Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiếng Việt 4.de kt gki - tieng viet 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 09h:17' 22-10-2023
Dung lượng: 60.4 KB
Số lượt tải: 326
Số lượt thích: 0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

PHÒNG GD&ĐT NINH SƠN

Môn: Tiếng Việt 4

TRƯỜNG TIỂU HỌC MA NỚI

1/MA TRẬN
Mức 1
Mạch kiến
thức, kĩ
năng

Số câu
và số
điểm

01

Đọc thành
tiếng (3)

02

Đọc Hiểu
văn bản (4)

03

Tiếng Việt
(3)

04

Chính tả
(2)

05

Tập Làm
văn (8)

ST
T

Tổng hợp

Tỉ lệ %

TN
KQ

TL

Mức 2
T
N
TL
K
Q

Mức 3
TN
KQ

TL

Mức 4
TN
KQ

TL

Tổng

TNKQ

TL

Số câu

0

0

Số điểm

0

0

Số câu

1

1

1

1

1

2

3

Số điểm

1,0

0,5

1

1

0,5

2

2

Số câu

1

1

2

2

2

Số điểm

1

0,5

1,5

1,5

1,5

Số câu

0

0

Số điểm

0

0

Số câu

0

0

Số điểm

0

0

Số câu

1

1

2

1

1

2

0

1

4

5

Số điểm

1,0

0,5

2

1

0,5

1,5

0

0,5

3,5

3,5

50%

50%

Số câu

20%

40%

30%

10%

Số điểm

1,4

2,8

2,1

0,7

7

2/CẤU TRÚC
Phân môn

Thứ tự
Câu

Đọc thành tiếng

Đọc hiểu

HÌNH THỨC

MỨC
ĐỘ

SỐ
ĐIỂM

MẠCH KIÊN THỨC

Đọc thành tiếng

2

Đọc thành tiếng

Trả lời câu hỏi

1

Đọc thành tiếng

Câu 1

Trắc nghiệm

1

1

Đọc hiểu

Câu 2

Trắc nghiệm

2

1

Đọc hiểu

Câu 3

Trắc nghiệm

2

1

Kiến thức Tiếng Việt

Câu 4

Trắc nghiệm

3

0,5

Kiến thức Tiếng Việt

Câu 5

Tự luận

1

0,5

Đọc hiểu

Câu 6

Tự luận

2

1

Đọc hiểu

Câu 7

Tự luận

3

0,5

Kiến thức Tiếng Việt

Câu 8

Tự luận

3

1

Kiến thức Tiếng Việt

Câu 9

Tự luận

4

0,5

Đọc hiểu

Chính tả

Nghe - viết

2

Chính tả

Tập làm văn

Tự luận

8

Tập Làm văn

Phòng GD&ĐT Ninh Sơn
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I, Năm học: 2023Trường: Tiểu học Ma Nới
2024
Họ

tên:
Môn: Tiếng Việt. Lớp ….
……………………
Ngày kiểm tra: …./…./2023.
Lớp: ………
Thời gian : 40 phút
Điểm
GT1
GT2
GK1
GK2
Bằng số: …………..

Nhận xét

Bằng chữ: ………….
I ĐỌC THÀNH TIẾNG: (3 điểm)
- Học sinh bốc thăm đọc 1 đoạn trong các bài tập đọc sau.
- Giáo viên hỏi một câu hỏi có liên quan đến nội dung đoạn vừa đọc cho HS trả lời.
TT

Tên bài đọc

Nội dung câu hỏi
- HS đọc “Từ đầu ..... chẳng bận tâm đến chuyện đó.”
- TLCH: Long và Khánh được giới thiệu như thế nào?

1

- HS đọc “Một lần...... nỗi ngạc nhiên ngập tràn của Long.”.
Anh em sinh
đôi
- TLCH: Những chi tiết nào thể hiện cảm xúc và hành động
của Long khi thấy mình giống anh?
(Trang 16)
- HS đọc “Trên đường về.......đến hết”.
- TLCH: Nhờ nói chuyện với các bạn, Long đã nhận ra mình
khác anh như thế nào?

2

Thằn lằn
xanh và tắc


- HS đọc “Từ đầu ..... thằn lằn xanh.”
- TLCH: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự giới thiệu những gì
trong lần đầu gặp gỡ?

