
Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Ma trận đề đáp án KTGKI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ KIM DƯƠNG
Ngày gửi: 18h:47' 18-11-2023
Dung lượng: 60.0 KB
Số lượt tải: 221
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ KIM DƯƠNG
Ngày gửi: 18h:47' 18-11-2023
Dung lượng: 60.0 KB
Số lượt tải: 221
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN, LỚP 7
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI
1. Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa kì I, nội dung: Từ bài mở đầu đến bài 7 của chủ đề 2.
Tổng số tiết kiểm tra 33 tiết
- Thời gian làm bài: 60 phút thực hiện theo thông tư 22
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 60% trắc nghiệm, 40% tự luận)
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao
+ Phần trắc nghiệm: 6,0 điểm gồm 24 câu hỏi: nhận biết( 12 câu), thông hiểu (12 câu), mỗi câu 0,25 điểm
+ Phần tự luận: 4,0 điểm (Biết: 1,0 điểm; Vận dụng thấp: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm)
MỨC ĐỘ
Chủ đề
1
Mở đầu (5 tiết)
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
TN
TL
TN
TL
TN
TL
2
3
4
5
6
7
2
1
Vận dụng
cao
TN
TL
8
9
Tổng số câu
TN/
Tổng số ý TL
TN
TL
10
11
12
2
1
1,5
Chủ đề 1 Nguyên tử,
nguyên tố hoá học- sơ lược
về bảng tuần hoàn các
nguyên tố hoá học (15
tiết)
8
9
Chủ đề 2 Phân tử (13 tiết)
2
3
1
1
5
2
Số câu TN/ Số ý TL
(Số YCCĐ)
12
1
12
1
1
24
3
Điểm số
3,0
1,0
3,0
2,0
1,0
6,0
4,0
Tổng số điểm
4,0 điểm
Ghi chú: Mỗi câu TN 1,5 phút ( 24*1,5) = 36 phút
3,0 điểm
17
2,0 điểm
1,0 điểm
Điểm
số
4.25
10 điểm
4.25
10
điểm
1 Câu tự luận (TH) mỗi câu 4 phút: 4 phút
1 Câu tự luận (VDT) có 4 ý tính phân tử khối 12 phút
1 câu tự luận (VDC) mỗi câu 8 phút: 8 phút
2. Bảng đặc tả
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Mở đầu (5 tiết)
Bài 1:
Nhận
Phương
biết
pháp và
Thông
kỹ năng
hiểu
học tập
Vận dụng
môn KHTN
Chủ đề 1: Nguyên tử,
Bài 2:
Nhận
Nguyên tử biết
Bài 3:
Nguyên tố
hoá học
Bài 4: Sơ
lược bảng
tuần hoàn
các
nguyên tố
hoa học
Thông
hiểu
Trình bày được một số phương pháp và kĩ năng trong học tập môn Khoa học tự
nhiên
- Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo.
- Sử dụng được một số dụng cụ đo (trong nội dung môn Khoa học tự nhiên 7).
Làm được báo cáo, thuyết trình.
TN
Số STT
câu câu
2
TL
Số ý STT câu
C1
C2
nguyên tố hoá học- sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (15 tiết)
- Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford-Bohr(mô hình sắp xếp
3
C3
electron trong các lớp electron ở vỏ nguyên tử)
C4
- Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị
C5
khối lượng nguyên tử)
- Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hoá học và kí hiệu nguyên tố hoá học
3
C6
- Viết được kí hiệu hoá học và đọc được tên của 20 nguyên tố đầu tiên
C7
C8
– Nêu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
– Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô, nhóm, chu kì.
2
C9
C10
Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên tố/nguyên tố kim loại,
các nhóm nguyên tố/nguyên tố phi kim, nhóm nguyên tố khí hiếm trong bảng tuần
hoàn.
9
C13
C14
C15
C16
C17
C18
C19
C20
C21
C25
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Chủ đề 2: Phân tử (13 tiết)
Bài 5:
Nêu được khái niệm phân tử, đơn chất, hợp chất.
Phân tử Nhận
đơn chất – biết
– Trình bày được khái niệm về hoá trị (cho chất cộng hoá trị). Cách viết công thức
hợp chất
hoá học.
– Nêu được mối liên hệ giữa hoá trị của nguyên tố với công thức hoá học.
Thông
- Đưa ra được một số ví dụ về đơn chất và hợp chất.
Bài 6: Giới hiểu
– Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu theo mô hình
thiệu về
– *Nêu được mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử của một số nguyên tố
liên kết
khí hiếm; sự hình thành liên kết cộng hoá trị theo nguyên tắc dùng chung electron
hoá học
để tạo ra lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng được cho các phân tử
Bài 7: Hoá
đơn giản như H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2,….).
– *Nêu được được sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho và nhận electron
trị và
để tạo ra ion có lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng cho phân tử đơn
công thức
giản như NaCl, MgO,…).
hoá học
– Chỉ ra được sự khác nhau về một số tính chất của chất ion và chất cộng hoá trị.
– Viết được công thức hoá học của một số chất và hợp chất đơn giản thông dụng.
– Tính được phần trăm (%) nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hoá học của
hợp chất.
