Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TU CHON HOA 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Đỗ Thị Thu Huyền
Ngày gửi: 14h:37' 16-10-2023
Dung lượng: 214.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Giáo án tự chọn Hoá học 8

CHỦ ĐỀ 2

OXI – HIDRO
1. Số tiết: 12 tiết

2. Mục tiêu

a.Về kiến thức:
a. Học sinh nắm vững được các khái niệm cụ thể về nguyên tố và đơn chất oxi và
hidro, nguyên tố hoá học đầu tiên được nghiên cứu trong chương trình hoá học ở trường
phổ thông: tính chất vật lí, tính chất hoá học, ứng dụng, trạng thái tự nhiên và cách điều chế
oxi và hidro trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
b. Học sinh nắm được những khái niệm mới: Sự oxi hoá, sự cháy, sự oxi hoá chậm,
phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ, phản ứng thế.
c. Củng cố và phát triển các khái niệm hoá học đã học ở các chương I, II, III.
b. Về kĩ năng:
a. Kĩ năng quan sát thí nghiệm và tiến hành một số thí nghiệm đơn giản như: điều chế
, nhận biết , đốt một vài đơn chất trong oxi.
b. Kĩ năng đọc, viết kí hiệu các nguyên tố đã học, CTHH, PTHH, kĩ năng tính toán
khối lượng các chất và thể tích các khí tham gia và tạo thành theo PTHH.
c. Kĩ năng phân tích, tổng hợp, phán đoán, vận dụng các kiến thức hoá học đã biết để
giải thích một số hiện tượng tự nhiên thường gặp hoặc giải quyết một vài yêu cầu đơn giản
trong thực tiễn đời sống, sản xuất như: biết điều kiện phát sinh sự cháy, và biết cách dập tắt
sự cháy, cơ sở khoa học của việc ủ phân xanh và phân chuồng, các biện pháp bảo vệ không
khí trong sạch để chống ô nhiễm.
c. Về thái độ:
Tiếp tục củng cố lòng ham thích học tập môn hoá học. Có ý thức vận dụng kiến thức
về oxi, không khí và kiến thức hoá học nói chung vào thực tế cuộc sống để có thể hoà hợp
với môi trường thiên nhiên và cộng đồng.
3. Tài liệu hỗ trợ:
- Sách giáo khoa hoá 8, sách bài tập hoá 8, sách bài tập chọn lọc hoá 8
4. Phân theo các tiết:
- Tiết 1, 2: Tính chất của oxi. Bài tập.
- Tiết 3,4: Sự oxi hoá . Phản ứng hoá hợp. Bài tập
- Tiết 5,6: Điều chế oxi. Phản ứng phân huỷ.Bài tập
- Tiết 7,8: Không khí. Sự cháy
- Tiết 9,10: Tính chất – điều chế hidro. Bài tập
- Tiết 11, 12: Phản ứng oxi hóa khử - Phản ứng thế. Bài tập