- HS đọc “Cả hai bạn cảm thấy ............ đói quá rồi!”

(Trang 23)

- TLCH: Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi môi trường
sống của mình?
- HS đọc “Trong khi đó ............đến hết”.
- TLCH: Các bạn cảm thấy thế nào khi quay lại cuộc sống
trước đây của mình?
- HS đọc “Từ đầu ..... trồng cạnh cây hoa hồng.”.
- TLCH: Chi tiết nào cho thấy Ta-nhi-a cảm thấy thoải mái
trong những ngày hè ở nhà ông bà?

3

Tiếng nói
của cỏ cây
(Trang 44)

- HS đọc “Những đêm hè .....trong truyện cổ tích ”.
- TLCH: Nhờ việc làm của Ta-nhi-a, cây hồng và cây huệ,
huệ nở hoa đẹp như thế nào?
- HS đọc “Ta – nhi - a .....tươi tắn thế này ”.
- TLCH: Trong câu chuyện, Ta-nhi-a đã suy đoán nguyên
nhân biến đổi của cây hồng và cây huệ là gì?
- HS đọc “Từ đầu ..... Cún vào nhà!””.
- TLCH: Tìm thông tin về nhân vật cún trong câu chuyện
theo gợi ý: Tên, nơi ở, hình dáng, tinh cách, tiếng kêu

4

Chân trời
cuối phố
(Trang 59)

- HS đọc “Nằm cuộn tròn............ngẩng lên nhìn”.
- TLCH: Những chi tiết nào cho thấy Cún rất tò mò muốn
biết về dãy phố bên ngoài?
- HS đọc “Bao nhiêu điều............Lớn lên từng ngày”.
- TLCH: Khi có dịp chạy hết dãy phố, những cảnh vật hiện
ra trước mắt đã giúp cún nhận ra điều gì?

5

Trước ngày
xa quê
(Trang 66)

- HS đọc “Từ đầu ..... chuẩn bị lên đường”.
- TLCH: Tìm chi tiết thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ khi biết
tin sẽ chuyển lên thành phố học?
- HS đọc “Chiều trước ngày xa quê ..... thầy và các bạn”.

- TLCH: Buổi chia tay của bạn nhỏ với thầy giáo và các bạn
có gì đặc biệt?
- HS đọc “Buổi chia tay .....đến hết”.
- TLCH: Nêu nội dung bài học.

Phòng GD&ĐT Ninh Sơn
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I, Năm học: 2023Trường: Tiểu học Ma Nới
2024
Họ

tên:
Môn: Tiếng Việt. Lớp ….
……………………
Ngày kiểm tra: …./…./2023.
Lớp: ………
Thời gian : … phút
Điểm
GT1
GT2
GK1
GK2
Bằng số: …………..

Nhận xét

Bằng chữ: ………….
II. ĐỌC HIỂU, KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT: (7 điểm)
*Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi, bài tập sau:
TÌNH BẠN
Thỏ và Sóc rủ nhau vào rừng hái quả. Mùa thu, hương rừng thơm phức
hương quả chín. Ở trên một cây cao chót vót, Thỏ reo lên sung sướng :
- Ôi chùm quả chín vàng mọng kìa, ngon quá !
Thấy chùm quả vắt vẻo cao tít, Sóc vội vàng ngăn bạn :
- Cậu đừng lấy, nguy hiểm lắm.
Nhưng Thỏ đã men ra. Nó cố với. Trượt chân, Thỏ ngã nhào. Sóc nhanh
nhẹn túm được áo Thỏ còn tay kia kịp với được một cành cây nhỏ nên cả hai bị
treo lơ lửng trên không chứ không bị rơi xuống khe núi đầy đá nhọn. Cái cành cây
cong gập hẳn lại.
Sóc vẫn cố sức giữ chặt áo Thỏ. Tiếng răng rắc trên cành cây càng kêu to
hơn.
- Cậu bỏ tớ ra đi kẻo cậu cũng bị rơi theo đấy.
Thỏ nói với Sóc rồi khóc òa.
- Tớ không bỏ cậu đâu.

Sóc cương quyết.
Bác Voi cao lớn đang làm việc gần đấy nghe tiếng kêu cứu chạy tới. Bác
vươn mình đưa chiếc vòi dài đỡ được cả hai xuống an toàn. Bác âu yếm khen :
- Các cháu có một tình bạn thật đẹp.