Vận dụng – Từ hợp chất ion và hợp chất cộng hóa trị, ta xác định hóa trị của nguyên tố và
ngược lại.
– Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu theo CTHH
– Xác định được công thức hoá học của hợp chất dựa vào phần trăm (%) nguyên
tố và khối lượng phân tử. (VDC cho CTHH có 2 hoặc 3 nguyên tố trở lên)
TN
Số STT
câu câu
1
C11
1
C12
1
C22
2
C23
C24
TL
Số ý STT câu
Câu
26
Câu
27
(VDC)
PHÒNG GD&ĐT TP. LX
TRƯỜNG THCS NGUYỄN
TRÃI
Họ tên: ……………………………...…
Lớp: 7A………….
SBD: ……………
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Chữ ký
Năm học: 2022 – 2023
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
Thời gian làm bài: 60 phút
………...……
không tính thời gian phát đề
Điểm
Nhận xét của
GK
GT 1:
Chữ ký giám
khảo:
GK1: ……………
Đề A
I. TRẮC NGHIỆM: (6.0 điểm) Chọn phương án trả lời đúng nhất và điền
vào bảng sau:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
Câu 9
Câu 10
Câu 11
Câu 12
Câu 13
Câu 14
Câu 15
Câu 16
Câu 17
Câu 18
Câu 19
Câu 20
Câu 21
Câu 22
Câu 23
Câu 24
Câu 1. “Trên cơ sở các số liệu và phân tích số liệu, con người có thể đưa ra các
dự báo hay dự đoán tính chất của sự vật, hiện tượng, nguyên nhân của hiện
tượng!” Đó là kĩ năng nào?
A. Kĩ năng quan sát, phân loại.
B. Kĩ năng liên kết tri thức.
C. Kĩ năng dự báo.
D. Kĩ năng đo.
Câu 2. Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa
trên kĩ năng nào?
A. Kĩ năng quan sát, phân loại.
B. Kĩ năng liên kết tri thức.
C. Kĩ năng dự báo.
D. Kĩ năng đo.
Câu 3. Trong nguyên tử, các hạt mang điện là:
A. electron và neutron
B. electron, proton và neutron
C. electron và proton
D. proton và neutron
Câu 4. Trong một nguyên tử…..
A. số proton = số neutron.
B. số electron = số neutron.
C. số proton = số electron.
D. số electron = số proton
+ số neutron.
Câu 5. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:
A. electron và neutron.
B. proton và
neutron.
C. neutron và electron.
D. electron,
proton và neutron
Câu 6. Các hạt cấu tạo nên trong hầu hết các nguyên tử là:
A. electron và neutron
B. electron, proton và neutron
C. electron và proton
D. proton và neutron
Câu 7. Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử cùng loại có cùng
A. số neutron trong hạt nhân.
B. số proton trong hạt nhân.
C. số electron trong hạt nhân.
D. số proton và số neutron trong hạt
nhân.
Câu 8. Nguyên tố hóa học nào dưới đây được kí hiệu bằng 2 chữ cái?
A. Calcium
B. Nitrogen
C. Oxygen
D.
Phosphorus
Câu 9. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học có bao nhiêu chu kì?
A. 1 chu kì.
B. 3 chu kì.
C. 5 chu kì.
D. 7
chu kì.
Câu 10. Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết?
A. Số thứ tự của nguyên tố.
B. Số hiệu nguyên tử.
C. Số electron lớp ngoài cùng.
D. Số lớp electron.
Câu 11. Đơn chất là chất tạo nên từ
A. một chất.
B. một nguyên tố hoá học.
C. một nguyên tử.
D. một phân tử.
Câu 12. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tất các các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
B. Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có cùng số lớp electron.
C. Nguyên tố khí hiếm rất khó hoặc không kết hợp với nguyên tố khác.
D. Hợp chất tạo bởi các nguyên tố khí hiếm đều ở thể khí.
Câu 13. Cho các kí hiệu hoá học sau: Na, ZN, CA, Al, Ba, CU. Các kí hiệu hoá học
nào viết sai:
A. Na, ZN, CA.
B. Al, Ba, CU.
C. ZN, CA, Al.
D. ZN, CA, CU.
Câu 14. Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố hoá học có giá trị bằng…….
A. số hạt proton trong hạt nhân.
B. số hạt neutron trong hạt
nhân.
C. số hạt nhân trong nguyên tử.
D. tổng số hạt mang điện
trong nguyên tử.
Câu 15. Số electron trong nguyên tử Al là
A. 10.
B. 11.
C. 12.
D. 13.
Câu 16. Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là kim loại?
A. F, O, Na, N.
B. O, Cl, Br, H.
C. H, N, O, K.
D. K, Na, Mg, Al.
Câu 17. Số hiệu nguyên tử của Sodium là 11. Số hạt mang điện trong nguyên
tử Sodium là?
A. 11
B. 22
C. 36
D. 26
Câu 18. Nguyên tử X có số hạt proton là 15. Số electron ở lớp ngoài cùng của X
là?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Câu 19. Vàng và carbon có tính chất khác nhau vì vàng là nguyên tố kim loại còn
carbon là nguyên tố:
A. đơn chất.
B. phi kim.
C. hợp chất.
D.
khí hiếm.
Câu 20. Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu hóa học của nguyên tố Potassium?
