
- Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và một số
bệnh về sức khoẻ học đường liên quan hệ vận động (ví dụ: cong vẹo cột
sống).
– Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá.
PAGE \* MERGEFORMAT 2
Nội dung
Mức độ
Số câu hỏi
TL
TN
(Số (Số
ý)
câu)
Yêu cầu cần đạt
Câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
- Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái quát) hệ tiêu hóa ở người,
kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hóa. Nêu được chức năng của mỗi cơ
quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hoá.
– Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi.
– Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá học của xương để
giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
– Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
– Tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học
và khu dân cư.
Vận dụng
– Thực hiện được phương pháp luyện tập thể thao phù hợp (Tự đề xuất
được một chế độ luyện tập cho bản thân và luyện tập theo chế độ đã đề
xuất nhằm nâng cao thể lực và thể hình).
– Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và các bệnh học đường để bảo
vệ bản thân và tuyên truyền, giúp đỡ cho người khác.
– Thực hành xây dựng được chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những
người trong gia đình.
4. Khối lượng riêng và áp suất (12 tiết)
Nhận biết
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng.
- Kể tên được một số đơn vị khối lượng riêng của một cất: kg/m ; g/m ;
g/cm ; …
- Phát biểu được khái niệm về áp suất.
- Kể tên được một số đơn vị đo áp suất: N/m ; Pascan (Pa)
3
3
3
2
PAGE \* MERGEFORMAT 2
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL
TN
(Số (Số
ý)
câu)
Câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
- Lấy được ví dụ về sự tồn tại của áp suất chất lỏng.
- Lấy được ví dụ về sự tồn tại lực đẩy Archimedes.
- Lấy được ví dụ chứng tỏ không khí (khí quyển) có áp suất.
- Mô tả được hiện tượng bất thường trong tai khi con người thay đổi độ
cao so với mặt đất.
- Viết được công thức: D = m/V; trong đó d là khối lượng riêng của một
chất, đơn vị là kg/m ; m là khối lượng của vật [kg]; V là thể tích của vật
[m ]
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm để xác định được khối lượng
riêng của một vật hình hộp chữ nhật (hoặc của một lượng chất lỏng hoặc
là một vật hình dạng bất kì nhưng có kích thước không lớn).
- Nêu được điều kiện vật nổi (hoặc vật chìm) là do khối lượng riêng của
chúng nhỏ hơn hoặc lớn hơn lực đẩy Archimedes.
- Lấy được ví dụ thực tế về vật có áp suất lớn và vật áp suất nhỏ.
Giải thích được một số ứng dụng của việc tăng áp suất hay giảm áp suất
để tạo ra các thiết bị kĩ thuật, vật dụng sinh hoạt nhằm phục vụ lao động
sản xuất và sinh hoạt của con người.
- Lấy được ví dụ để chỉ ra được áp suất chất lỏng tác dụng lên mọi
phương của vật chứa nó.
- Nêu được điều kiện vật nổi (hoặc vật chìm) là do khối lượng riêng của
chúng nhỏ hơn hoặc lớn hơn lực đẩy Archimedes.
- Lấy được ví dụ để chứng minh được áp suất khí quyển tác dụng theo
mọi
- Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng của một chất khi biết
khối lượng và thể tích của vật. Hoặc bài toán cho biết hai đại lượng trong
công thức và tính đại lượng còn lại.
- Tiến hành được thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một
3
3
Thông hiểu
Vận dụng
PAGE \* MERGEFORMAT 2
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL
TN
(Số (Số
ý)
câu)
Câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
khối hộp chữ nhật hay của một vật có hình dạng bất kì hoặc là của một
lượng chất lỏng nào đó.
Giải thích được một số ứng dụng của việc tăng áp suất hay giảm áp suất
để tạo ra các thiết bị kĩ thuật, vật dụng sinh hoạt nhằm phục vụ lao động
sản xuất và sinh hoạt của con người.
- Giải thích được áp suất chất lỏng phụ thuộc vào độ cao của cột chất
lỏng.
- Giải thích được tại sao con người chỉ lặn xuống nước ở một độ sâu nhất
định.
- Giải thích được hiện tượng bất thường khi con người thay đổi độ cao so
với mặt đất.
- Giải thích được một số ứng dụng của áp suất không khí để phục vụ
trong khoa học kĩ thuật và đời sống.
-Thiết kế mô hình phao bơi từ những dụng cụ thông dụng bỏ đi
- Thiết kế được phương án chứng minh được áp suất chất lỏng phụ thuộc
Vận dụng cao vào độ cao của cột chất lỏng.
