Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG. ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Diên (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:07' 13-05-2026
Dung lượng: 49.5 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích: 0 người
Trường TiH – THCS Cây Trường
Lớp: 4.2
Họ và tên:………….....................………………….…

Điểm
(ghi bằng số)

Điểm
( ghi bằng chữ)

ĐỂ KIỂM TRA CUỐI NĂM
MÔN: TIẾNG VIỆT ( Đọc hiểu )
Năm học 2025-2026
Thời gian 35 phút
Ngày …. Tháng …. năm 2026
Chữ kí giám thị

Chữ kí giám khảo

Số thứ tự

Số thứ tự

A. KIỂM TRA ĐỌC
I.
ĐỌC THÀNH TIẾNG (2 điểm)
BUỔI SÁNG TRONG VƯỜN TRƯỜNG
Mỗi buổi sáng đến trường, em rất thích được dạo quanh khu vườn nhỏ phía
sau lớp học. Khi ông mặt trời vừa ló dạng, những tia nắng vàng nhẹ nhàng chiếu
xuống các luống hoa mười giờ đang khoe sắc rực rỡ. Màu hồng, màu đỏ, màu vàng
xen lẫn nhau làm cho khu vườn thêm tươi tắn.
Hàng cây bàng đứng lặng im, tỏa bóng mát xuống sân trường. Những chiếc lá
xanh rung rinh theo làn gió nhẹ như đang chào đón một ngày học mới. Tiếng chim
hót líu lo trên cành cây khiến không gian buổi sáng trở nên yên bình và dễ chịu
hơn.
Các bạn học sinh trong trường ai cũng có ý thức chăm sóc khu vườn. Người
xách bình tưới nước, người cẩn thận nhổ cỏ, người nhẹ nhàng vun đất cho cây. Ai
nấy đều làm việc với gương mặt vui vẻ và háo hức. Nhờ có khu vườn xanh mát ấy
mà ngôi trường của em luôn sạch đẹp, trong lành và tràn đầy sức sống mỗi ngày.
Câu hỏi:
1.Em nhỏ thích điều gì mỗi buổi sáng đến trường?
2.Các bạn học sinh đã làm gì để chăm sóc khu vườn?
3.Khu vườn mang lại điều gì cho ngôi trường?
BỮA CƠM GIA ĐÌNH
Buổi tối, sau một ngày làm việc và học tập, cả gia đình em lại quây quần bên
mâm cơm nhỏ trong căn bếp ấm cúng. Mẹ nấu những món ăn quen thuộc, giản dị
nhưng thơm ngon. Hương cơm mới cùng mùi thức ăn lan tỏa khiến ai cũng cảm
thấy dễ chịu và gần gũi.
Trong bữa cơm, bố kể cho cả nhà nghe những câu chuyện vui ở cơ quan. Mẹ
vừa gắp thức ăn cho mọi người vừa lắng nghe với nụ cười hiền hậu. Em cũng hào
hứng kể lại một ngày học tập ở trường, từ những tiết học thú vị đến những khoảnh
khắc vui đùa cùng bạn bè.
Bữa cơm tuy không có món ăn sang trọng nhưng lúc nào cũng tràn ngập
tiếng cười và sự quan tâm. Em hiểu rằng, bữa cơm gia đình không chỉ là lúc mọi
người cùng ăn uống mà còn là khoảng thời gian quý giá để yêu thương, sẻ chia và
gắn bó với nhau hơn.

Câu hỏi:
1.Không khí bữa cơm gia đình của bạn nhỏ như thế nào?
2.Vì sao bữa cơm tuy giản dị nhưng lại rất ý nghĩa?
3.Qua bài đọc, em hiểu điều gì về bữa cơm gia đình?
CHIẾC CẶP SÁCH CŨ
Đầu năm học mới, Nam được bố mua cho một chiếc cặp sách mới tinh. Chiếc
cặp có màu xanh dương, chắc chắn và rất đẹp. Nam vui lắm nhưng khi nhìn lại
chiếc cặp cũ của mình, em thấy nó vẫn còn dùng tốt, chỉ hơi sờn ở góc.
Nghĩ đến một bạn học trong lớp có hoàn cảnh khó khăn, Nam quyết định
đem chiếc cặp cũ đến tặng bạn. Nhận được chiếc cặp, bạn ấy vô cùng xúc động.
Khuôn mặt bạn rạng rỡ, miệng liên tục nói lời cảm ơn Nam.
Nhìn bạn mỉm cười vui sướng, Nam cảm thấy lòng mình ấm áp và hạnh
phúc. Em nhận ra rằng, niềm vui khi giúp đỡ người khác còn lớn hơn rất nhiều so
với niềm vui khi nhận được một món quà mới.
Câu hỏi:
1.Vì sao Nam đem chiếc cặp cũ tặng bạn?
2.Bạn học nhận chiếc cặp có thái độ như thế nào?
3.Việc làm của Nam cho em thấy điều gì?
--------------------- HẾT -----------------------