A. P
B. Pb.
C. K
D. Na
Câu 21. Nhóm kim loại kiềm gồm các nguyên tố kim loại thuộc nhóm?
A. IA
B. IIA.
C. IIA.
D. IVA
Câu 22. Cho các chất sau:
(1) Khí nitrogen do nguyên tố N tạo nên;
(2) Khí carbon dioxide do 2 nguyên tố C và O tạo nên;
(3) Sodium hydroxide do 3 nguyên tố Na, O và H tạo nên;
(4) Sulfur do nguyên tố S tạo nên.
Trong những chất trên, chất nào là đơn chất?
A. (1); (2).
B. (2); (3).
C. (3); (4).
D. (1); (4).
Câu 23. Trong phân tử NaCl, nguyên tử Na và nguyên tử Cl liên kết với nhau
bằng liên kết:
A. cộng hóa trị
. B. ion.
C. kim loại.
D. phi
kim.
Câu 24. Trong phân tử O2, hai nguyên tử O đã liên kết với nhau bằng:
A. 1 cặp electron dùng chung.
B. 2 cặp electron dùng chung.
C. 3 cặp electron dùng chung.
D. 4 cặp electron dùng
chung.
II. TỰ LUẬN (4.0 điểm)
Câu 25. (1 điểm) Em hãy nêu các bước phương pháp tìm hiểu tự nhiên?
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
Câu 26. (2 điểm) Tính khối lượng phân tử các chất có công thức hóa học sau:
O3, HCl, P2O5, Na2CO3
(Biết H=1; C=12; O=16; Na=23; P=31; Cl=35,5)
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
Câu 27. (1 điểm) Một hợp chất có công thức là FexOy. Trong đó Fe chiếm 70% về khối lượng.
Tìm công thức hoá học của hợp chất trên.
(Biết Fe=56; O=16)
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
-------------HẾT ---------PHÒNG GD&ĐT TP. LX
TRƯỜNG THCS NGUYỄN
TRÃI
Họ tên: ……………………………...…
Lớp: 7A………….
SBD: ……………
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Chữ ký
Năm học: 2022 – 2023
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
Thời gian làm bài: 60 phút
………...……
không tính thời gian phát đề
Điểm
Nhận xét của
GK
GT 1:
Chữ ký giám
khảo:
GK1: ……………
Đề B
I. TRẮC NGHIỆM: (6.0 điểm) Chọn phương án trả lời đúng nhất và điền
vào bảng sau:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
Câu 9
Câu 10
Câu 11
Câu 12
Câu 13
Câu 14
Câu 15
Câu 16
Câu 17
Câu 18
Câu 19
Câu 20
Câu 21
Câu 22
Câu 23
Câu 24
Câu 1. Đơn chất là chất tạo nên từ
A. một chất.
B. một nguyên tố hoá học.
C. một nguyên tử.
D. một phân tử.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tất các các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
B. Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có cùng số lớp electron.
C. Nguyên tố khí hiếm rất khó hoặc không kết hợp với nguyên tố khác.
D. Hợp chất tạo bởi các nguyên tố khí hiếm đều ở thể khí.
Câu 3. Trong một nguyên tử…..
A. số proton = số neutron.
B. số electron = số neutron.
C. số proton = số electron.
D. số electron = số proton
+ số neutron.
Câu 4. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:
A. electron và neutron.
B. proton và
neutron.
C. neutron và electron.
D. electron,
proton và neutron
Câu 5. “Trên cơ sở các số liệu và phân tích số liệu, con người có thể đưa ra các
dự báo hay dự đoán tính chất của sự vật, hiện tượng, nguyên nhân của hiện
tượng!” Đó là kĩ năng nào?
A. Kĩ năng quan sát, phân loại.
B. Kĩ năng liên kết tri thức.
C. Kĩ năng dự báo.
D. Kĩ năng đo.
Câu 6. Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa
trên kĩ năng nào?
A. Kĩ năng quan sát, phân loại.
B. Kĩ năng liên kết tri thức.
C. Kĩ năng dự báo.
D. Kĩ năng đo.
Câu 7. Trong nguyên tử, các hạt mang điện là:
A. electron và neutron
B. electron, proton và neutron
C. electron và proton
D. proton và neutron
Câu 8. Nguyên tố hóa học nào dưới đây được kí hiệu bằng 2 chữ cái?
A. Calcium
B. Nitrogen
C. Oxygen
D.
Phosphorus
Câu 9. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học có bao nhiêu chu kì?
A. 1 chu kì.
B. 3 chu kì.
C. 5 chu kì.
D. 7
chu kì.
Câu 10. Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết?
A. Số thứ tự của nguyên tố.
B. Số hiệu nguyên tử.
C. Số electron lớp ngoài cùng.
D. Số lớp electron.
Câu 11. Các hạt cấu tạo nên trong hầu hết các nguyên tử là:
A. electron và neutron
B. electron, proton và neutron
C. electron và proton
D. proton và neutron
Câu 12. Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử cùng loại có cùng
A. số neutron trong hạt nhân.
B. số proton trong hạt nhân.
C. số electron trong hạt nhân.
D. số proton và số neutron trong hạt
nhân.
Câu 13. Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu hóa học của nguyên tố Potassium?
