DE 01 KTGKI KHTN 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TQT
Người gửi: Trần Thị Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:45' 15-11-2023
Dung lượng: 187.0 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn: TQT
Người gửi: Trần Thị Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:45' 15-11-2023
Dung lượng: 187.0 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC NINH SƠN
TRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TOẢN
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – LỚP 7
Năm học : 2023 – 2024
Môn: KHTN
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
A. MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Giữa HK I
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 8 câu, thông hiểu: 8 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết:2,0 điểm; Thông hiểu: 1,0 điểm; Vận dụng: 3,0 điểm).
1. Khung ma trận
MỨC ĐỘ
Chủ đề
( Bài học)
Bài mở đầu (6 tiết)
Chủ đề 1: Nguyên tử - Nguyên tố hóa học
– Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên
tố hóa học (8 tiết)
Chủ đề 3: Tốc độ (13 tiết)
Chủ đề 7: Trao đổi chất và chuyển hoá
năng lượng ở sinh vật (8 tiết)
Tổng số câu
Điểm số
Tổng số điểm
Tổng số câu
Vận dụng TN/ Số ý tự
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
luận
cao
Trắc
Tự
Trắc
Tự Trắc
Tự Trắc Tự
Trắc
Tự luận
nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm
1
2
1
1đ
1
1đ
1
1đ
2
4
2
2
8
2,0
2,0
4,0 điểm
1
1đ
1
1đ
2
4
1
8
1,0
2,0
3,0 điểm
1
1đ
2
2,0
2,0 điểm
1
1,0
1,0 điểm
Điểm số
1,5 điểm
2
2
2,5 điểm
2
6
3,5 điểm
1
6
2,5 điểm
6
16
6,0
4,0
10,0 điểm
22
10,0 điểm
2. Bản đặc tả
STT
1
2
Nội dung
Đơn vị
Chủ đề/
kiến thức
bài học
Bài mở
Bài 1.
đầu
Phương
pháp và kĩ
năng học
tập môn
Khoa học
tự nhiên
Chủ đề 1:
Nguyên
tử
Nguyên
tố
hóa
học – Sơ
lược về
bảng tuần
hoàn các
nguyên tố
hóa học
(8 tiết)
Bài 2.
Nguyên tử
Bài 3.
Nguyên tố
hóa học
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
– Trình bày và vận dụng được một số phương
pháp và kĩ năng trong học tập môn Khoa
học tự nhiên:
1
Nhận biết
+ Phương pháp tìm hiểu tự nhiên;
+ Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát,
phân loại, liên kết, đo, dự báo;
+ Sử dụng được một số dụng cụ đo (trong nội
Thông hiểu dung môn Khoa học tự nhiên 7);
+ Làm được báo cáo, thuyết trình.
+ Làm được báo cáo, thuyết trình.
Vận dụng
Vận dụng
cao
– Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo
đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử).
Nhận biết
– Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hoá học 1
và kí hiệu nguyên tố hoá học.
-Trình bày được mô hình nguyên tử của
Thông hiểu Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp electron trong
các lớp vỏ nguyên tử).
– Viết được kí hiệu hoá học và đọc được tên của
1
Vận dụng
20 nguyên tố đầu tiên.
Vận dụng
cao
Số câu hỏi
TL
TN
Câu hỏi
TL
TN
C17
C1
C2
2
2
C18
C19
C3
C4
Chủ đề 3:
3
Tốc độ
Bài 8. Tốc
độ chuyển
động
Bài 9. Đồ
thị quãng
đường –
thời gian
Bài 10. Đo
tốc độ
Bài 11.
Tốc độ và
an toàn
giao thông
Nhận biết
– Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng hồ
bấm giây và cổng quang điện trong
dụng cụ thực hành ở nhà trường; thiết bị “bắn tốc
Thông hiểu
độ” trong kiểm tra tốc độ các phương
tiện giao thông.
Vận dụng
2
– Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ, xác định
được tốc độ qua quãng đường vật đi được trong
khoảng thời gian tương ứng, tốc độ = quãng
đường vật đi/thời gian đi quãng đường đó.
– Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường
dùng.
– Dựa vào tranh ảnh (hoặc học liệu điện tử) thảo
luận để nêu được ảnh hưởng của tốc độ
trong an toàn giao thông
– Nêu được sự liên quan của độ to của âm với biên
độ âm.
