Đề kiểm tra giữa kì 1 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hân
Ngày gửi: 23h:35' 23-10-2023
Dung lượng: 550.2 KB
Số lượt tải: 735
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hân
Ngày gửi: 23h:35' 23-10-2023
Dung lượng: 550.2 KB
Số lượt tải: 735
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA – Khối 4
Môn: Tiếng Việt
MA TRẬN
Mạch kiến thức, kĩ
năng
02
TNKQ
Tổng
2
2
1
1
Câu số
1,2
4,5
7
9
Số điểm
1
1
1
1
Số câu
1
1
1
1
Câu số
3
6
8
10
Số điểm
0,5
0,5
1
Số câu
3
3
Số điểm
1,5
1,5
Đọc hiểu KTTV(3)
Tỉ lệ %
Số câu
TL
Mức 3
TL
Đọc Hiểu văn bản (4)
Tổng hợp
TNKQ
Mức 2
TNKQ
STT
01
Mức 1
Số câu
và số
điểm
TL
TNKQ
TL
4
2
2
2
2
2
1
1
2
2
2
6
4
2
2
3
4
Số câu
20%
50%
30%
60%
40%
Số điểm
1,5
3,5
2
3
4
CẤU TRÚC
Phân môn
Thứ tự
Câu
Viết (Tập làm văn)
MỨC SỐ
ĐỘ ĐIỂM
2
1
1
0,5
1
0,5
1
0,5
2
0,5
2
0,5
2
0,5
2
1
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Đọc thành tiếng
Trả lời câu hỏi
Trắc nghiệm
Trắc nghiệm
Trắc nghiệm
Trắc nghiệm
Trắc nghiệm
Trắc nghiệm
Tự luận
Câu 8
Tự luận
2
1
Câu 9
Tự luận
3
1
Câu 10
Tự luận
3
1
Đọc thành tiếng
Đọc hiểu
HÌNH THỨC
Tự luận
10
MẠCH KIÊN
THỨC
Đọc thành tiếng
Đọc hiểu VB
Đọc hiểu VB
Đọc hiểu VB
Đọc hiểu VB
Đọc hiểu VB
Đọc hiểu VB
Kiến thức Tiếng
Việt
Kiến thức Tiếng
Việt
Kiến thức Tiếng
Việt
Kiến thức Tiếng
Việt
Tập Làm văn
TRƯỜNG TIỂU HỌC
.....................................................
.
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ 1LỚP 4 . Năm học: 2023- 2024
Môn: Tiếng việt- Tờ 1
(Thời gian 35 phút)
Họ và tên:………………………………………Lớp ……………
Ghi rõ họ tên người coi,
chấm KTĐK
1.
GV coi
Điểm
Nhận xét của giáo viên chấm
GV chấm
1.
II. ĐỌC HIỂU, KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT: (7 điểm)
Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi, bài tập sau:
Phần 1:TRẮC NGHIỆM
CHUYỆN VỀ HAI HẠT LÚA
Có hai hạt lúa nọ được giữ lại để làm hạt giống cho vụ sau vì cả hai đều là những
hạt lúa tốt, đều to khỏe và chắc mẩy.
Một hôm, người chủ định đem gieo chúng trên cánh đồng gần đó. Hạt thứ nhất
nhủ thầm: “Dại gì phải theo ông chủ ra đồng. Ta không muốn cả thân mình phải nát
tan trong đất. Tốt nhất ta hãy giữ lại tất cả chất dinh dưỡng trong lớp vỏ này và tìm
một nơi lí tưởng để trú ngụ". Thế là nó chọn một góc khuất trong kho lúa để lăn vào
đó.
Còn hạt lúa thứ hai thì ngày đêm mong được ông chủ mang gieo xuống đất. Nó
thật sự sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới mẻ ở ngoài cánh đồng.