Trường TiH – THCS Cây Trường
Lớp: 4.2
Họ và tên:………….....................………………….…

Điểm
(ghi bằng số)

Điểm
( ghi bằng chữ)

ĐỂ KIỂM TRA CUỐI NĂM
MÔN: TIẾNG VIỆT ( Đọc hiểu )
Năm học 2025-2026
Thời gian 35 phút
Ngày …. tháng …. năm 2026
Chữ kí giám thị

Chữ kí giám khảo

Số thứ tự

Số thứ tự

II. ĐỌC HIỂU (8 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ
Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân
Nết lại càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển.
Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng
tan trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài
của cô trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng đến bên từng học
sinh dạy các bạn viết, vẽ... Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi học như Na.
Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang cầm
đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái. Na giải thích: “ Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi
đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. Cô giáo ngạc
nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết Nết ham
học, mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.
Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho
35 học trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt nên bạn
phải ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng
bạn vẫn cố viết và viết rất đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em. Nghe
cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm.
Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết vào
học lớp Hai. Còn Nết, cô bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít
đầy chiếc xe lăn.
(Theo Tâm huyết nhà giáo)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất
Câu 1: Hoàn cảnh của bạn Nết có gì đặc biệt ? (M1)
A. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi.
B. Gia đình Nết khó khăn nên không cho bạn đến trường.
C. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
D. Nết học yếu nên không thích đến trường.
Câu 2: Trong câu chuyện, hằng ngày bạn Nết phải di chuyển bằng cách nào? M1
A. Đi bộ bằng đôi chân trái.
B. Sử dụng đôi nạng gỗ.
C. Phải bò khi muốn di chuyển.
D. Tự đi xe đạp đến trường.

Câu 3: Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà giúp đỡ bạn ? (M1)
A. Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường đi dạy về.
B. Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình.
C. Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho Nết đi học.
D. Vì cô đọc được hoàn cảnh của nết trên báo.
Câu 4: Cô giáo đã làm gì để giúp Nết? (M1)
A. Mua cho bạn một chiếc xe lăn.
B. Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn.
C. Mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.
D. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường.
Câu 5 : Trong câu chuyện, chi tiết em Na vẽ bức tranh cô tiên gõ đũa thần chữa chân
cho chị nói lên điều gì về tình cảm của Na dành cho chị Nết? M2
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 6: Nghe cô giáo kể về chị, Na có cảm xúc gì? (M2)
………………………………………………………………………………………..
Câu 7: Em học được điều gì từ bạn Nết qua câu chuyện trên ?M3
……………………………………………………………………………………
Câu 8: Trong câu: “Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35 học trò của mình về
một bạn nhỏ” trạng ngữ chỉ gì?M1
A. Chỉ nguyên nhân
C. Chỉ thời gian
B. Chỉ nơi chốn
D. Chỉ mục đích
Câu 9: Dấu ngoặc kép dùng để làm gì?
A. Ngăn cách các ý trong câu
B. Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp, lời đối thoại, tên tác phẩm, tài liệu.
C. Nối các câu lại với nhau
D. Kết thúc câu
Câu 10: Gạch 1 gạch dưới chủ ngữ và 2 gạch dưới vị ngữ trong câu sau: M2
Nết ước mơ được đi học như Na.
Câu 11: Em hãy viết một đoạn văn (2 – 3) câu nêu cảm xúc của em về bạn Nết
trong câu chuyện trên. (M3)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

Trường Tiểu học và THCS Cây Trường

Thứ

……………….

ngày

………….

tháng

năm 2026

…………

Họ và tên:

………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………..
……………………………..