-Mô tả phương án thiết kế một vật dụng để sử dụng trong sinh hoạt có
ứng dụng áp suất khí quyển.
5. Tác dụng làm quay của lực(3 tiết)
Nhận biết
- Lấy được ví dụ về chuyển động quay của một vật rắn quanh một trục cố
định.
PAGE \* MERGEFORMAT 2
Nội dung
Mức độ
Thông hiểu
Vận dụng
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL
TN
(Số (Số
ý)
câu)
Câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
- Nêu được đặc điểm của ngẫu lực.
- Giải thích được cách vặn ốc
- Vận dụng được tác dụng làm quay của lực để giải thích một số ứng
dụng trong đời sống lao động (cách uốn, nắn một thanh kim loại để
chúng thẳng hoặc tạo thành hình dạng khác nhau).
Vận dụng cao - Thiết kế phương án để uốn một thanh kim loại hình trụ nhỏ thành hình
chữ O, L, U hoặc một vật dụng bất kì để sử dụng trong sinh hoạt.
PAGE \* MERGEFORMAT 2
Năm học: 2023-2024
1) Khung ma trận
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Nhận biết
1
Vận dụng
Vận dụng cao
Tổng số câu
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệ
m
Điểm số
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
1
0,25
1. Mở đầu (3 tiết)
1
2. Phản ứng hóa học(6
tiết)
2
3. Cơ thể người (7 tiết)
Thông hiểu
1
1
2
4. Khối lượng riêng và áp
suất(12 tiết)
3
5. Tác dụng làm quay của
lực(3 tiết)
2
1
1
1
3
2,25
2
1
4
2,5
2
6
3,25
2
1,0
2
1
1
Số câu TN / Số ý TL
1
10
2
5
1
1
0
0
4
16
Điểm số
1,5
2,5
3,0
1,25
1,5
0,25
0
0
6,0
4,0
Tổng số điểm
4,0 điểm
4,25 điểm
1,75 điểm
0 điểm
10,0 điểm
10,0
10,0 điểm
PAGE \* MERGEFORMAT 2
2) Bản đặc tả
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Nhận biết
– Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong môn Khoa
học tự nhiên 8.
– Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu những hoá chất
trong môn Khoa học tự nhiên 8).
– Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8.
Số câu hỏi
TL
TN
(Số (Số
ý)
câu)
Câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
1. Mở đầu (3 tiết)
Thông hiểu
*Trình bày được cách sử dụng điện an toàn.
2. Phản ứng hóa học (6 tiết)
Nhận biết
Thông hiểu
- Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
– Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản phẩm.
– Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử chất
đầu và sản phẩm
– Nêu được khái niệm về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
– Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt
cháy than, xăng, dầu).
- Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
- Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. Đưa ra được ví dụ
về sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học.
– Tiến hành được một số thí nghiệm về sự biến đổi vật lí và biến đổi hoá
PAGE \* MERGEFORMAT 2
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL
TN
(Số (Số
ý)
câu)
Câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
học.
– Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra.
– Đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
- Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: Trong phản ứng hoá học,
khối lượng được bảo toàn.
3. Cơ thể người (7 tiết)
– Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ
thể người.
– Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
Nhận biết
Thông hiểu
– Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và
cách phòng chống các bệnh, tật.
– Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao.
– Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng.
– Nêu được mối quan hệ giữa tiêu hoá và dinh dưỡng.
- Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn cho con người.
Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ):
– Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động.
– Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận
động.
- Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và một số
bệnh về sức khoẻ học đường liên quan hệ vận động (ví dụ: cong vẹo cột
sống).
– Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá.
PAGE \* MERGEFORMAT 2
Nội dung
Mức độ
Số câu hỏi
TL
TN
(Số (Số
ý)
câu)
Yêu cầu cần đạt
Câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
- Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái quát) hệ tiêu hóa ở người,
kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hóa. Nêu được chức năng của mỗi cơ
quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hoá.
– Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi.
– Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá học của xương để
giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
– Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
– Tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học
và khu dân cư.
Vận dụng
– Thực hiện được phương pháp luyện tập thể thao phù hợp (Tự đề xuất
được một chế độ luyện tập cho bản thân và luyện tập theo chế độ đã đề
xuất nhằm nâng cao thể lực và thể hình).
– Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và các bệnh học đường để bảo
vệ bản thân và tuyên truyền, giúp đỡ cho người khác.
– Thực hành xây dựng được chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những
người trong gia đình.
4. Khối lượng riêng và áp suất (12 tiết)
Nhận biết
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng.