A. P
B. Pb.
C. K
D. Na
Câu 14. Nhóm kim loại kiềm gồm các nguyên tố kim loại thuộc nhóm?
A. IA
B. IIA.
C. IIA.
D. IVA
Câu 15. Số electron trong nguyên tử Al là
A. 10.
B. 11.
C. 12.
D. 13.
Câu 16. Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là kim loại?
A. F, O, Na, N.
B. O, Cl, Br, H.
C. H, N, O, K.
D. K, Na, Mg, Al.
Câu 17. Số hiệu nguyên tử của Sodium là 11. Số hạt mang điện trong nguyên
tử Sodium là?
A. 11
B. 22
C. 36
D. 26
Câu 18. Nguyên tử X có số hạt proton là 15. Số electron ở lớp ngoài cùng của X
là?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Câu 19. Vàng và carbon có tính chất khác nhau vì vàng là nguyên tố kim loại còn
carbon là nguyên tố
A. đơn chất.
B. phi kim.
C. hợp chất.
D. khí hiếm.
Câu 20. Cho các chất sau:
(1) Khí nitrogen do nguyên tố N tạo nên;
(2) Khí carbon dioxide do 2 nguyên tố C và O tạo nên;
(3) Sodium hydroxide do 3 nguyên tố Na, O và H tạo nên;
(4) Sulfur do nguyên tố S tạo nên.
Trong những chất trên, chất nào là đơn chất?
A. (1); (2).
B. (2); (3).
C. (3); (4).
D. (1); (4).
Câu 21. Trong phân tử NaCl, nguyên tử Na và nguyên tử Cl liên kết với nhau
bằng liên kết
A. cộng hóa trị . B. ion.
C. kim loại.
D. phi kim.
Câu 22. Trong phân tử O2, hai nguyên tử O đã liên kết với nhau bằng
A. 1 cặp electron dùng chung.
B. 2 cặp electron dùng chung.
C. 3 cặp electron dùng chung.
D. 4 cặp electron dùng
chung.
Câu 23. Cho các kí hiệu hoá học sau: Na, ZN, CA, Al, Ba, CU. Các kí hiệu hoá học
nào viết sai:
A. Na, ZN, CA.
B. Al, Ba, CU.
C. ZN, CA, Al.
D. ZN, CA,
CU.
Câu 24. Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố hoá học có giá trị bằng…….
A. số hạt proton trong hạt nhân.
B. số hạt neutron trong hạt
nhân.
C. số hạt nhân trong nguyên tử.
D. tổng số hạt mang điện
trong nguyên tử.
II. TỰ LUẬN (4.0 điểm)
Câu 25. (1 điểm) Em hãy nêu các bước phương pháp tìm hiểu tự nhiên?
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
Câu 26. (2 điểm) Tính khối lượng phân tử các chất có công thức hóa học sau:
O3, HCl, P2O5, Na2CO3
(Biết H=1; C=12; O=16; Na=23; P=31; Cl=35,5)
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
Câu 27. (1 điểm) Một hợp chất có công thức là FexOy. Trong đó Fe chiếm 70% về khối lượng.
Tìm công thức hoá học của hợp chất trên.
(Biết Fe=56; O=16)
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
-------------HẾT ---------HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Mỗi câu chọn đúng đáp án đạt 0.25 điểm
ĐỀ A
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
C
Câu 9
D
Câu 17
B
Đề B
Câu 1
B
Câu 9
D
Câu 17
B
D
Câu 10
D
Câu 18
C
Câu 2
C
Câu 10
D
Câu 18
C
C
Câu 11
B
C
Câu 12
C
B
Câu 13
D
Câu 20
C
Câu 21
A
Câu 22
D
Câu 3
C
Câu 11
B
Câu 19
B
Câu 4
B
Câu 12
B
Câu 20
D
Câu 5
C
Câu 13
C
Câu 21
B
Câu 6
D
Câu 14
A
Câu 22
B
Câu
26
Câu
27
(1) Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu
(2) Hình thành giả thuyết
(3) Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết
(4) Thực hiện kế hoạch
(5) Kết luận
Câu 7
B
Câu 14
A
Câu 19
B
II. TỰ LUẬN (4 điểm)
Câu
Đáp án chi tiết
Câu
25
Câu 6
B
Câu 15
D
Câu 23
B
Câu 7
C
Câu 15
D
Câu 23
D
Điể
m
O3 = 3. 16 = 48 (amu)
HCl = 1 + 35,5 = 36,5 (amu)
P2O5 = 2. 31 + 5. 16 = 142 (amu)
Na2CO3 = 2. 23 + 12 + 3. 16 = 106 (amu)
0,5
0,5
0,5
0,5
% O = 100% - 70% = 30 %
Từ công thức của hợp chất là FexOy, ta có:
56x : 16y = 70% : 30%
70 % 30 %
x:y=
: 16 = 2: 3
56
Vậy công thức của hợp chất cần tìm là: Fe2O3
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 8
A
Câu 16
D
Câu 24
B
Câu 8
A
Câu 16
D
Câu 24
A
Ghi chú
Đúng
2 ý - 0,25
3 ý – 0,5
4 ý – 0,75
5 ý – 1,0 điểm
HS sắp chi tiết
đúng sai kết
quả đạt 0,25.