Lớp:

……………………………………………………….……………………………………………………….

Điểm
(Bằng số)

Điểm
(Bằng chữ)

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Năm học: 2025 – 2026
Môn: Tiếng việt (Viết)
Thời gian:
phút
Giám thị
Giám khảo Nhận xét
giám khảo
…………

B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
Đề bài: Viết bài văn tả một loài cây trong sân trường em.

Kí duyệt của Tổ trưởng

Người soạn

Nguyễn Thị Diên

Trần Thị Ngọc Na

ĐÁP ÁN

KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2025 – 2026
Môn: Tiếng Việt – Lớp 4
Phần: Đọc thành tiếng: (2 điểm)
*Yêu cầu Điểm:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa.
- Đọc diễn cảm, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
(hoặc lời của nhân vật).
Trả lời đúng câu hỏi trong bài đọc:
BUỔI SÁNG TRONG VƯỜN TRƯỜNG
1.Em nhỏ thích điều gì mỗi buổi sáng đến trường?
Trả lời: Em thích được dạo quanh khu vườn nhỏ phía sau lớp học.
2.Các bạn học sinh đã làm gì để chăm sóc khu vườn?
Trả lời: Các bạn tưới nước, nhổ cỏ, vun đất và chăm sóc cây cối.
3.Khu vườn mang lại điều gì cho ngôi trường?
Trả lời: Khu vườn giúp trường sạch đẹp, xanh mát, trong lành và
tràn đầy sức sống.
BỮA CƠM GIA ĐÌNH
1.Không khí bữa cơm gia đình của bạn nhỏ như thế nào?
Trả lời: Không khí bữa cơm ấm áp, vui vẻ và gần gũi.
2.Vì sao bữa cơm tuy giản dị nhưng lại rất ý nghĩa?
Trả lời: Vì đó là lúc các thành viên quây quần, trò chuyện và quan
tâm nhau.
3.Qua bài đọc, em hiểu điều gì về bữa cơm gia đình?
Trả lời: Bữa cơm gia đình rất quý giá, giúp gắn kết và thể hiện tình
yêu thương giữa các thành viên.
CHIẾC CẶP SÁCH CŨ
1.Vì sao Nam đem chiếc cặp cũ tặng bạn?
Trả lời: Vì chiếc cặp cũ vẫn còn dùng tốt và Nam muốn giúp bạn có
hoàn cảnh khó khăn.
2.Bạn học nhận chiếc cặp có thái độ như thế nào?
Trả lời: Bạn rất vui, xúc động và cảm ơn Nam.
3.Việc làm của Nam cho em thấy điều gì?
Trả lời: Việc làm của Nam cho thấy em là người tốt bụng, biết quan
tâm và chia sẻ với người khác.

0,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

Môn: Tiếng Việt (Đọc hiểu) Lớp 4

I.ĐỌC HIỂU
Câu 1: (0,5 điểm) A
Câu 2: (0,5 điểm) C
Câu 3: (0,5 điểm) B
Câu 4: (0,5 điểm) C
Câu 5: (1 điểm) Chi tiết này cho thấy Na rất thương chị, luôn thấu hiểu nỗi đau tật
nguyền của chị và khao khát cháy bỏng mong chị mình được lành lặn để có thể
cùng mình đến trường.
Câu 6: (1 điểm) Mắt Na sáng lên, Na cảm thấy vui và tự hào về chị mình.
Câu 7: (1 điểm)
Tinh thần lạc quan và nghị lực phi thường để vượt qua những khiếm khuyết,
nghịch cảnh của bản thân. Đồng thời, em hiểu rằng sự hiếu học và lòng kiên trì
chính là chiếc chìa khóa giúp chúng ta mở ra cánh cửa ước mơ và nhận được sự
yêu thương, giúp đỡ từ mọi người.
Câu 8: (0,5 điểm) C
Câu 9: (0,5 điểm) B
Câu 10:
Câu 11: 1 điểm
GV linh động, dựa vào bài viết của học sinh để chấm điểm phù hợp.
Ví dụ:
Em rất khâm phục bạn Nết vì nghị lực phi thường và tinh thần ham học dù bản thân
gặp nhiều bất hạnh. Hình ảnh Nết kiên trì tập viết và mơ ước về một ngày được đến
trường đã chạm đến trái tim của mọi người. Em tự hứa sẽ luôn cố gắng học tập và
sẵn sàng giúp đỡ những người bạn có hoàn cảnh khó khăn như Nết.
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