Thời gian trôi qua, hạt lúa thứ nhất bị héo khô nơi góc nhà bởi vì nó chẳng nhận
được nước và ánh sáng. Lúc này chất dinh dưỡng chẳng giúp ích được gì, nó chết
dần chết rồi. Trong khi đó, dù hạt lúa thứ hai bị nát tan trong đất nhưng từ thân nó lại
mọc lên cây lúa vàng óng, trĩu hạt. Nó lại mang đến cho đời những hạt lúa mới…
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1 (M1) (0,5đ): Hai hạt lúa trong bài có đặc điểm như thế nào?
A. Tốt, xinh đẹp, vàng óng.
B. Tốt, to khỏe và chắc mẩy.
C. Vàng óng, to khỏe và trĩu hạt.
Câu 2 (M1) (0,5 đ) Người chủ định làm gì với hai hạt lúa?
A. Đem gieo chúng trên cánh đồng gần đó.
B. Đem bán cho người hàng xóm.
C. Đem đi cất dấu một nơi thật kín đáo.
Câu 3 (M1) (0,5 đ) Vì sao hạt lúa thứ hai lại mong muốn được gieo xuống đất?
A. Vì hạt lúa thấy sung sướng khi bắt đầu một cuộc đời mới.
B. Vì hạt lúa thấy thích thú khi được thay đổi chỗ ở mới.
C. Vì hạt lúa nghĩ rằng ở trong lòng đất sẽ được an toàn.
Câu 4 (M2) (0,5 đ):Hạt lúa thứ nhất có suy nghĩ và hành động như thế nào?
A. Muốn được ông chủ mang gieo xuống đất để phát triển thành cây lúa có nhiều
hạt.
C. Muốn mãi mãi là hạt lúa đầy chất dinh dưỡng và lăn vào góc khuất để yên thân.
C. Muốn cả thân mình phải nát tan trong đất để mang đến cho đời những hạt lúa
mới.
Câu 5 (M2) (0,5 đ): Câu nào nêu đúng kết cục của hai hạt lúa ?
A.Hạt thứ nhất nằm lâu ở góc nhà, bị chuột ăn mất; hạt thứ hai bị tan biến vào đất,
không còn gì.
B.Hạt thứ nhất héo khô, chết dần vì thiếu nước, ánh sáng; hạt thứ hai thành cây lúa
óng vàng, trĩu hạt.
C.Hạt thứ nhất trở thành cây lúa xanh tốt, khỏe mạnh; hạt thứ hai chết dần vì hạn
hán, thiếu nước.
Câu 6 (M2) (0,5 đ): Câu chuyện trên muốn nói với em điều gì?
A.Can đảm, dám đương đầu với khó khăn thử thách thì sẽ thành công B.Đối mặt với
khó khăn, thử thách thì cuộc sống không thể bình yên.
C.Biết tránh khó khăn, thử thách thì cuộc sống sẽ luôn luôn bình yên
Phần 2: TỰ LUẬN:
Câu 7(M2(1 điểm): Sử dụng các động từ sau (ốm, khát, đau, mệt) để đặt câu phù
hợp với tranh.
………………………………..
….……………….……………
Câu 8 (M2) (1điểm): Nhìn tranh, tìm động từ phù hợp với hoạt động được thể hiện
trong tranh.
Câu 9(M3)(1,0 điểm): Em tìm và điền động từ vào ô trống dưới đây:
Khi mẹ vắng nhà, em ….. khoai
Khi mẹ vắng nhà, em cùng chị …. gạo
Khi mẹ vắng nhà, em …. cơm
Khi mẹ vắng nhà, em ….. cỏ vườn
Câu 10 (M3)(1,0 điểm): Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn
dưới đây:
Chúng tôi đứng trên núi Chung. Nhìn sang trái là dòng sông Lam uốn khúc theo dãy
núi Thiên Nhẫn. Mặt sông hắt ánh nắng chiếu thành một đường quanh co trắng xóa.
Nhìn sang phải là dãy núi Trác nối liền với dãy núi Đại Huệ xa xa. Trước mặt chúng
tôi, giữa hai dãy núi là nhà Bác Hồ.
TRƯỜNG TIỂU HỌC
.....................................................
.