Sắp sai kết
quả đúng
không cho
điểm
HS giải cách
khác đúng cho
điểm tối đa
của câu.
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI
1. Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa kì I, nội dung: Từ bài mở đầu đến bài 7 của chủ đề 2.
Tổng số tiết kiểm tra 33 tiết
- Thời gian làm bài: 60 phút thực hiện theo thông tư 22
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 60% trắc nghiệm, 40% tự luận)
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao
+ Phần trắc nghiệm: 6,0 điểm gồm 24 câu hỏi: nhận biết( 12 câu), thông hiểu (12 câu), mỗi câu 0,25 điểm
+ Phần tự luận: 4,0 điểm (Biết: 1,0 điểm; Vận dụng thấp: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm)
MỨC ĐỘ
Chủ đề
1
Mở đầu (5 tiết)
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
TN
TL
TN
TL
TN
TL
2
3
4
5
6
7
2
1
Vận dụng
cao
TN
TL
8
9
Tổng số câu
TN/
Tổng số ý TL
TN
TL
10
11
12
2
1
1,5
Chủ đề 1 Nguyên tử,
nguyên tố hoá học- sơ lược
về bảng tuần hoàn các
nguyên tố hoá học (15
tiết)
8
9
Chủ đề 2 Phân tử (13 tiết)
2
3
1
1
5
2
Số câu TN/ Số ý TL
(Số YCCĐ)
12
1
12
1
1
24
3
Điểm số
3,0
1,0
3,0
2,0
1,0
6,0
4,0
Tổng số điểm
4,0 điểm
Ghi chú: Mỗi câu TN 1,5 phút ( 24*1,5) = 36 phút
3,0 điểm
17
2,0 điểm
1,0 điểm
Điểm
số
4.25
10 điểm
4.25
10
điểm
1 Câu tự luận (TH) mỗi câu 4 phút: 4 phút
1 Câu tự luận (VDT) có 4 ý tính phân tử khối 12 phút
1 câu tự luận (VDC) mỗi câu 8 phút: 8 phút
2. Bảng đặc tả
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Mở đầu (5 tiết)
Bài 1:
Nhận
Phương
biết
pháp và
Thông
kỹ năng
hiểu
học tập
Vận dụng
môn KHTN
Chủ đề 1: Nguyên tử,
Bài 2:
Nhận
Nguyên tử biết
Bài 3:
Nguyên tố
hoá học
Bài 4: Sơ
lược bảng
tuần hoàn
các
nguyên tố
hoa học
Thông
hiểu
Trình bày được một số phương pháp và kĩ năng trong học tập môn Khoa học tự
nhiên
- Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo.
- Sử dụng được một số dụng cụ đo (trong nội dung môn Khoa học tự nhiên 7).
Làm được báo cáo, thuyết trình.
TN
Số STT
câu câu
2
TL
Số ý STT câu
C1
C2
nguyên tố hoá học- sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (15 tiết)
- Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford-Bohr(mô hình sắp xếp
3
C3
electron trong các lớp electron ở vỏ nguyên tử)
C4
- Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị
C5
khối lượng nguyên tử)
- Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hoá học và kí hiệu nguyên tố hoá học
3
C6
- Viết được kí hiệu hoá học và đọc được tên của 20 nguyên tố đầu tiên
C7
C8
– Nêu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
– Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô, nhóm, chu kì.
2
C9
C10
Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên tố/nguyên tố kim loại,
các nhóm nguyên tố/nguyên tố phi kim, nhóm nguyên tố khí hiếm trong bảng tuần
hoàn.
9
C13
C14
C15
C16
C17
C18
C19
C20
C21
C25
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Chủ đề 2: Phân tử (13 tiết)
Bài 5:
Nêu được khái niệm phân tử, đơn chất, hợp chất.
Phân tử Nhận
đơn chất – biết
– Trình bày được khái niệm về hoá trị (cho chất cộng hoá trị). Cách viết công thức
hợp chất
hoá học.
– Nêu được mối liên hệ giữa hoá trị của nguyên tố với công thức hoá học.
Thông
- Đưa ra được một số ví dụ về đơn chất và hợp chất.
Bài 6: Giới hiểu
– Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu theo mô hình
thiệu về
– *Nêu được mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử của một số nguyên tố
liên kết
khí hiếm; sự hình thành liên kết cộng hoá trị theo nguyên tắc dùng chung electron
hoá học
để tạo ra lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng được cho các phân tử
Bài 7: Hoá
đơn giản như H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2,….).
– *Nêu được được sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho và nhận electron
trị và
để tạo ra ion có lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng cho phân tử đơn
công thức
giản như NaCl, MgO,…).
hoá học
– Chỉ ra được sự khác nhau về một số tính chất của chất ion và chất cộng hoá trị.
– Viết được công thức hoá học của một số chất và hợp chất đơn giản thông dụng.
– Tính được phần trăm (%) nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hoá học của
hợp chất.
Vận dụng – Từ hợp chất ion và hợp chất cộng hóa trị, ta xác định hóa trị của nguyên tố và
ngược lại.
– Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu theo CTHH
– Xác định được công thức hoá học của hợp chất dựa vào phần trăm (%) nguyên
tố và khối lượng phân tử. (VDC cho CTHH có 2 hoặc 3 nguyên tố trở lên)
TN
Số STT
câu câu
1
C11
1
C12
1
C22
2
C23
C24
TL
Số ý STT câu
Câu
26
Câu
27
(VDC)
PHÒNG GD&ĐT TP. LX
TRƯỜNG THCS NGUYỄN
TRÃI
Họ tên: ……………………………...…
Lớp: 7A………….
SBD: ……………
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Chữ ký
Năm học: 2022 – 2023
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
Thời gian làm bài: 60 phút
………...……
không tính thời gian phát đề
Điểm
Nhận xét của
GK
GT 1:
Chữ ký giám
khảo:
GK1: ……………
Đề A
I. TRẮC NGHIỆM: (6.0 điểm) Chọn phương án trả lời đúng nhất và điền
vào bảng sau:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
Câu 9
Câu 10
Câu 11
Câu 12
Câu 13
Câu 14
Câu 15
Câu 16
Câu 17
Câu 18
Câu 19
Câu 20
Câu 21
Câu 22
Câu 23
Câu 24
Câu 1. “Trên cơ sở các số liệu và phân tích số liệu, con người có thể đưa ra các
dự báo hay dự đoán tính chất của sự vật, hiện tượng, nguyên nhân của hiện
tượng!” Đó là kĩ năng nào?
A. Kĩ năng quan sát, phân loại.
B. Kĩ năng liên kết tri thức.
C. Kĩ năng dự báo.
D. Kĩ năng đo.
Câu 2. Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa
trên kĩ năng nào?
A. Kĩ năng quan sát, phân loại.
B. Kĩ năng liên kết tri thức.
C. Kĩ năng dự báo.
D. Kĩ năng đo.
Câu 3. Trong nguyên tử, các hạt mang điện là:
A. electron và neutron
B. electron, proton và neutron
C. electron và proton
D. proton và neutron
Câu 4. Trong một nguyên tử…..
A. số proton = số neutron.
B. số electron = số neutron.
C. số proton = số electron.
D. số electron = số proton
+ số neutron.
Câu 5. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:
A. electron và neutron.
B. proton và
neutron.
C. neutron và electron.
D. electron,
proton và neutron
Câu 6. Các hạt cấu tạo nên trong hầu hết các nguyên tử là:
A. electron và neutron
B. electron, proton và neutron
C. electron và proton
D. proton và neutron
Câu 7. Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử cùng loại có cùng
A. số neutron trong hạt nhân.
B. số proton trong hạt nhân.
C. số electron trong hạt nhân.
D. số proton và số neutron trong hạt
nhân.
Câu 8. Nguyên tố hóa học nào dưới đây được kí hiệu bằng 2 chữ cái?
A. Calcium
B. Nitrogen
C. Oxygen
D.
Phosphorus
Câu 9. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học có bao nhiêu chu kì?
A. 1 chu kì.
B. 3 chu kì.
C. 5 chu kì.
D. 7
chu kì.
Câu 10. Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết?
A. Số thứ tự của nguyên tố.
B. Số hiệu nguyên tử.
C. Số electron lớp ngoài cùng.
D. Số lớp electron.
Câu 11. Đơn chất là chất tạo nên từ
A. một chất.
B. một nguyên tố hoá học.
C. một nguyên tử.
D. một phân tử.
Câu 12. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tất các các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
B. Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có cùng số lớp electron.
C. Nguyên tố khí hiếm rất khó hoặc không kết hợp với nguyên tố khác.
D. Hợp chất tạo bởi các nguyên tố khí hiếm đều ở thể khí.
Câu 13. Cho các kí hiệu hoá học sau: Na, ZN, CA, Al, Ba, CU. Các kí hiệu hoá học
nào viết sai:
A. Na, ZN, CA.
B. Al, Ba, CU.
C. ZN, CA, Al.
D. ZN, CA, CU.
Câu 14. Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố hoá học có giá trị bằng…….
A. số hạt proton trong hạt nhân.
B. số hạt neutron trong hạt
nhân.
C. số hạt nhân trong nguyên tử.
D. tổng số hạt mang điện
trong nguyên tử.
Câu 15. Số electron trong nguyên tử Al là
A. 10.
B. 11.
C. 12.
D. 13.
Câu 16. Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là kim loại?
A. F, O, Na, N.
B. O, Cl, Br, H.
C. H, N, O, K.
D. K, Na, Mg, Al.
Câu 17. Số hiệu nguyên tử của Sodium là 11. Số hạt mang điện trong nguyên
tử Sodium là?
A. 11
B. 22
C. 36
D. 26
Câu 18. Nguyên tử X có số hạt proton là 15. Số electron ở lớp ngoài cùng của X
là?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Câu 19. Vàng và carbon có tính chất khác nhau vì vàng là nguyên tố kim loại còn
carbon là nguyên tố:
A. đơn chất.
B. phi kim.
C. hợp chất.
D.
khí hiếm.
Câu 20. Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu hóa học của nguyên tố Potassium?
A. P
B. Pb.
C. K
D. Na
Câu 21. Nhóm kim loại kiềm gồm các nguyên tố kim loại thuộc nhóm?