GV Võ Đỗ Thu Huyền

1

Giáo án tự chọn Hoá học 8
Tiết 1, 2

TÍNH CHẤT CỦA OXI. BÀI TẬP

A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Kí hiệu hóa học: O
Công thức hoá học: O2
Nguyên tử khối: 16
Phân tử khối : 32
I. Tính chất vật lý:
- Oxi là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
- Oxi hoá lỏng ở -183oC, oxi lỏng có màu xanh nhạt.
II.Tính chất hoá học:
1. Tác dụng với phi kim:
a. Với lưu huỳnh:
Tạo thành khí sunfurơ.
o
S + O2 t SO2
( Lưu huỳnh đi oxit)
b) Với phốt pho:
4P + 5O2 to 2P2O5
đi phôt pho penta oxit
2. Tác dụng với kim loại:
3Fe + 2O2 to Fe3O4
( Oxit sắt từ )
Sắt (II, III) oxit
3. Tác dụng với hợp chất:
Khí mêtan cháy trong không khí do tác dụng với oxi
CH4 + 2O2
to CO2 + 2H2O
Khí oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham
gia phản ứng hoá học với nhiều phi kim, nhiều kim loại và hợp chất. Trong các hợp chất
hoá học, nguyên tố oxi có hoá trị II.
B. BÀI TẬP
Câu 1:Hãy viết PTHH thể hiện tính chất hoá học của oxi. Đọc tên sản phẩm tạo thành.
Đáp án:
S + O2 to SO2
( Lưu huỳnh đi oxit)
4P + 5O2 to 2P2O5 ( đi phôt pho penta oxit )
Câu 2: Tính khối lượng và thể tích (đktc) khí oxi cần dùng để đốt cháy hết 46,5 g phôt
pho.
4P + 5O2 to
2P2O5
4mol 5mol
2mol
1,5mol 1,875mol
Số mol P tham gia phản ứng:
Số mol oxi cần dùng:
Khối lượng oxi cần dùng:
GV Võ Đỗ Thu Huyền

2

Giáo án tự chọn Hoá học 8
Thể tích khí oxi (đktc) cần dùng:
Câu 3: Nêu các thí dụ chứng minh rằng oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động (đặc biệt ở
nhiệt độ cao).
Đáp án: 1. Tác dụng cới phi kim:
S + O2 to SO2
( Lưu huỳnh đi oxit)
4P + 5O2 to 2P2O5 ( đi phôt pho penta oxit )
2. Tác dụng với kim loại:
3Fe + 2O2 to
Fe3O4 ( Oxit sắt từ )
Sắt (II, III) oxit
3. Tác dụng với hợp chất:
CH4 + 2O2 to CO2 + 2H2O
Câu 4: Đốt cháy hòa toàn 9,6 g magiê trong khí oxi người ta thu được magie oxit ( MgO)
a) Viết phương trình hóa học xảy ra?
b) Tính khối lượng magie oxit thu được?
c) Tính thể tích khí oxi cần dùng ( đktc )?
Đáp án: 2Mg + O2 to 2MgO
2mol
1mol
2mol
0,4mol
0,2mol 0,4mol
Số mol magie tham gia phản ứng:
Số mol MgO thu được:
a) Khối lượng MgO thu được:
Số mol khí oxi tham gia phản ứng:
b) Thể tích khí oxi cần dùng ( đktc)

GV Võ Đỗ Thu Huyền

3

Giáo án tự chọn Hoá học 8

Tiết 3,4

SỰ OXI HOÁ – PHẢN ỨNG HOÁ HỢP
ỨNG DỤNG CỦA OXI. BÀI TẬP

A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
I. Sự oxi hoá:
Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hoá.
II. Phản ứng hoá hợp:
Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành
từ hai hay nhiều chất ban đầu.
Ví dụ:
CaO + H2O
Ca(OH)2
III. Ứng dụng của oxi:
Khí oxi cần cho sự hô hấp của người và động vật, cần để đốt nhiên liệu trong đời sống
và sản xuất
B. B ÀI T ẬP
Câu 1: Viết phương trình phản ứng lưu huỳnh với magie, kẽm, sắt, nhôm
Đáp án:
Mg + S
to MgS
Zn + S
to
ZnS
o
Fe + S
t
FeS
o
2Al + 3S t
Al2S3
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn một miếng kim loại magie, sản phẩm thu được là 8 gam
magie oxit.
a) Viết phương trình hóa học xảy ra?
b) Tính khối lượng miếng kim loại Magie tham gia phản ứng?
c) Tính thể tích khí oxi cần dùng ( đktc)
Đáp án:
2Mg + O2 to 2MgO
2mol
1mol
2mol
0,2mol
Số mol của MgO:

Số mol của Mg tham gia phản ứng:
a) Khối lượng Mg tham gia phản ứng:
Số mol oxi cần dùng:
GV Võ Đỗ Thu Huyền