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ 1LỚP 4 . Năm học: 2023- 2024
Môn: Tiếng Việt Tờ 2
(Thời gian 35 phút)
Họ và tên:………………………………………Lớp ……………
Ghi rõ họ tên người coi,
chấm KTĐK
1.
GV coi
Điểm
Nhận xét của giáo viên chấm
GV chấm
1.
II/ CHÍNH TẢ: (2 điểm)
Cánh diều tuổi thơ
Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều. Chiều chiều, trên bãi thả,
đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi. Cánh diều mềm mại như cánh
bướm. Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời. Tiêng sáo diều vi vu trầm
bổng. Sáo đơn, rồi sao kép, sáo bè,…như gọi thấp xuống những vì sao sớm.
TRƯỜNG TIỂU HỌC
.....................................................
.
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ IỮA HỌC KÌ 1LỚP 4 . Năm học: 2023- 2024
Môn: Tiếng Việt tờ 3
(Thời gian 35 phút)
Họ và tên:………………………………………Lớp ……………
Ghi rõ họ tên người coi,
chấm KTĐK
1.
GV coi
Điểm
Nhận xét của giáo viên chấm
GV chấm
1.
IV/ TẬP LÀM VĂN: (8 điểm)
Em hãy kể lại một câu chuyện trong sách giáo khoa Tiếng Việt mà em yêu thích .
ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN - BIỂU ĐIỂM
ĐỌC HIỂU
Câu
Đáp án
Điểm
Biểu điểm chấm
1
B
0,5 điểm
Chấm theo đáp án
2
A
0,5 điểm
Chấm theo đáp án
3
A
0,5 điểm
Chấm theo đáp án
C
0,5 điểm
Chấm theo đáp án
5
B
0,5 điểm
Chấm theo đáp án
6
A
0,5 điểm
Chấm theo đáp án
4
7
.
1.Vì trời nắng không đội mũ nên
Nam bị ốm.
3. Sau khi chơi thể thao, Lan cảm
thấy rất khát nước.
8
1 điểm
Tranh 2: cắm trại
Nêu đúng
động từ
mỗi tranh
được 0,25
điểm
Tranh 4: lặn
10
Mỗi ý đúng
được 0,5
điểm
Tranh 1: leo núi
Tranh 3: bay, bắt sâu
9
1 điểm
Khi mẹ vắng nhà, em luộc khoai
Khi mẹ vắng nhà, em cùng
chị giã gạo
Khi mẹ vắng nhà, em thổi cơm
Khi mẹ vắng nhà, em nhổ cỏ vườn.
- Danh từ chung: núi, dòng, sông,
nắng, đường, nhà
- Danh từ riêng: Chung, Lam, Thiên
Nhẫn, Đại Huệ, Bác Hồ.
Nếu HS trả lời khác đáp án
nhưng nội dung phù hợp với
câu hỏi thì được điểm tối đa
Chấm theo đáp án
1 điểm
Mỗi ý đúng
được 0,25
điểm:
Chấm theo đáp án . .
1 điểm
Mỗi ý được
0,5 điểm
Chấm theo đáp án .
HƯỚNG DẪN CHẤM CHÍNH TẢ
II/ CHÍNH TẢ: (2 điểm)
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, trình bày đẹp, đúng hình
thức bài chính tả: 2 điểm.
+ Viết chữ rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy định, viết sạch
đẹp: 1 điểm.
+ Viết đúng chính tả: 1 điểm
*Điểm trừ:
- Viết sai phụ âm đầu, phụ âm cuối, vần, dấu thanh và không viết hoa theo đúng
quy định: 4 lỗi trừ 0,25 điểm.
- Viết sai hoặc thiếu tiếng: 2 tiếng trừ 0,25 điểm.
- Viết chữ không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày bài viết
bẩn (còn tẩy xóa): trừ 0,25 điểm/ toàn bài.
- Viết sai nhiều lỗi giống nhau thì chỉ trừ điểm 1 lần.
.....................................................................................................................