– Sử dụng nhạc cụ (hoặc học liệu điện tử, dao
động kí) chứng tỏ được độ cao của âm có liên hệ
với tần số âm.
– Lấy được ví dụ về vật phản xạ âm tốt, vật phản
xạ âm kém.
– Giải thích được một số hiện tượng đơn giản
thường gặp trong thực tế về sóng âm; đề xuất được
phương án đơn giản để hạn chế tiếng ồn ảnh
hưởng đến sức khoẻ.
– Vẽ được đồ thị quãng đường – thời gian cho
chuyển động thẳng.
– Giải thích được sự truyền sóng âm trong không
khí.
– Thực hiện thí nghiệm tạo sóng âm (như gảy đàn,
gõ vào thanh kim loại,...) để chứng tỏ được sóng
1
C5
C6
2
2
C20
C7
C8
C9
C10
âm có thể truyền được trong chất rắn, lỏng, khí.
4
Chủ đề 4:
Âm thanh
Bài 12. Mô
tả sóng âm
Vận dụng
cao
– Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước,
tìm được quãng đường vật đi (hoặc tốc độ, hay
thời gian chuyển động của vật).
Nhận biết
– Nêu được đơn vị của tần số là hertz (kí hiệu là
Hz).
1
C21
– Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được biên độ
Thông hiểu và tần số sóng âm.
5
Chủ đề 7:
Trao đổi
chất và
chuyển
hoá năng
lượng ở
sinh vật (8
tiết)
Vận dụng
Vận dụng
cao
Bài 22. Vai
trò của trao
đổi chất và
chuyển hóa
năng lượng
ở sinh vật
Bài 23.
Quang hợp
ở thực vật
Bài 24.
Nhận biết
Thực hành
chứng
minh
quang hợp
ở cây xanh
– Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng.
– Nêu được vai trò trao đổi chất và chuyển
hoá năng lượng trong cơ thể.
– Trình bày được quá trình chuyển hoá năng
lượng ở tế bào, bao gồm:
+ Mô tả được một cách tổng quát quá trình hô
hấp ở tế bào (ở thực vật và động vật): Nêu
được khái niệm; viết được phương trình hô
hấp dạng chữ thể hiện hai chiều tổng hợp và
phân giải.
+ Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng
đến quang hợp, hô hấp tế bào.
+ Nêu được một số vận dụng hiểu biết về hô
hấp tế bào trong thực tiễn (ví dụ: bảo quản hạt
cần phơi khô,...).
2
C11
C12
.
+ Tiến hành được thí nghiệm về hô hấp tế bào
ở thực vật thông qua sự nảy mầm của hạt
Viết được phương trình quang hợp (dạng
chữ). Vẽ được sơ đồ diễn tả quang hợp diễn ra
ở lá cây, qua đó nêu được quan hệ giữa trao
đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
Thông hiểu
+ Ghi lại quá trình tiến hành được thí nghiệm
chứng minh quang hợp ở cây xanh
C13
C14
C15
C16
4
+ Mô tả được một cách tổng quát quá trình
quang hợp ở tế bào lá cây: Nêu được vai trò lá
cây với chức năng quang hợp. Nêu được khái
niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp.
Vận dụng
Vận dụng
cao
+ Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải
thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và
bảo vệ cây xanh.
1
C22
B. ĐỀ KIỂM TRA (ĐỀ 1
I. TRẮC NGHIỆM: ( 4,0 điểm) Hãy chọn phương án đúng nhất
Câu 1. Khi thu thập mẫu vật, các nhà khoa học lựa chọn các mẫu vật có đặc điểm giống nhau