- Kể tên được một số đơn vị khối lượng riêng của một cất: kg/m ; g/m ;
g/cm ; …
- Phát biểu được khái niệm về áp suất.
- Kể tên được một số đơn vị đo áp suất: N/m ; Pascan (Pa)
3
3
3
2
PAGE \* MERGEFORMAT 2
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL
TN
(Số (Số
ý)
câu)
Câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
- Lấy được ví dụ về sự tồn tại của áp suất chất lỏng.
- Lấy được ví dụ về sự tồn tại lực đẩy Archimedes.
- Lấy được ví dụ chứng tỏ không khí (khí quyển) có áp suất.
- Mô tả được hiện tượng bất thường trong tai khi con người thay đổi độ
cao so với mặt đất.
- Viết được công thức: D = m/V; trong đó d là khối lượng riêng của một
chất, đơn vị là kg/m ; m là khối lượng của vật [kg]; V là thể tích của vật
[m ]
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm để xác định được khối lượng
riêng của một vật hình hộp chữ nhật (hoặc của một lượng chất lỏng hoặc
là một vật hình dạng bất kì nhưng có kích thước không lớn).
- Nêu được điều kiện vật nổi (hoặc vật chìm) là do khối lượng riêng của
chúng nhỏ hơn hoặc lớn hơn lực đẩy Archimedes.
- Lấy được ví dụ thực tế về vật có áp suất lớn và vật áp suất nhỏ.
Giải thích được một số ứng dụng của việc tăng áp suất hay giảm áp suất
để tạo ra các thiết bị kĩ thuật, vật dụng sinh hoạt nhằm phục vụ lao động
sản xuất và sinh hoạt của con người.
- Lấy được ví dụ để chỉ ra được áp suất chất lỏng tác dụng lên mọi
phương của vật chứa nó.
- Nêu được điều kiện vật nổi (hoặc vật chìm) là do khối lượng riêng của
chúng nhỏ hơn hoặc lớn hơn lực đẩy Archimedes.
- Lấy được ví dụ để chứng minh được áp suất khí quyển tác dụng theo
mọi
- Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng của một chất khi biết
khối lượng và thể tích của vật. Hoặc bài toán cho biết hai đại lượng trong
công thức và tính đại lượng còn lại.
- Tiến hành được thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một
3
3
Thông hiểu
Vận dụng
PAGE \* MERGEFORMAT 2
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL
TN
(Số (Số
ý)
câu)
Câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
khối hộp chữ nhật hay của một vật có hình dạng bất kì hoặc là của một
lượng chất lỏng nào đó.
Giải thích được một số ứng dụng của việc tăng áp suất hay giảm áp suất
để tạo ra các thiết bị kĩ thuật, vật dụng sinh hoạt nhằm phục vụ lao động
sản xuất và sinh hoạt của con người.
- Giải thích được áp suất chất lỏng phụ thuộc vào độ cao của cột chất
lỏng.
- Giải thích được tại sao con người chỉ lặn xuống nước ở một độ sâu nhất
định.
- Giải thích được hiện tượng bất thường khi con người thay đổi độ cao so
với mặt đất.
- Giải thích được một số ứng dụng của áp suất không khí để phục vụ
trong khoa học kĩ thuật và đời sống.
-Thiết kế mô hình phao bơi từ những dụng cụ thông dụng bỏ đi
- Thiết kế được phương án chứng minh được áp suất chất lỏng phụ thuộc
Vận dụng cao vào độ cao của cột chất lỏng.
-Mô tả phương án thiết kế một vật dụng để sử dụng trong sinh hoạt có
ứng dụng áp suất khí quyển.
5. Tác dụng làm quay của lực(3 tiết)
Nhận biết
- Lấy được ví dụ về chuyển động quay của một vật rắn quanh một trục cố
định.
PAGE \* MERGEFORMAT 2
Nội dung
Mức độ
Thông hiểu
Vận dụng
Yêu cầu cần đạt
Số câu hỏi
TL
TN
(Số (Số
ý)
câu)
Câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
- Nêu được đặc điểm của ngẫu lực.
- Giải thích được cách vặn ốc
- Vận dụng được tác dụng làm quay của lực để giải thích một số ứng
dụng trong đời sống lao động (cách uốn, nắn một thanh kim loại để
chúng thẳng hoặc tạo thành hình dạng khác nhau).
Vận dụng cao - Thiết kế phương án để uốn một thanh kim loại hình trụ nhỏ thành hình
chữ O, L, U hoặc một vật dụng bất kì để sử dụng trong sinh hoạt.
PAGE \* MERGEFORMAT 2
 









Các ý kiến mới nhất