HƯỚNG DẪN CHẤM TẬP LÀM VĂN
1. Học sinh cần đạt những yêu cầu sau:
- Thể loại: Kể chuyện
- Hình thức: Viết đúng bố cục bài kể chuyện(đủ ba phần: Phần đầu thư, phần chính,
phần cuối thư); đúng hình thức trình bày; sử dụng câu từ đúng ngữ pháp.
2. Biểu điểm:
2.1. Phần đầu (tối đa 1 điểm)
2.2. Phần chính (tối đa 4 điểm)
- Nội dung (tối đa 1,5 điểm)
- Kĩ năng (tối đa 1,5 điểm)
2.3. Phần cuối (tối đa 1 điểm)
3. Trình bày
3.1. Chữ viết, chính tả (tối đa 0,5 điểm)
3.2. Dùng từ, đặt câu (tối đa 0,5 điểm)
3.3. Cảm xúc (tối đa 1 điểm)
+ Điểm 8: Bài viết đạt cả 3 yêu cầu của đề. Mắc không quá 3 lỗi diễn đạt (chính tả,
dùng từ).
+ Điểm 6 – 7,5: Bài viết đạt cả 3 yêu cầu của đề nhưng chữ viết chưa đẹp, sử dụng
ít biện pháp nghệ thuật, mắc không quá 6 lỗi diễn đạt.
+ Điểm 4 – 5,5: Bài viết đạt yêu cầu 1 và 2, còn có chỗ chưa hợp lí ở yêu cầu 3.
Mắc không quá 6 lỗi diễn đạt.
+ Điểm 2 – 3,5: Bài viết đạt yêu cầu 1, chưa đảm bảo yêu cầu 2 và 3. Diễn đạt còn
vụng, có ý chưa chân thực. Chữ viết cẩu thả, trình bày bài chưa sạch sẽ. Mắc không
quá 10 lỗi diễn đạt.
+ Điểm 0,5 - 1,5: Bài làm lạc đề. Bài làm chưa đạt yêu cầu 2 và 3. Yêu cầu 3 còn
diễn đạt lủng củng, viết lan man, không trọng tâm, mắc quá nhiều lỗi diễn đạt.
Môn: Tiếng Việt
MA TRẬN
Mạch kiến thức, kĩ
năng
02
TNKQ
Tổng
2
2
1
1
Câu số
1,2
4,5
7
9
Số điểm
1
1
1
1
Số câu
1
1
1
1
Câu số
3
6
8
10
Số điểm
0,5
0,5
1
Số câu
3
3
Số điểm
1,5
1,5
Đọc hiểu KTTV(3)
Tỉ lệ %
Số câu
TL
Mức 3
TL
Đọc Hiểu văn bản (4)
Tổng hợp
TNKQ
Mức 2
TNKQ
STT
01
Mức 1
Số câu
và số
điểm
TL
TNKQ
TL
4
2
2
2
2
2
1
1
2
2
2
6
4
2
2
3
4
Số câu
20%
50%
30%
60%
40%
Số điểm
1,5
3,5
2
3
4
CẤU TRÚC
Phân môn
Thứ tự
Câu
Viết (Tập làm văn)
MỨC SỐ
ĐỘ ĐIỂM
2
1
1
0,5
1
0,5
1
0,5
2
0,5
2
0,5
2
0,5
2
1
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Đọc thành tiếng
Trả lời câu hỏi
Trắc nghiệm
Trắc nghiệm
Trắc nghiệm
Trắc nghiệm
Trắc nghiệm
Trắc nghiệm
Tự luận
Câu 8
Tự luận
2
1
Câu 9
Tự luận
3
1
Câu 10
Tự luận
3
1
Đọc thành tiếng
Đọc hiểu
HÌNH THỨC
Tự luận
10
MẠCH KIÊN
THỨC
Đọc thành tiếng
Đọc hiểu VB
Đọc hiểu VB
Đọc hiểu VB
Đọc hiểu VB
Đọc hiểu VB
Đọc hiểu VB
Kiến thức Tiếng
Việt
Kiến thức Tiếng
Việt
Kiến thức Tiếng
Việt
Kiến thức Tiếng
Việt
Tập Làm văn
TRƯỜNG TIỂU HỌC
.....................................................