để xếp thành các nhóm. Các nhà khoa học đã có được
A. Kĩ năng quan sát B. Kĩ năng phân loại
C. Kĩ năng liên kết
D. Kĩ năng dự báo.
Câu 2. Bước đầu tiên trong học tập tìm hiểu Khoa học tự nhiên là
A. hình thành giả thuyết
B. lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết
C. quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu
D. thực hiện kế hoạch
Câu 3. Nguyên tố hoá học là tập hợp nguyên tử cùng loại có…
A. cùng số neutron trong hạt nhân
B. cùng số proton trong hạt nhân
C. cùng số electron trong hạt nhân
D. cùng số proton và neutron trong hạt nhân
Câu 4. Hiện nay số nguyên tố hoá học trong tự nhiên là
A. 110
B. 102
C. 98
D. 82
Câu 5. Tốc độ của vật là
A. quãng đường vật đi được trong 1 s.
B. thời gian vật đi hết quãng đường 1 m.
C. quãng đường vật đi được.
D. thời gian vật đi hết quãng đường.
Câu 6. Trong một cuộc thi chạy, kết quả của các bạn học sinh được ghi lại như sau:
Người chạy nhanh nhất là
A. bạn A.
B. bạn B.
C. bạn C.
D. bạn D.
Câu 7. Muốn đo được tốc độ của một vật đi trên một quãng đường nào đó, ta phải đo
A. độ dài quãng đường và thời gian vật đi hết quãng đường đó.
B. độ dài quãng đường mà vật đó phải đi.
C. thời gian mà vật đó đi hết quãng đường.
D. quãng đường và hướng chuyển động của vật.
Câu 8. Dụng cụ nào dưới đây dùng để đo tốc độ của một vật?
A. Nhiệt kế.
B. Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang.
C. Cân.
D. Lực kế.
Câu 9. Thiết bị bắn tốc độ dùng để
A. đo thời gian chuyển động của phương tiện giao thông.
B. kiểm tra hành trình di chuyển của phương tiện giao thông.
C. đo quãng đường chuyển động của phương tiện giao thông.
D. kiểm tra tốc độ của phương tiện giao thông trên đường bộ.
Câu 10. Trên quãng đường AB có đặt một thiết bị bắn tốc độ, hai vạch mốc cách nhau 8 m, tốc
độ giới hạn là 45 km/h. Khoảng thời gian phương tiện giao thông đi giữa hai vạch mốc là bao
nhiêu để không vượt quá tốc độ cho phép?
A. Nhỏ hơn 0,64 s.
B. Lớn hơn 0,64 s.
C. Lớn hơn 0,7 s.
D. Nhỏ hơn 0,7 s.
Câu 11. Để duy trì sự sống, sinh trưởng và phát triển cơ thể sinh vật sẽ có quá trình
A. trao đổi chất và nước.
B. trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
C. trao đổi nước và khí.
D. trao đổi khí và chất đạm.
Câu 12. Quang hợp của cây chỉ diễn ra bình thường ở nhiệt độ môi trường từ
A. 350C đến 450C
B. 550C đến 650C
C. 250C đến 350C
D. 400C đến 500C
Câu 13. Loài cây nào sau đây KHÔNG CÓ nhu cầu cao về ánh sáng để thực hiện quá trình
quang hợp (Cây ưa bóng)?
A. Cây lúa
B. Cây nho
C. Cây dừa
D. Cây lá lốt
Câu 14. Bộ phận chủ yếu nào sau đây trong lá cây có vai trò trong quá trình quang hợp?
A. Cuống lá
B. Diệp lục
C. Gân lá
D. Khí khổng
Câu 15. Em thay dấu (….) bằng từ nào sau đây phù hợp với khái niệm quang hợp ở thực vật
Quang hợp là quá trình tổng hợp chất hữu cơ, tích lũy năng lượng, đồng thời giải phóng......
Ra ngoài môi trường.
A. carbondioxide
B. chất hữu cơ
C. năng lượng
D. oxygen
Câu 16. Nguyên liệu nào sau đây được sử dụng trong quá trình quang hợp của thực vật?
A. Carbondioxide
B. Oxygen
C. Nước
D. Diệp lục
II. TỰ LUẬN: ( 6 điểm)
Câu 17. ( 1 điểm) Em đã sử dụng kĩ năng nào trong học tập môn Khoa học tự nhiên để thực hiện
các hoạt động sau
a. Sử dụng cân đồng hồ để xác định khối lượng của hộp bút.
b. Nhìn thấy bầu trời âm u và trên sân trường có vài chú chuồn chuồn bay là là trên mặt đất, có thể
trời sắp mưa.
Câu 18. ( 1 điểm) Khối lượng nguyên tử là gì? Vì sao người ta thường sử dụng amu làm đơn vị khối
lượng nguyên tử?
Câu 19. ( 1 điểm) Hoàn thành bảng sau:
Tên nguyên tố
Kí hiệu nguyên tố
Lithium
?
?
Mg
Chlorine
?
?
K
Câu 20. ( 1 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Dựa vào bảng số liệu trên em hãy vẽ đồ thị quãng đường và thời gian của chuyển động
Câu 21. ( 1 điểm) Bạn B đi từ nhà đến trường hết 20 phút và với tốc độ 5 m/s. Hỏi quãng đường từ
nhà đến trường của bạn B là bao nhiêu?