4

Giáo án tự chọn Hoá học 8
b) Thể tích khí oxi cần dùng ( đktc)
Câu 3: Viết PTPU cháy của các chất: H 2, Mg, Cu, Al, C trong oxi. Sản phẩm của các phản
ứng cháy là các hợp chất tương ứng: H2O, MgO, CuO, Al2O3, CO2.
Đáp án:
2H2 + O2 to 2H2O
2Mg + O2 to
2MgO
2Cu + O2 to
2CuO
4Al + 3O2 to 2Al2O3
C + O2
to CO2
Câu 4: Tính khối lượng oxi cần dung để đốt cháy hết:
a/ 10kg khí butan ( C4H10)
b/ Hỗn hợp gồm 1mol C và 2mol Lưu huỳnh.
Đáp án:
a/ 2C4H10 + 13 O2
8CO2 + 10H2O
Số mol butan: n = 10: 58 =
Khối lượng oxi: m =
b/ C + O2 to CO2
1mol 1mol
S + O2 to SO2
2 mol 2mol
Số mol của oxi: n = 1+2 = 3 mol
Khối lượng oxi: m = 3. 32 = 96 gam

GV Võ Đỗ Thu Huyền

5

Giáo án tự chọn Hoá học 8
Tiết 5,6

ĐIỀU CHẾ KHÍ OXI
PHẢN ỨNG PHÂN HUỶ

A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
1. Điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm:
Trong phòng thí nghiệm, khí oxi được điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất
giàu oxi và dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao như:
KMnO4, KClO3
2KMnO4 to K2MnO4 + MnO2 + O2
2KClO3 to 2KCl + 3O2
2. Sản xuất khí oxi trong công nghiệp:
- Sản xuất khí oxi từ không khí.
- Sản xuất khí oxi từ nước:
2H2O đp 2H2O + O2
3. Phản ứng phân huỷ:
Phản ứng phân huỷ là phản ứng hoá học trong đó từ 1 chất ban đầu sinh ra 2 hay nhiều
chất mới.
Thí dụ: CaCO3 to CaO + CO2
B.BÀI TẬP:

GV Võ Đỗ Thu Huyền

6

Giáo án tự chọn Hoá học 8
Tiết 7,8

KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY

A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
I. Thành phần của không khí:
- Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí.
- Thành phần theo thể tích của không khí là:
78% khí nitơ
21% khí oxi
1% các khí khác( khí cacbonic, hơi nước, khí hiếm . .. )
II. Sự cháy và sự oxi hoá chậm:
1. Sự cháy:
Sự cháy là sự oxi hoá có toả nhiệt và phát sáng.
2. Sự oxi hoá chậm:
Sự oxi hoá chậm là sự oxi hoá có toả nhiệt nhưng không phát sáng.
3. Điều kiện phát sinh sự cháy:
- Chất cháy phải nóng đến nhiệt độ cháy.
- Phải có đủ khí oxi cho sự cháy.
4. Biện pháp để dập tắt sự cháy:
Muốn dập tắt sự cháy phải thực hiện một hoặc đồng thời cả 2 biện pháp:
- Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy.
Cách li chất cháy với khí oxi
B. BÀI TẬP
Câu 1: Muốn dập tắt ngọn lửa do xăng dầu cháy, người ta thường trùm vải dày hoặc phủ
cát lên ngọn lửa mà không dùng nước. Giải thích vì sao?
Đáp án:
- Không dùng nước vì xăng dầu không tan trong nước, nhẹ hơn nước, nổi lên trên
nên vẫn cháy, có thể làm đám cháy lan rộng.
- Thường trùm vài dày hoặc phủ cát lên ngọn lửa để cách li ngọn lửa với không
khí.
( HS có thể nêu cách khác)
Câu 2: Điểm giống nhau và khác nhau giữa sự cháy và sự oxi hoá chậm?
Đáp án:
- Giống nhau: là sự oxi hoá có toả nhiệt.
- Khác nhau: + Sự cháy: có phát sáng.
+ Sự oxi hoá chậm: không phát sáng.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 10,8 g nhôm. Tính:
a) Khối lượng sản phẩm thu được?
b) Thể tích khí oxi cần dùng? (đktc)
c) Thể tích không khí? (đktc)
Đáp án:
4Al + 3O2
GV Võ Đỗ Thu Huyền

to

2Al2O3
7

Giáo án tự chọn Hoá học 8
4mol
3mol
0,4mol 0,3mol
Số mol của nhôm:

2mol
0,2mol

Khối lượng Al2O3 thu được:
a)
Thể tích oxi và không khí cần dùng ( đktc )
b)

GV Võ Đỗ Thu Huyền

8

Giáo án tự chọn Hoá học 8
Tiết 9,10

TÍNH CHẤT- ĐIỀU CHẾ
HIDRÔ. BÀI TẬP

A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
KHHH: H ;
NTK: 1đv C
CTHH: H2 ;
PTK: 2đv C
1/Tính chất vật lý
Khí hidro là chất khí không màu, không mùi, không vị, nhẹ nhất trong các khí, rất ít tan
trong nước.
2/ Tính chất hóa học.
a. Tác dụng với oxi:
PTHH:
2H2 + O2
2H2O
b. Tác dụng với đồng (II) oxit: (CuO)
PTHH:
CuO + H2 t0
Cu + H2O
Khí Hidro đã chiếm nguyên tố oxi của hợp chất CuO. Hidro có tính khử. ( khử oxi )
Ở nhiệt độ thích hợp, hidro không những kết hợp được với đơn chất oxi, mà còn có thể
kết hợp với nguyên tố oxi trong một số oxit kim loại. Các phản ứng này đều tỏa nhiều
nhiệt.
3/Điều chế khí hidro
a. Trong phòng thí nghiệm.
Trong PTN khí hidro được điều chế bằng cách cho axit ( axit HCl và H 2SO4 loãng )
tác dụng với kim loại kẽm ( hoặc sắt, nhôm… )
PTHH:
Zn + 2HCl
ZnCl2 + H2
b. Trong công nghiệp.
PTHH:
2 H2O điện phân 2H2 + O2
B. BÀI TẬP
Câu 1: Khi đốt cháy hoàn toàn 89,6 lít khí hidro ( đktc ) với khí oxi.
a) Tính thể tích khí oxi cần dùng? ( đktc )
b) Tính khối lượng nước ở trạng thái lỏng thu được?
Đáp án:
2H2 + O2 to 2H2O
4mol
2mol
4mol
a) Thể tích khí oxi cần dùng:
b) Khối lượng nước thu được:
GV Võ Đỗ Thu Huyền

9

Giáo án tự chọn Hoá học 8

Câu 2: Hoà tan hết 26 g kẽm ( Zn ) vào dung dịch axit clohidric ( HCl ) thì thu được muối
kẽm clorua ( ZnCl2 ) và khí hidro.
a) Tính thể tích khí hidro tạo thành?
b) Nếu dùng lượng khí hidro sinh ra ở phản ứng trên để khử đồng ( II ) oxit ( CuO )
thì thu được bao nhiêu gam đồng?
Đáp án:
Zn + 2HCl
0,4mol

ZnCl 2 + H2
0,4mol

a)
CuO +

H2
0,4mol

to

Cu +
0,4mol

H2O

b) mCu = 0,4 . 64 = 25,6(g)

GV Võ Đỗ Thu Huyền

PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ –
PHẢN ỨNG THẾ. LUYỆN TẬP

10

Giáo án tự chọn Hoá học 8
Tiết 11,12

A.KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
I. Sự oxi hóa, sự khử:
PTHH:

Sự oxi hóa H2

CuO + H2

t0

Cu + H2O

sự khử CuO
1. Sự khử:
Sự tách oxi ra khỏi hợp chất gọi là sự khử.
2. Sự oxi hóa:
Sự tác dụng của oxi với một chất gọi là sự oxi hóa.
II. Chất khử, chất oxi hóa:
H2
+
CuO
Cu + H2O
( chất khử)( chất oxi hóa )
Fe2O3 +
3H2
2Fe + 3H2O
(chất oxi hóa ) ( chất khử)
1. Chất khử:
Chất chiếm oxi của chất khác gọi là chất khử.
2. Chất oxi hóa:
Chất nhường oxi cho chất khác là chất oxi hóa.
III. Phản ứng oxi hóa khử.
Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hóa và
sự khử.
II. Phản ứng thế là gì?
Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của
đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.
Ví dụ:
Fe + H2SO4
FeSO4 + H2
B. BÀI TẬP
Câu 1: Viết các PTPỨ sau và cho biết mổi phản ứng đó thuộc loại phản ứng hoá học nào?
a/ Fe + dd HCl
b/ Al + dd HCl
c/ Al + dd H2SO4 loãng
d/ Mg + dd HCl
e/ Mg + dd H2SO4 loãng
Đáp án:
a/ Fe + HCl
FeCl 2 + H2
(phản ứng thế )
b/ 2Al + 6HCl
2AlCl 3 + 3H2
(phản ứng thế )
GV Võ Đỗ Thu Huyền

11

Giáo án tự chọn Hoá học 8
c/ 2Al + 3H2SO4
d/ Mg + 2HCl
e/ Mg + H2SO4

Al2(SO4)3 + 3H2
MgCl 2 + H2
MgSO4 + H2

(phản ứng thế )
( phản ứng thế )
( phản ứng thế)

Câu 2: Em hãy hoàn thành các PTPỨ và cho biết mỗi phản ứng thuộc loại nào?
a/ P2O5 + H2O
H3PO4
b/ Cu
+ AgNO3
Cu(NO3)2 + Ag
c/ Mg(OH)2
MgO + H2O
d/ Na2O + H2O
NaOH
e/ Zn
+ H2SO4
ZnSO4 + H2
Đáp án:
a/ P2O5 + 3H2O
2H3PO4
( phản ứng hóa hợp )
b/ Cu
+ 2AgNO3
Cu(NO3)2 + 2Ag
( phản ứng thế )
0
c/ Mg(OH)2
t
MgO + H2O
( phản ứng phân hủy )
d/ Na2O + H2O
2NaOH
( phản ứng hóa hợp )
e/ Zn
+ H2SO4
ZnSO4 + H2
( phản ứng thế )
Câu 3: Lập phương trình hóa học của các sơ đồ phản ứng sau đây và cho biết chúng
thuộc loại phản ứng nào?
a) 2Mg + O2 to 2MgO
b) 2KMnO4
to
K2MnO4 + MnO2 + O2
c) Fe + CuCl2
FeCl2 + Cu
Đáp án:
a) 2Mg + O2 to 2MgO
( vừa là phản ứng hoá hợp vừa là phản ứng oxi hoá – khử)
b) 2KMnO4
to
K2MnO4 + MnO2 + O2 ( Phản ứng phân huỷ )
c) Fe + CuCl2
FeCl2 + Cu
(Phản ứng thế )
Câu 4: Cho 22,4g sắt tác dụng với dung dịch loãng có chứa 24,5g axit sunfuric
a/ Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam?
b/ Tính thể tích hidro thu được ở Đktc
Fe + H2SO4
FeSO4 + H2
1mol
1mol
1mol
0,25mol 0,25mol
0,25mol
Số mol của Fe:
Số mol của H2SO4:

Ta có:
Vậy số mol của Fe dư , mọi tính toán dựa vào số mol của H2SO4
Số mol của sắt tham gia phản ứng:
GV Võ Đỗ Thu Huyền

12

Giáo án tự chọn Hoá học 8
Số mol của sắt dư:
nFe = 0,4 – 0,25 = 0,15(mol)
a) Khôi lượng cũa sắt dư:
n Fe dư = 0,15 . 56 = 8,4(g)
b) Số mol của hidro:
Thể tích khí hidro thu được:

GV Võ Đỗ Thu Huyền

13
 
Gửi ý kiến