.
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ 1LỚP 4 . Năm học: 2023- 2024
Môn: Tiếng việt- Tờ 1
(Thời gian 35 phút)
Họ và tên:………………………………………Lớp ……………
Ghi rõ họ tên người coi,
chấm KTĐK
1.
GV coi
Điểm
Nhận xét của giáo viên chấm
GV chấm
1.
II. ĐỌC HIỂU, KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT: (7 điểm)
Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi, bài tập sau:
Phần 1:TRẮC NGHIỆM
CHUYỆN VỀ HAI HẠT LÚA
Có hai hạt lúa nọ được giữ lại để làm hạt giống cho vụ sau vì cả hai đều là những
hạt lúa tốt, đều to khỏe và chắc mẩy.
Một hôm, người chủ định đem gieo chúng trên cánh đồng gần đó. Hạt thứ nhất
nhủ thầm: “Dại gì phải theo ông chủ ra đồng. Ta không muốn cả thân mình phải nát
tan trong đất. Tốt nhất ta hãy giữ lại tất cả chất dinh dưỡng trong lớp vỏ này và tìm
một nơi lí tưởng để trú ngụ". Thế là nó chọn một góc khuất trong kho lúa để lăn vào
đó.
Còn hạt lúa thứ hai thì ngày đêm mong được ông chủ mang gieo xuống đất. Nó
thật sự sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới mẻ ở ngoài cánh đồng.
Thời gian trôi qua, hạt lúa thứ nhất bị héo khô nơi góc nhà bởi vì nó chẳng nhận
được nước và ánh sáng. Lúc này chất dinh dưỡng chẳng giúp ích được gì, nó chết
dần chết rồi. Trong khi đó, dù hạt lúa thứ hai bị nát tan trong đất nhưng từ thân nó lại
mọc lên cây lúa vàng óng, trĩu hạt. Nó lại mang đến cho đời những hạt lúa mới…
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1 (M1) (0,5đ): Hai hạt lúa trong bài có đặc điểm như thế nào?
A. Tốt, xinh đẹp, vàng óng.
B. Tốt, to khỏe và chắc mẩy.
C. Vàng óng, to khỏe và trĩu hạt.
Câu 2 (M1) (0,5 đ) Người chủ định làm gì với hai hạt lúa?
A. Đem gieo chúng trên cánh đồng gần đó.
B. Đem bán cho người hàng xóm.
C. Đem đi cất dấu một nơi thật kín đáo.
Câu 3 (M1) (0,5 đ) Vì sao hạt lúa thứ hai lại mong muốn được gieo xuống đất?
A. Vì hạt lúa thấy sung sướng khi bắt đầu một cuộc đời mới.
B. Vì hạt lúa thấy thích thú khi được thay đổi chỗ ở mới.
C. Vì hạt lúa nghĩ rằng ở trong lòng đất sẽ được an toàn.
Câu 4 (M2) (0,5 đ):Hạt lúa thứ nhất có suy nghĩ và hành động như thế nào?
A. Muốn được ông chủ mang gieo xuống đất để phát triển thành cây lúa có nhiều
hạt.
C. Muốn mãi mãi là hạt lúa đầy chất dinh dưỡng và lăn vào góc khuất để yên thân.
C. Muốn cả thân mình phải nát tan trong đất để mang đến cho đời những hạt lúa
mới.
Câu 5 (M2) (0,5 đ): Câu nào nêu đúng kết cục của hai hạt lúa ?
A.Hạt thứ nhất nằm lâu ở góc nhà, bị chuột ăn mất; hạt thứ hai bị tan biến vào đất,
không còn gì.
B.Hạt thứ nhất héo khô, chết dần vì thiếu nước, ánh sáng; hạt thứ hai thành cây lúa
óng vàng, trĩu hạt.