Câu 1 (M1) (1 điểm): Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Thỏ và Sóc rủ nhau vào rừng làm gì?
A. Rủ nhau vào rừng hái hoa.
B. Rủ nhau vào rừng hái quả.
C. Rủ nhau vào rừng tìm bạn.
Câu 2 (M2) (1 điểm):  Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Việc làm của Sóc nói lên điều gì?
A. Sóc là người bạn rất khỏe.
B. Sóc là người bạn chăm chỉ.
C. Sóc là người sẵn sàng quên bản thân mình để cứu bạn
Câu 3 (M2) (1điểm): Nối nghĩa ở cột A với từ thích hợp ở cột B:
A
B
a. chiếc vuốt, ngọn cỏ, nhát dao,
đôi cánh, cái áo, chấm đuôi, tôi.
1. Động từ

2. Danh từ

b. chạy, bố, bạn bè, lá, bay, bơi,
hót.
c. thử, co cẳng, đạp, lia, vũ, đi, soi

gương.

Câu 4 (M3) (0,5 điểm): Em hãy tìm 2 từ động từ thích hợp điền vào chỗ chấm:
Rừng núi còn chìm đắm trong màn đêm. Bỗng một con gà trống……….. cánh
phành phạch và cất tiếng………. lanh lảnh ở đầu bản
Phần 2: Tự luận:
Câu 5 (M1) (0,5 điểm): Khi Thỏ bị trượt chân ngã, Sóc đã làm gì?
Câu 6 (M2) (1 điểm): Việc làm cứu bạn của Sóc thể hiện điều gì?
Câu 7 (0,5 điểm): Xác định danh từ (DT), động từ (ĐT) dưới từ gạch chân
trong câu sau:
Thanh ngẩn ngơ nhìn vòm đa bên kia đường đang nảy lộc.
Câu 8 (1,0 điểm): Tìm 2 danh từ chung theo mỗi yêu cầu sau:
a. Trong mỗi từ đều có tiếng sông.
.....................................................................................................................................
b. Trong mỗi từ đều có tiếng mưa.
.....................................................................................................................................
Câu 9 (0,5 điểm):Em hãy so sánh hai hạt lúa tượng trưng cho hai h?
Hạt lúa thứ nhất kiểu người sống trong an toàn, không dám làm gì mạo hiểm
Hạt lúa thứ nhất kiểu người dám sống khác dám đương đầu với thử thách
Người ra đề
(Kí, ghi rõ họ tên)

Lê Thị Hồng Gấm

Tổ trưởng chuyên môn duyệt
(Kí, ghi rõ họ tên)

BGH duyệt
(Kí, ghi rõ họ tên)

Phòng GD&ĐT Ninh Sơn
Trường: Tiểu học Ma Nới
Họ

tên:
……………………
Lớp: ………
Điểm
Bằng số: …………..

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I, Năm học: 20232024
Môn: Tiếng Việt. Lớp ….
Ngày kiểm tra: …/…./2023.
Thời gian : … phút
GT1
GT2
GK1
GK2
Nhận xét

Bằng chữ: ………….
III/ CHÍNH TẢ: (2 điểm)
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Một hôm, qua một vùng cỏ xước xanh dài, tôi chợt nghe tiếng khóc tỉ tê. Đi
vài bước nữa, tôi gặp chị Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội.
Chị Nhà Trò đã bé nhỏ lại gầy yếu quá, người bự những phấn, như mới lột.
Chị mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng, hai cánh mỏng như cánh bướm
non, lại ngắn chùn chùn. Hình như cánh yếu quá, chưa quen mở, mà cho dù có
khỏe cũng chẳng bay được xa. Tôi đến gần, chị Nhà Trò vẫn khóc.
IV/ TẬP LÀM VĂN: (8 điểm)

(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài)

Em hãy viết một bài văn thuật lại hoạt động trải nghiệm mà em đã tham gia và chia
sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về hoạt động đó.
Người ra đề
(Kí, ghi rõ họ tên)

Lê Thị Hồng Gấm

Tổ trưởng chuyên môn duyệt
(Kí, ghi rõ họ tên)

BGH duyệt
(Kí, ghi rõ họ tên)