Câu 22( 1 điểm). Vận dụng kiến thức về quá trình quang hợp, em hãy giải thích tại sao khi trời nắng,
đứng dưới bóng cây thường có cảm giác dễ chịu hơn khi sử dụng ô để che?
==============================
C. ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM
I.TỰ LUẬN. (2 điểm)
(Mỗi câu đúng 0,25 đ)
1 2 3 4 5
B C B C A
HƯỚNG DẪN CHẤM
6
B
7
A
8
B
9
D
10
B
11
B
Biểu điểm
12
C
13
D
14
B
15
D
16
A
II.TỰ LUẬN:( 6 điểm)
Câu 17.
a. Sử dụng kĩ năng quan sát để xác định khối lượng của hộp bút.
b. Sử dụng kĩ năng dự báo trời sắp mưa khi thấy âm u nhiều mây
Câu 18. - KLNT là khối lượng của một nguyên tử, được tính theo đơn vị quốc tế
amu.
- Vì khối lượng của nguyên tử rất nhỏ nên để biểu thị khối lượng nguyên
tử người ta sử dụng đơn vị khối lượng nguyên tử, viết tắt là amu. 1amu = 1,6605
x 10-24 gam
Câu 19.
Tên nguyên tố
Lithium
Magnesium
Chlorine
Potassium
Kí hiệu nguyên tố
Li
Mg
Cl
K
4,0 đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
1đ
Câu 20.
Câu 21. Tóm tắt
v = 5 m/s
t = 20 phút = 20 . 60 = 1200 s
s=?
Lời giải
Quãng đường từ nhà đến trường của bạn B là
0,25đ
s = v. t = 5 . 1200 = 6000 (m)
Câu 22.
Khi trời nắng, đứng dưới bóng cây thường có cảm giác dễ chịu hơn khi sử dụng ô
để che vì cây xanh khi trời nắng đã diễn ra quá trình quang hợp thải khí oxygen ra
ngoài môi trường, đồng thời hấp thu khí corbondioxide giúp ta hít thở thoải mái
hơn, đồng thời cây thoát hơi nước giúp ta thấy mát mẻ hơn
0,75đ
1đ
TRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TOẢN
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – LỚP 7
Năm học : 2023 – 2024
Môn: KHTN
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
A. MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Giữa HK I
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 8 câu, thông hiểu: 8 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết:2,0 điểm; Thông hiểu: 1,0 điểm; Vận dụng: 3,0 điểm).
1. Khung ma trận
MỨC ĐỘ
Chủ đề
( Bài học)
Bài mở đầu (6 tiết)
Chủ đề 1: Nguyên tử - Nguyên tố hóa học
– Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên
tố hóa học (8 tiết)
Chủ đề 3: Tốc độ (13 tiết)
Chủ đề 7: Trao đổi chất và chuyển hoá
năng lượng ở sinh vật (8 tiết)
Tổng số câu
Điểm số
Tổng số điểm
Tổng số câu
Vận dụng TN/ Số ý tự
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
luận
cao
Trắc
Tự
Trắc
Tự Trắc
Tự Trắc Tự
Trắc
Tự luận
nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm
1
2
1
1đ
1
1đ
1
1đ
2
4
2
2
8
2,0
2,0
4,0 điểm
1
1đ
1
1đ
2
4
1
8
1,0
2,0
3,0 điểm
1
1đ
2
2,0
2,0 điểm
1
1,0
1,0 điểm
Điểm số
1,5 điểm
2
2
2,5 điểm
2
6
3,5 điểm
1
6
2,5 điểm
6
16
6,0
4,0
10,0 điểm
22
10,0 điểm
2. Bản đặc tả
STT
1
2
Nội dung
Đơn vị
Chủ đề/
kiến thức
bài học
Bài mở
Bài 1.
đầu
Phương
pháp và kĩ
năng học
tập môn
Khoa học
tự nhiên
Chủ đề 1:
Nguyên
tử
Nguyên
tố
hóa
học – Sơ
lược về
bảng tuần
hoàn các
nguyên tố
hóa học
(8 tiết)
Bài 2.
Nguyên tử
Bài 3.