C.Hạt thứ nhất trở thành cây lúa xanh tốt, khỏe mạnh; hạt thứ hai chết dần vì hạn
hán, thiếu nước.
Câu 6 (M2) (0,5 đ): Câu chuyện trên muốn nói với em điều gì?
A.Can đảm, dám đương đầu với khó khăn thử thách thì sẽ thành công B.Đối mặt với
khó khăn, thử thách thì cuộc sống không thể bình yên.
C.Biết tránh khó khăn, thử thách thì cuộc sống sẽ luôn luôn bình yên
Phần 2: TỰ LUẬN:
Câu 7(M2(1 điểm): Sử dụng các động từ sau (ốm, khát, đau, mệt) để đặt câu phù
hợp với tranh.
………………………………..
….……………….……………
Câu 8 (M2) (1điểm): Nhìn tranh, tìm động từ phù hợp với hoạt động được thể hiện
trong tranh.
Câu 9(M3)(1,0 điểm): Em tìm và điền động từ vào ô trống dưới đây:
Khi mẹ vắng nhà, em ….. khoai
Khi mẹ vắng nhà, em cùng chị …. gạo
Khi mẹ vắng nhà, em …. cơm
Khi mẹ vắng nhà, em ….. cỏ vườn
Câu 10 (M3)(1,0 điểm): Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn
dưới đây:
Chúng tôi đứng trên núi Chung. Nhìn sang trái là dòng sông Lam uốn khúc theo dãy
núi Thiên Nhẫn. Mặt sông hắt ánh nắng chiếu thành một đường quanh co trắng xóa.
Nhìn sang phải là dãy núi Trác nối liền với dãy núi Đại Huệ xa xa. Trước mặt chúng
tôi, giữa hai dãy núi là nhà Bác Hồ.
TRƯỜNG TIỂU HỌC
.....................................................
.
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ 1LỚP 4 . Năm học: 2023- 2024
Môn: Tiếng Việt Tờ 2
(Thời gian 35 phút)
Họ và tên:………………………………………Lớp ……………
Ghi rõ họ tên người coi,
chấm KTĐK
1.
GV coi
Điểm
Nhận xét của giáo viên chấm
GV chấm
1.
II/ CHÍNH TẢ: (2 điểm)
Cánh diều tuổi thơ
Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều. Chiều chiều, trên bãi thả,
đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi. Cánh diều mềm mại như cánh
bướm. Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời. Tiêng sáo diều vi vu trầm
bổng. Sáo đơn, rồi sao kép, sáo bè,…như gọi thấp xuống những vì sao sớm.
TRƯỜNG TIỂU HỌC
.....................................................
.
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ IỮA HỌC KÌ 1LỚP 4 . Năm học: 2023- 2024
Môn: Tiếng Việt tờ 3
(Thời gian 35 phút)
Họ và tên:………………………………………Lớp ……………
Ghi rõ họ tên người coi,
chấm KTĐK
1.
GV coi
Điểm
Nhận xét của giáo viên chấm
GV chấm
1.
IV/ TẬP LÀM VĂN: (8 điểm)
Em hãy kể lại một câu chuyện trong sách giáo khoa Tiếng Việt mà em yêu thích .
ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN - BIỂU ĐIỂM
ĐỌC HIỂU
Câu
Đáp án
Điểm
Biểu điểm chấm
1
B
0,5 điểm
Chấm theo đáp án
2
A
0,5 điểm
Chấm theo đáp án
3
A
0,5 điểm
Chấm theo đáp án
C
0,5 điểm
Chấm theo đáp án
5
B
0,5 điểm
Chấm theo đáp án
6
A
0,5 điểm
Chấm theo đáp án
4
7
.
1.Vì trời nắng không đội mũ nên
Nam bị ốm.
3. Sau khi chơi thể thao, Lan cảm
thấy rất khát nước.