Phòng GD&ĐT Ninh
Sơn
Trường: Tiểu học Ma
Nới

ĐÁP ÁN KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I, Năm học:
2023-2024
Môn: Tiếng Việt.
Ngày chấm: …/…./2023.
Thời gian : …. phút

2. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỌC THÀNH TIẾNG
a) Đọc: (2 điểm)
- Đọc trôi chảy đoạn văn (phát âm rõ; tốc độ đọc tối thiểu 75 tiếng /phút ; biết
ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội
dung văn bản nghệ thuật): 2 điểm.
- Đọc sai tiếng, phát âm không rõ, đọc chậm, ngắt nghỉ hơi không đúng, ... giáo
viên có thể trừ từ 0,25 điểm trở lên đến 2 điểm.
b) Trả lời câu hỏi: (1 điểm)
- Trả lời đúng câu hỏi: 1 điểm.
- Nếu trả lời không đúng trọng tâm câu hỏi hoặc trả lời sai có thể trừ từ 0,25
điểm đến 1 điểm.
*Lưu ý: Không cho điểm 0 phần đọc thành tiếng.
TT
1

Tên bài đọc

Đáp án

Anh em sinh - Long và Khánh được giới thiệu như thế nào?
đôi
Long và Khánh được giới thiệu là anh em sinh đôi, giống nhau như
(Trang 16) đúc.
- Những chi tiết nào thể hiện cảm xúc và hành động của Long khi
thấy mình giống anh?
+ Cảm xúc của Long khi thấy mình giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái
chí, lớn lên không còn thú vị nữa, khi chuẩn bị đi hội thao thì Long rất

lo lắng.
+ Hành động của Long: Cố gắng làm mọi thứ khác anh, từ cách nói,
dáng đi, đến trang phục, kiểu tóc.
Nhờ nói chuyện với các bạn, Long đã nhận ra mình khác anh như
thế nào?
Long chậm rãi, lúc nào cũng nghiêm túc, Khánh nhanh nhảu, hay
cười,...
- Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự giới thiệu những gì trong lần đầu
gặp gỡ?
Đó là những chi tiết: “Các bạn đã tự giới thiệu tên của mình(thằn lằn
xanh và tắc kè) và tập tính của mình ( thằn lằn xanh đi kiếm ăn ban
ngày, tắc kè đi kiếm ăn ban đêm)”.
- Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi môi trường sống của
mình?

2

Thằn lằn
xanh và tắc

(Trang 23)

+ Về sự phù hợp của đặc điểm cơ thể với môi trường sống: Tay và
chân thằn lằn xanh không bám dính như tắc kè nên không thể bò lên
tường như tắc kè. Da tắc kè không chịu được nắng nóng ban ngày như
thằn lằn xanh.
+ Về hậu quả của việc thay đổi môi trường sống: Các bạn không thể
kiếm được thức ăn nên rất đói.
- Các bạn cảm thấy thế nào khi quay lại cuộc sống trước đây của
mình?
Thằn lằn xanh trở về với cái cây của mình và thích thú đi kiếm ăn vào
ban ngày. Tắc kè quay trở lại bức tường thân yêu và vui vẻ đi tìm thức
ăn vào buổi tối. Cả hai bạn đều cảm thấy vui vẻ và hạnh phúc khi được
là chính mình. Và vẫn thỉnh thoảng gặp mặt nhau để chuyện trò về
cuộc sống.

3

Tiếng nói
của cỏ cây

- Chi tiết nào cho thấy Ta-nhi-a cảm thấy thoải mái trong những
ngày hè ở nhà ông bà?

Chi tiết cho thấy Ta-nhi-a cảm thấy thoải mái trong những ngày hè ở
nhà ông bà: Ta- nhi-a được thỏa thích chạy nhảy trong vườn, được
ngắm vườn hoa và có thể tự ý trồng cây, chuyển cây theo ý của mình.
- Nhờ việc làm của Ta-nhi-a, cây hồng và cây huệ, huệ nở hoa đẹp
như thế nào?