A. IA
B. IIA.
C. IIA.
D. IVA
Câu 22. Cho các chất sau:
(1) Khí nitrogen do nguyên tố N tạo nên;
(2) Khí carbon dioxide do 2 nguyên tố C và O tạo nên;
(3) Sodium hydroxide do 3 nguyên tố Na, O và H tạo nên;
(4) Sulfur do nguyên tố S tạo nên.
Trong những chất trên, chất nào là đơn chất?
A. (1); (2).
B. (2); (3).
C. (3); (4).
D. (1); (4).
Câu 23. Trong phân tử NaCl, nguyên tử Na và nguyên tử Cl liên kết với nhau
bằng liên kết:
A. cộng hóa trị
. B. ion.
C. kim loại.
D. phi
kim.
Câu 24. Trong phân tử O2, hai nguyên tử O đã liên kết với nhau bằng:
A. 1 cặp electron dùng chung.
B. 2 cặp electron dùng chung.
C. 3 cặp electron dùng chung.
D. 4 cặp electron dùng
chung.
II. TỰ LUẬN (4.0 điểm)
Câu 25. (1 điểm) Em hãy nêu các bước phương pháp tìm hiểu tự nhiên?
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
Câu 26. (2 điểm) Tính khối lượng phân tử các chất có công thức hóa học sau:
O3, HCl, P2O5, Na2CO3
(Biết H=1; C=12; O=16; Na=23; P=31; Cl=35,5)
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
Câu 27. (1 điểm) Một hợp chất có công thức là FexOy. Trong đó Fe chiếm 70% về khối lượng.
Tìm công thức hoá học của hợp chất trên.
(Biết Fe=56; O=16)
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
-------------HẾT ---------PHÒNG GD&ĐT TP. LX
TRƯỜNG THCS NGUYỄN
TRÃI
Họ tên: ……………………………...…
Lớp: 7A………….
SBD: ……………
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Chữ ký
Năm học: 2022 – 2023
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
Thời gian làm bài: 60 phút
………...……
không tính thời gian phát đề
Điểm
Nhận xét của
GK
GT 1:
Chữ ký giám
khảo:
GK1: ……………
Đề B
I. TRẮC NGHIỆM: (6.0 điểm) Chọn phương án trả lời đúng nhất và điền
vào bảng sau:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
Câu 9
Câu 10
Câu 11
Câu 12
Câu 13
Câu 14
Câu 15
Câu 16
Câu 17
Câu 18
Câu 19
Câu 20
Câu 21
Câu 22
Câu 23
Câu 24
Câu 1. Đơn chất là chất tạo nên từ
A. một chất.
B. một nguyên tố hoá học.
C. một nguyên tử.
D. một phân tử.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tất các các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
B. Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có cùng số lớp electron.
C. Nguyên tố khí hiếm rất khó hoặc không kết hợp với nguyên tố khác.
D. Hợp chất tạo bởi các nguyên tố khí hiếm đều ở thể khí.
Câu 3. Trong một nguyên tử…..
A. số proton = số neutron.
B. số electron = số neutron.
C. số proton = số electron.
D. số electron = số proton
+ số neutron.
Câu 4. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:
A. electron và neutron.
B. proton và
neutron.
C. neutron và electron.
D. electron,
proton và neutron
Câu 5. “Trên cơ sở các số liệu và phân tích số liệu, con người có thể đưa ra các
dự báo hay dự đoán tính chất của sự vật, hiện tượng, nguyên nhân của hiện
tượng!” Đó là kĩ năng nào?
A. Kĩ năng quan sát, phân loại.
B. Kĩ năng liên kết tri thức.
C. Kĩ năng dự báo.
D. Kĩ năng đo.
Câu 6. Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa
trên kĩ năng nào?
A. Kĩ năng quan sát, phân loại.
B. Kĩ năng liên kết tri thức.
C. Kĩ năng dự báo.
D. Kĩ năng đo.
Câu 7. Trong nguyên tử, các hạt mang điện là:
A. electron và neutron
B. electron, proton và neutron
C. electron và proton
D. proton và neutron
Câu 8. Nguyên tố hóa học nào dưới đây được kí hiệu bằng 2 chữ cái?
A. Calcium
B. Nitrogen
C. Oxygen
D.
Phosphorus
Câu 9. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học có bao nhiêu chu kì?
A. 1 chu kì.
B. 3 chu kì.
C. 5 chu kì.
D. 7
chu kì.
Câu 10. Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết?
A. Số thứ tự của nguyên tố.
B. Số hiệu nguyên tử.
C. Số electron lớp ngoài cùng.
D. Số lớp electron.
Câu 11. Các hạt cấu tạo nên trong hầu hết các nguyên tử là:
A. electron và neutron
B. electron, proton và neutron
C. electron và proton
D. proton và neutron
Câu 12. Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử cùng loại có cùng
A. số neutron trong hạt nhân.
B. số proton trong hạt nhân.
C. số electron trong hạt nhân.
D. số proton và số neutron trong hạt
nhân.
Câu 13. Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu hóa học của nguyên tố Potassium?
A. P
B. Pb.
C. K
D. Na
Câu 14. Nhóm kim loại kiềm gồm các nguyên tố kim loại thuộc nhóm?