8
1 điểm
Tranh 2: cắm trại
Nêu đúng
động từ
mỗi tranh
được 0,25
điểm
Tranh 4: lặn
10
Mỗi ý đúng
được 0,5
điểm
Tranh 1: leo núi
Tranh 3: bay, bắt sâu
9
1 điểm
Khi mẹ vắng nhà, em luộc khoai
Khi mẹ vắng nhà, em cùng
chị giã gạo
Khi mẹ vắng nhà, em thổi cơm
Khi mẹ vắng nhà, em nhổ cỏ vườn.
- Danh từ chung: núi, dòng, sông,
nắng, đường, nhà
- Danh từ riêng: Chung, Lam, Thiên
Nhẫn, Đại Huệ, Bác Hồ.
Nếu HS trả lời khác đáp án
nhưng nội dung phù hợp với
câu hỏi thì được điểm tối đa
Chấm theo đáp án
1 điểm
Mỗi ý đúng
được 0,25
điểm:
Chấm theo đáp án . .
1 điểm
Mỗi ý được
0,5 điểm
Chấm theo đáp án .
HƯỚNG DẪN CHẤM CHÍNH TẢ
II/ CHÍNH TẢ: (2 điểm)
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, trình bày đẹp, đúng hình
thức bài chính tả: 2 điểm.
+ Viết chữ rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy định, viết sạch
đẹp: 1 điểm.
+ Viết đúng chính tả: 1 điểm
*Điểm trừ:
- Viết sai phụ âm đầu, phụ âm cuối, vần, dấu thanh và không viết hoa theo đúng
quy định: 4 lỗi trừ 0,25 điểm.
- Viết sai hoặc thiếu tiếng: 2 tiếng trừ 0,25 điểm.
- Viết chữ không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày bài viết
bẩn (còn tẩy xóa): trừ 0,25 điểm/ toàn bài.
- Viết sai nhiều lỗi giống nhau thì chỉ trừ điểm 1 lần.
.....................................................................................................................
HƯỚNG DẪN CHẤM TẬP LÀM VĂN
1. Học sinh cần đạt những yêu cầu sau:
- Thể loại: Kể chuyện
- Hình thức: Viết đúng bố cục bài kể chuyện(đủ ba phần: Phần đầu thư, phần chính,
phần cuối thư); đúng hình thức trình bày; sử dụng câu từ đúng ngữ pháp.
2. Biểu điểm:
2.1. Phần đầu (tối đa 1 điểm)
2.2. Phần chính (tối đa 4 điểm)
- Nội dung (tối đa 1,5 điểm)
- Kĩ năng (tối đa 1,5 điểm)
2.3. Phần cuối (tối đa 1 điểm)
3. Trình bày
3.1. Chữ viết, chính tả (tối đa 0,5 điểm)
3.2. Dùng từ, đặt câu (tối đa 0,5 điểm)
3.3. Cảm xúc (tối đa 1 điểm)
+ Điểm 8: Bài viết đạt cả 3 yêu cầu của đề. Mắc không quá 3 lỗi diễn đạt (chính tả,
dùng từ).
+ Điểm 6 – 7,5: Bài viết đạt cả 3 yêu cầu của đề nhưng chữ viết chưa đẹp, sử dụng
ít biện pháp nghệ thuật, mắc không quá 6 lỗi diễn đạt.
+ Điểm 4 – 5,5: Bài viết đạt yêu cầu 1 và 2, còn có chỗ chưa hợp lí ở yêu cầu 3.
Mắc không quá 6 lỗi diễn đạt.
+ Điểm 2 – 3,5: Bài viết đạt yêu cầu 1, chưa đảm bảo yêu cầu 2 và 3. Diễn đạt còn
vụng, có ý chưa chân thực. Chữ viết cẩu thả, trình bày bài chưa sạch sẽ. Mắc không
quá 10 lỗi diễn đạt.
+ Điểm 0,5 - 1,5: Bài làm lạc đề. Bài làm chưa đạt yêu cầu 2 và 3. Yêu cầu 3 còn
diễn đạt lủng củng, viết lan man, không trọng tâm, mắc quá nhiều lỗi diễn đạt.
 








Các ý kiến mới nhất