(Trang 44)

Nhờ việc làm của Ta-nhi-a, cây hồng nở ra những bông hoa màu trắng
dịu, cánh hoa trong suốt lung linh. Hoa nở nhiều đến nỗi cả bụi như
phủ đầy tuyết trắng. Và cây hoa huệ cũng đẹp trội hơn hẳn những cây
mà nó sống cạnh trước kia. Những bông huệ trắng muốt, đẹp như một
nàng tiên trong truyện cổ tích.
- Trong câu chuyện, Ta-nhi-a đã suy đoán nguyên nhân biến đổi
của cây hồng và cây huệ là gì?
Trong câu chuyện, Ta-nhi-a đã suy đoán nguyên nhân biến đổi của cây
hồng và hoa huệ là chỗ ở mới của chúng thoáng hơn, không bị rễ của
cây khác tranh chất màu dưới đất.

4

Chân trời
cuối phố

- Tìm thông tin về nhân vật cún trong câu chuyện theo gợi ý: Tên,
nơi ở, hình dáng, tinh cách, tiếng kêu

(Trang 59)

Tên: cún, Nơi ở: Ngôi nhà nhỏ, Hình dáng: nhỏ, Tính cách: tò mò,
thích khám phá, Tiếng kêu: ăng ẳng
- Những chi tiết nào cho thấy Cún rất tò mò muốn biết về dãy phố
bên ngoài?
Cún đã vài lần định ra cổng khám phá dãy phố bên ngaoì nhưng người
lớn không cho ra. Cún nghĩ “Ở cuối phố có gì nhỉ?”. Cún tò mò rồi tò
mò chuyển thành bực mình, bực đến nỗi đang nằm yên cún bỗng
ngẩng cổ lên sủa “Ăng! Ăng”
- Khi có dịp chạy hết dãy phố, những cảnh vật hiện ra trước mắt
đã giúp cún nhận ra điều gì?
Những cảnh vật mở ra trước mắt khi chạy hết dãy phố đã giúp Cún
nhận ra: hết phố này sẽ đến phố khác, hết song này sẽ đến sông khác,
hết làng ngày sẽ đến làng khác, cuối dãy phố của Cún là những chân

trời mở ra vô tận.
5

Trước ngày
xa quê

- Tìm chi tiết thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ khi biết tin sẽ chuyển
lên thành phố học?

(Trang 66)

Khi biết tin sẽ chuyển lên thành phố học, bạn nhỏ cảm thấy rất buồn,
các chi tiết: “Nghe bố nói, tôi òa khóc như bị đòn oan. Tôi không
muốn đi nhưng vẫn phải chuẩn bị lên đường.”
- Buổi chia tay của bạn nhỏ với thầy giáo và các bạn có gì đặc biệt?
Chiều trước ngày xa quê, các bạn và thầy giáo đến tiễn bạn nhỏ. Khác
hẳn mọi khi, các bạn ít cười đùa, kẹo cũng chẳng ăn, chỉ thầm nhắc lại
những trò nghịch ngợm vừa qua và ngẩn ngơ hỏi nhau thành phố nơi
tôi sắp đến như thế nào, có giống quê mình không.
- Nêu nội dung bài học.
Tình yêu, sự gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên của con người,
hãy luôn nhớ, luôn yêu quê hương mình bằng những tình cảm đẹp đẽ
nhất.
ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN - BIỂU ĐIỂM
ĐỌC HIỂU

Câu

Đáp án

Điểm

Biểu điểm chấm

1

B

1 điểm

Chấm theo đáp án

2

C

1 điểm

Chấm theo đáp án

3

4

Nối:

1-c
2-a

Rừng núi còn chìm đắm trong màn
đêm. Bỗng một con gà trống vỗ cánh
phành phạch và cất tiếng gáy lanh

1 điểm
Nối đúng 1
ý được 0,5
điểm
0,5 điểm

Chấm theo đáp án

Nếu HS trả lời khác đáp án
nhưng nội dung phù hợp với
câu hỏi thì được điểm tối đa

lảnh ở đầu bản
5

Sóc nhanh nhẹn túm được áo Thỏ còn
tay kia kịp với được một cành cây nhỏ
nên cả hai bị treo lơ lửng trên không

0,5 điểm

Nếu HS trả lời khác đáp án
nhưng nội dung phù hợp với
câu hỏi thì được điểm tối đa

1 điểm

Nếu HS trả lời khác đáp án
nhưng nội dung phù hợp với
câu hỏi thì được điểm tối đa

chứ không bị rơi xuống khe núi đầy
đá nhọn
6

Sóc là người yêu thương bạn bè và
sẵn sàng quên bản thân mình để cứu
bạn của mình.