Nguyên tố
hóa học
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
– Trình bày và vận dụng được một số phương
pháp và kĩ năng trong học tập môn Khoa
học tự nhiên:
1
Nhận biết
+ Phương pháp tìm hiểu tự nhiên;
+ Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát,
phân loại, liên kết, đo, dự báo;
+ Sử dụng được một số dụng cụ đo (trong nội
Thông hiểu dung môn Khoa học tự nhiên 7);
+ Làm được báo cáo, thuyết trình.
+ Làm được báo cáo, thuyết trình.
Vận dụng
Vận dụng
cao
– Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo
đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử).
Nhận biết
– Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hoá học 1
và kí hiệu nguyên tố hoá học.
-Trình bày được mô hình nguyên tử của
Thông hiểu Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp electron trong
các lớp vỏ nguyên tử).
– Viết được kí hiệu hoá học và đọc được tên của
1
Vận dụng
20 nguyên tố đầu tiên.
Vận dụng
cao
Số câu hỏi
TL
TN
Câu hỏi
TL
TN
C17
C1
C2
2
2
C18
C19
C3
C4
Chủ đề 3:
3
Tốc độ
Bài 8. Tốc
độ chuyển
động
Bài 9. Đồ
thị quãng
đường –
thời gian
Bài 10. Đo
tốc độ
Bài 11.
Tốc độ và
an toàn
giao thông
Nhận biết
– Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng hồ
bấm giây và cổng quang điện trong
dụng cụ thực hành ở nhà trường; thiết bị “bắn tốc
Thông hiểu
độ” trong kiểm tra tốc độ các phương
tiện giao thông.
Vận dụng
2
– Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ, xác định
được tốc độ qua quãng đường vật đi được trong
khoảng thời gian tương ứng, tốc độ = quãng
đường vật đi/thời gian đi quãng đường đó.
– Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường
dùng.
– Dựa vào tranh ảnh (hoặc học liệu điện tử) thảo
luận để nêu được ảnh hưởng của tốc độ
trong an toàn giao thông
– Nêu được sự liên quan của độ to của âm với biên
độ âm.
– Sử dụng nhạc cụ (hoặc học liệu điện tử, dao
động kí) chứng tỏ được độ cao của âm có liên hệ
với tần số âm.
– Lấy được ví dụ về vật phản xạ âm tốt, vật phản
xạ âm kém.
– Giải thích được một số hiện tượng đơn giản
thường gặp trong thực tế về sóng âm; đề xuất được
phương án đơn giản để hạn chế tiếng ồn ảnh
hưởng đến sức khoẻ.
– Vẽ được đồ thị quãng đường – thời gian cho
chuyển động thẳng.
– Giải thích được sự truyền sóng âm trong không
khí.
– Thực hiện thí nghiệm tạo sóng âm (như gảy đàn,
gõ vào thanh kim loại,...) để chứng tỏ được sóng
1
C5
C6
2
2
C20
C7
C8
C9
C10
âm có thể truyền được trong chất rắn, lỏng, khí.
4
Chủ đề 4:
Âm thanh
Bài 12. Mô
tả sóng âm
Vận dụng
cao
– Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước,
tìm được quãng đường vật đi (hoặc tốc độ, hay
thời gian chuyển động của vật).
Nhận biết
– Nêu được đơn vị của tần số là hertz (kí hiệu là
Hz).
1
C21
– Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được biên độ
Thông hiểu và tần số sóng âm.
5
Chủ đề 7:
Trao đổi
chất và
chuyển
hoá năng
lượng ở
sinh vật (8
tiết)
Vận dụng
Vận dụng
cao
Bài 22. Vai
trò của trao
đổi chất và
chuyển hóa
năng lượng
ở sinh vật
Bài 23.
Quang hợp
ở thực vật
Bài 24.
Nhận biết
Thực hành
chứng
minh
quang hợp
ở cây xanh
– Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng.
– Nêu được vai trò trao đổi chất và chuyển
hoá năng lượng trong cơ thể.
– Trình bày được quá trình chuyển hoá năng
lượng ở tế bào, bao gồm:
+ Mô tả được một cách tổng quát quá trình hô
hấp ở tế bào (ở thực vật và động vật): Nêu
được khái niệm; viết được phương trình hô
hấp dạng chữ thể hiện hai chiều tổng hợp và
phân giải.
+ Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng
đến quang hợp, hô hấp tế bào.
+ Nêu được một số vận dụng hiểu biết về hô
hấp tế bào trong thực tiễn (ví dụ: bảo quản hạt
cần phơi khô,...).