A. IA
B. IIA.
C. IIA.
D. IVA
Câu 15. Số electron trong nguyên tử Al là
A. 10.
B. 11.
C. 12.
D. 13.
Câu 16. Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là kim loại?
A. F, O, Na, N.
B. O, Cl, Br, H.
C. H, N, O, K.
D. K, Na, Mg, Al.
Câu 17. Số hiệu nguyên tử của Sodium là 11. Số hạt mang điện trong nguyên
tử Sodium là?
A. 11
B. 22
C. 36
D. 26
Câu 18. Nguyên tử X có số hạt proton là 15. Số electron ở lớp ngoài cùng của X
là?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Câu 19. Vàng và carbon có tính chất khác nhau vì vàng là nguyên tố kim loại còn
carbon là nguyên tố
A. đơn chất.
B. phi kim.
C. hợp chất.
D. khí hiếm.
Câu 20. Cho các chất sau:
(1) Khí nitrogen do nguyên tố N tạo nên;
(2) Khí carbon dioxide do 2 nguyên tố C và O tạo nên;
(3) Sodium hydroxide do 3 nguyên tố Na, O và H tạo nên;
(4) Sulfur do nguyên tố S tạo nên.
Trong những chất trên, chất nào là đơn chất?
A. (1); (2).
B. (2); (3).
C. (3); (4).
D. (1); (4).
Câu 21. Trong phân tử NaCl, nguyên tử Na và nguyên tử Cl liên kết với nhau
bằng liên kết
A. cộng hóa trị . B. ion.
C. kim loại.
D. phi kim.
Câu 22. Trong phân tử O2, hai nguyên tử O đã liên kết với nhau bằng
A. 1 cặp electron dùng chung.
B. 2 cặp electron dùng chung.
C. 3 cặp electron dùng chung.
D. 4 cặp electron dùng
chung.
Câu 23. Cho các kí hiệu hoá học sau: Na, ZN, CA, Al, Ba, CU. Các kí hiệu hoá học
nào viết sai:
A. Na, ZN, CA.
B. Al, Ba, CU.
C. ZN, CA, Al.
D. ZN, CA,
CU.
Câu 24. Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố hoá học có giá trị bằng…….
A. số hạt proton trong hạt nhân.
B. số hạt neutron trong hạt
nhân.
C. số hạt nhân trong nguyên tử.
D. tổng số hạt mang điện
trong nguyên tử.
II. TỰ LUẬN (4.0 điểm)
Câu 25. (1 điểm) Em hãy nêu các bước phương pháp tìm hiểu tự nhiên?
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
Câu 26. (2 điểm) Tính khối lượng phân tử các chất có công thức hóa học sau:
O3, HCl, P2O5, Na2CO3
(Biết H=1; C=12; O=16; Na=23; P=31; Cl=35,5)
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
Câu 27. (1 điểm) Một hợp chất có công thức là FexOy. Trong đó Fe chiếm 70% về khối lượng.
Tìm công thức hoá học của hợp chất trên.
(Biết Fe=56; O=16)
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………..
-------------HẾT ---------HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Mỗi câu chọn đúng đáp án đạt 0.25 điểm
ĐỀ A
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
C
Câu 9
D
Câu 17
B
Đề B
Câu 1
B
Câu 9
D
Câu 17
B
D
Câu 10
D
Câu 18
C
Câu 2
C
Câu 10
D
Câu 18
C
C
Câu 11
B
C
Câu 12
C
B
Câu 13
D
Câu 20
C
Câu 21
A
Câu 22
D
Câu 3
C
Câu 11
B
Câu 19
B
Câu 4
B
Câu 12
B
Câu 20
D
Câu 5
C
Câu 13
C
Câu 21
B
Câu 6
D
Câu 14
A
Câu 22
B
Câu
26
Câu
27
(1) Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu
(2) Hình thành giả thuyết
(3) Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết
(4) Thực hiện kế hoạch
(5) Kết luận
Câu 7
B
Câu 14
A
Câu 19
B
II. TỰ LUẬN (4 điểm)
Câu
Đáp án chi tiết
Câu
25
Câu 6
B
Câu 15
D
Câu 23
B
Câu 7
C
Câu 15
D
Câu 23
D
Điể
m
O3 = 3. 16 = 48 (amu)
HCl = 1 + 35,5 = 36,5 (amu)
P2O5 = 2. 31 + 5. 16 = 142 (amu)
Na2CO3 = 2. 23 + 12 + 3. 16 = 106 (amu)
0,5
0,5
0,5
0,5
% O = 100% - 70% = 30 %
Từ công thức của hợp chất là FexOy, ta có:
56x : 16y = 70% : 30%
70 % 30 %
x:y=
: 16 = 2: 3
56
Vậy công thức của hợp chất cần tìm là: Fe2O3
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 8
A
Câu 16
D
Câu 24
B
Câu 8
A
Câu 16
D
Câu 24
A
Ghi chú
Đúng
2 ý - 0,25
3 ý – 0,5
4 ý – 0,75
5 ý – 1,0 điểm
HS sắp chi tiết
đúng sai kết
quả đạt 0,25.
Sắp sai kết
quả đúng
không cho
điểm
HS giải cách
khác đúng cho
điểm tối đa
của câu.










Các ý kiến mới nhất