7

Thanh ngẩn ngơ nhìn vòm đa
DT

ĐT

DT

bên kia đường đang nảy lộc.
ĐT
8

0,5 điểm
Xác định 2
từ đúng
được 0,25
điểm

Chấm theo đáp án

a. 2 danh từ có tiếng sông là: dòng
sông, cửa sông, khúc sông, nước
sông, sông cái,...
b. 2 danh từ có tiếng mưa là: cơn
mưa, trận mưa, nước mưa, mưa rào,

1 điểm
Tìm đúng 2
danh từ
được 0,5
điểm

Nếu HS tìm từ khác đáp án
nhưng nội dung phù hợp với
câu hỏi thì được điểm tối đa.

0,5 điểm

Nếu học sinh trả lời khác
nhưng đúng nội dung câu hỏi
thì vẫn được điểm tối đa.

mưa xuân,...
9

Bạn bè cần biết yêu thương, giúp đỡ
lẫn nhau lúc gặp khó khăn hoạn nạn.
Có như vậy tình bạn mới bền chặt

..............................................................................................................................

HƯỚNG DẪN CHẤM CHÍNH TẢ
II/ CHÍNH TẢ: (2 điểm)
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, trình bày đẹp, đúng
hình thức bài chính tả: 2 điểm.
+ Viết chữ rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy định, viết
sạch đẹp: 1 điểm.
+ Viết đúng chính tả: 1 điểm
*Điểm trừ:
- Viết sai phụ âm đầu, phụ âm cuối, vần, dấu thanh và không viết hoa theo đúng
quy định: 4 lỗi trừ 0,25 điểm.
- Viết sai hoặc thiếu tiếng: 2 tiếng trừ 0,25 điểm.
- Viết chữ không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày bài viết
bẩn (còn tẩy xóa): trừ 0,25 điểm/ toàn bài.
- Viết sai nhiều lỗi giống nhau thì chỉ trừ điểm 1 lần.
..............................................................................................................................
HƯỚNG DẪN CHẤM TẬP LÀM VĂN
1. Học sinh cần đạt những yêu cầu sau:
- Thể loại: Viết thư
- Hình thức: Viết đúng bố cục bài viết thư (đủ ba phần: Phần đầu thư, phần chính,
phần cuối thư); đúng hình thức trình bày; sử dụng câu từ đúng ngữ pháp.
2. Biểu điểm:
2.1. Phần đầu thư (tối đa 1 điểm)
2.2. Phần chính (tối đa 4 điểm)
- Nội dung (tối đa 1,5 điểm)
- Kĩ năng (tối đa 1,5 điểm)
- Cảm xúc (tối đa 1 điểm)

2.3. Phần cuối thư (tối đa 1 điểm)
3. Trình bày
3.1. Chữ viết, chính tả (tối đa 0,5 điểm)
3.2. Dùng từ, đặt câu (tối đa 0,5 điểm)
3.3. Cảm xúc (tối đa 1 điểm)
+ Điểm 8: Bài viết đạt cả 3 yêu cầu của đề. Mắc không quá 3 lỗi diễn đạt (chính
tả, dùng từ).
+ Điểm 6 – 7,5: Bài viết đạt cả 3 yêu cầu của đề nhưng chữ viết chưa đẹp, sử
dụng ít biện pháp nghệ thuật, mắc không quá 6 lỗi diễn đạt.
+ Điểm 4 – 5,5: Bài viết đạt yêu cầu 1 và 2, còn có chỗ chưa hợp lí ở yêu cầu 3.
Mắc không quá 6 lỗi diễn đạt.
+ Điểm 2 – 3,5: Bài viết đạt yêu cầu 1, chưa đảm bảo yêu cầu 2 và 3. Diễn đạt
còn vụng, có ý chưa chân thực. Chữ viết cẩu thả, trình bày bài chưa sạch sẽ. Mắc
không quá 10 lỗi diễn đạt.
+ Điểm 0,5 - 1,5: Bài làm lạc đề. Bài làm chưa đạt yêu cầu 2 và 3. Yêu cầu 3 còn
diễn đạt lủng củng, viết lan man, không trọng tâm, mắc quá nhiều lỗi diễn đạt.
 
Gửi ý kiến