NỘI DUNG

Hướng dẫn chấm :
Bố cục: 1, 5 điểm
- Bố cục chưa thật mạch lạc (Nội dung triển khai chưa thể hiện rõ 3 phần
MB- TB- KB; hoặc thiếu KB ; hoặc viết MB, KB sơ sài, chưa đúng yêu
cầu).
- Bố cục mạch lạc (Nội dung triển khai thể hiện rõ 3 phần MB- TB- KB;
MB, KB đáp ứng đúng yêu cầu cơ bản của kiểu bài;…).
- Bố cục mạch lạc, chặt chẽ (Nội dung triển khai thể hiện rõ 3 phần MBTB-KB, trong đó MB, KB tạo được ấn tượng riêng (có sự sáng tạo).
Nội dung: 4 điểm
- Nội dung bài đáp ứng yêu cầu tối thiểu, ý còn sơ sài.
- Nội dung đáp ứng đúng yêu cầu, đảm bảo các ý cần thiết.
- Nội dung phong phú, có những ý thể hiện suy nghĩ riêng, sáng tạo.

ĐIỂM
0, 5 điểm
1 điểm
1, 5 điểm

2 điểm
3 điểm
4 điểm

Kĩ năng: (dùng từ, đặt câu, cách sắp xếp ý,…) (3 điểm)
- Còn mắc 4-5 lỗi về kĩ năng (VD: lỗi dùng từ, viết câu, sắp xếp ý, …).
2 điểm
- Còn mắc 2 - 3 lỗi về kĩ năng (VD: lỗi dùng từ, viết câu, về sắp xếp ý, …)
2, 5 điểm
- Hầu như không mắc lỗi về kĩ năng, hoặc chỉ mắc 1 lỗi nhỏ về dùng từ hoặc 3 điểm
viết câu nhưng có sáng tạo trong việc lựa chọn từ ngữ, sử dụng kiểu câu
hoặc sắp xếp ý,…)
Hình thức trình bày, chính tả, chữ viết: (1,5 điểm)
- Còn mắc 4 – 5 lỗi trong bài làm (VD: không trình bày rõ các phần theo bố 0, 5 điểm
cục, còn có chữ viết chưa đúng (thiếu, thừa nét,…), còn mắc lỗi chính tả,
1 điểm
…).
1, 5 điểm
- Còn mắc 2 – 3 lỗi trong bài làm (VD: còn có chữ viết chưa đúng (thiếu,
thừa nét, còn mắc lỗi chính tả,…)
- Bài làm hầu như không mắc lỗi (chữ viết đúng và đủ nét, không mắc lỗi
chính tả, trình bày bài sạch đẹp,…)

TRƯỜNG TiH – THCS CÂY TRƯỜNG
TỔ 3+4

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Môn: Tiếng việt - Khối lớp: 4
Năm học: 2025-2026

Năng
lực cần
đạt

Mạch kiến thức

Đọc
hiểu
văn bản

Đọc hiểu văn bản

Số câu,
Số điểm
Số câu
Câu số
Số điểm

Hai thành phần chính
của câu
Kiến
thức
Tiếng
Việt

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Trạng ngữ, dấu ngoặc
kép

Vận dụng:
Đoạn văn nêu cảm xúc

Mức 1
TN
4
1,2,3
,4
2

TL

Mức 2
TN

TL
2

2

1

Câu số

10

Số điểm

1

Câu số

8,9

Số điểm

1

TL
1
7

1

2

TN

5,6

Số câu

Số câu

Mức 3

Tổng điểm
TN
4

TL
3

2

3
1
1

2
1

Số câu

1

Câu số

11

Số điểm

1

1
1

Tổng số câu

Số câu

6

3

2

6

5

Tổng số điểm

Số điểm

3

3

2

3

5
 
Gửi ý kiến