2
C11
C12
.
+ Tiến hành được thí nghiệm về hô hấp tế bào
ở thực vật thông qua sự nảy mầm của hạt
Viết được phương trình quang hợp (dạng
chữ). Vẽ được sơ đồ diễn tả quang hợp diễn ra
ở lá cây, qua đó nêu được quan hệ giữa trao
đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
Thông hiểu
+ Ghi lại quá trình tiến hành được thí nghiệm
chứng minh quang hợp ở cây xanh
C13
C14
C15
C16
4
+ Mô tả được một cách tổng quát quá trình
quang hợp ở tế bào lá cây: Nêu được vai trò lá
cây với chức năng quang hợp. Nêu được khái
niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp.
Vận dụng
Vận dụng
cao
+ Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải
thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và
bảo vệ cây xanh.
1
C22
B. ĐỀ KIỂM TRA (ĐỀ 1
I. TRẮC NGHIỆM: ( 4,0 điểm) Hãy chọn phương án đúng nhất
Câu 1. Khi thu thập mẫu vật, các nhà khoa học lựa chọn các mẫu vật có đặc điểm giống nhau
để xếp thành các nhóm. Các nhà khoa học đã có được
A. Kĩ năng quan sát B. Kĩ năng phân loại
C. Kĩ năng liên kết
D. Kĩ năng dự báo.
Câu 2. Bước đầu tiên trong học tập tìm hiểu Khoa học tự nhiên là
A. hình thành giả thuyết
B. lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết
C. quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu
D. thực hiện kế hoạch
Câu 3. Nguyên tố hoá học là tập hợp nguyên tử cùng loại có…
A. cùng số neutron trong hạt nhân
B. cùng số proton trong hạt nhân
C. cùng số electron trong hạt nhân
D. cùng số proton và neutron trong hạt nhân
Câu 4. Hiện nay số nguyên tố hoá học trong tự nhiên là
A. 110
B. 102
C. 98
D. 82
Câu 5. Tốc độ của vật là
A. quãng đường vật đi được trong 1 s.
B. thời gian vật đi hết quãng đường 1 m.
C. quãng đường vật đi được.
D. thời gian vật đi hết quãng đường.
Câu 6. Trong một cuộc thi chạy, kết quả của các bạn học sinh được ghi lại như sau:
Người chạy nhanh nhất là
A. bạn A.
B. bạn B.
C. bạn C.
D. bạn D.
Câu 7. Muốn đo được tốc độ của một vật đi trên một quãng đường nào đó, ta phải đo
A. độ dài quãng đường và thời gian vật đi hết quãng đường đó.
B. độ dài quãng đường mà vật đó phải đi.
C. thời gian mà vật đó đi hết quãng đường.
D. quãng đường và hướng chuyển động của vật.
Câu 8. Dụng cụ nào dưới đây dùng để đo tốc độ của một vật?
A. Nhiệt kế.
B. Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang.
C. Cân.
D. Lực kế.
Câu 9. Thiết bị bắn tốc độ dùng để
A. đo thời gian chuyển động của phương tiện giao thông.
B. kiểm tra hành trình di chuyển của phương tiện giao thông.
C. đo quãng đường chuyển động của phương tiện giao thông.
D. kiểm tra tốc độ của phương tiện giao thông trên đường bộ.
Câu 10. Trên quãng đường AB có đặt một thiết bị bắn tốc độ, hai vạch mốc cách nhau 8 m, tốc
độ giới hạn là 45 km/h. Khoảng thời gian phương tiện giao thông đi giữa hai vạch mốc là bao
nhiêu để không vượt quá tốc độ cho phép?
A. Nhỏ hơn 0,64 s.
B. Lớn hơn 0,64 s.
C. Lớn hơn 0,7 s.
D. Nhỏ hơn 0,7 s.
Câu 11. Để duy trì sự sống, sinh trưởng và phát triển cơ thể sinh vật sẽ có quá trình
A. trao đổi chất và nước.
B. trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
C. trao đổi nước và khí.
D. trao đổi khí và chất đạm.
Câu 12. Quang hợp của cây chỉ diễn ra bình thường ở nhiệt độ môi trường từ
A. 350C đến 450C
B. 550C đến 650C
C. 250C đến 350C
D. 400C đến 500C
Câu 13. Loài cây nào sau đây KHÔNG CÓ nhu cầu cao về ánh sáng để thực hiện quá trình
quang hợp (Cây ưa bóng)?
A. Cây lúa
B. Cây nho
C. Cây dừa
D. Cây lá lốt
Câu 14. Bộ phận chủ yếu nào sau đây trong lá cây có vai trò trong quá trình quang hợp?
A. Cuống lá
B. Diệp lục
C. Gân lá
D. Khí khổng
Câu 15. Em thay dấu (….) bằng từ nào sau đây phù hợp với khái niệm quang hợp ở thực vật
Quang hợp là quá trình tổng hợp chất hữu cơ, tích lũy năng lượng, đồng thời giải phóng......
Ra ngoài môi trường.
A. carbondioxide
B. chất hữu cơ
C. năng lượng
D. oxygen
Câu 16. Nguyên liệu nào sau đây được sử dụng trong quá trình quang hợp của thực vật?
A. Carbondioxide
B. Oxygen
C. Nước
D. Diệp lục
II. TỰ LUẬN: ( 6 điểm)
Câu 17. ( 1 điểm) Em đã sử dụng kĩ năng nào trong học tập môn Khoa học tự nhiên để thực hiện
các hoạt động sau
a. Sử dụng cân đồng hồ để xác định khối lượng của hộp bút.
b. Nhìn thấy bầu trời âm u và trên sân trường có vài chú chuồn chuồn bay là là trên mặt đất, có thể
trời sắp mưa.
Câu 18. ( 1 điểm) Khối lượng nguyên tử là gì? Vì sao người ta thường sử dụng amu làm đơn vị khối
lượng nguyên tử?
Câu 19. ( 1 điểm) Hoàn thành bảng sau:
Tên nguyên tố
Kí hiệu nguyên tố
Lithium
?
?
Mg
Chlorine
?
?
K
Câu 20. ( 1 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Dựa vào bảng số liệu trên em hãy vẽ đồ thị quãng đường và thời gian của chuyển động
Câu 21. ( 1 điểm) Bạn B đi từ nhà đến trường hết 20 phút và với tốc độ 5 m/s. Hỏi quãng đường từ
nhà đến trường của bạn B là bao nhiêu?
Câu 22( 1 điểm). Vận dụng kiến thức về quá trình quang hợp, em hãy giải thích tại sao khi trời nắng,
đứng dưới bóng cây thường có cảm giác dễ chịu hơn khi sử dụng ô để che?
==============================
C. ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM
I.TỰ LUẬN. (2 điểm)
(Mỗi câu đúng 0,25 đ)
1 2 3 4 5
B C B C A
HƯỚNG DẪN CHẤM
6
B
7
A
8
B
9
D
10
B
11
B
Biểu điểm
12
C
13
D
14
B
15
D
16
A
II.TỰ LUẬN:( 6 điểm)
Câu 17.
a. Sử dụng kĩ năng quan sát để xác định khối lượng của hộp bút.
b. Sử dụng kĩ năng dự báo trời sắp mưa khi thấy âm u nhiều mây
Câu 18. - KLNT là khối lượng của một nguyên tử, được tính theo đơn vị quốc tế
amu.
- Vì khối lượng của nguyên tử rất nhỏ nên để biểu thị khối lượng nguyên
tử người ta sử dụng đơn vị khối lượng nguyên tử, viết tắt là amu. 1amu = 1,6605
x 10-24 gam
Câu 19.
Tên nguyên tố
Lithium
Magnesium
Chlorine
Potassium
Kí hiệu nguyên tố
Li
Mg
Cl
K
4,0 đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
1đ
Câu 20.
Câu 21. Tóm tắt
v = 5 m/s
t = 20 phút = 20 . 60 = 1200 s
s=?
Lời giải
Quãng đường từ nhà đến trường của bạn B là
0,25đ
s = v. t = 5 . 1200 = 6000 (m)
Câu 22.
Khi trời nắng, đứng dưới bóng cây thường có cảm giác dễ chịu hơn khi sử dụng ô
để che vì cây xanh khi trời nắng đã diễn ra quá trình quang hợp thải khí oxygen ra
ngoài môi trường, đồng thời hấp thu khí corbondioxide giúp ta hít thở thoải mái
hơn, đồng thời cây thoát hơi nước giúp ta thấy mát mẻ hơn
0,75đ
1đ
 








Các ý kiến mới nhất