Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ĐỀ GIỮA KÌ 1 - KHÓI 10 - CTST

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 06h:59' 19-11-2023
Dung lượng: 110.0 KB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích: 0 người
XÂY DỰNG MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ, ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN NGỮ VĂN – LỚP 10
Năm học : 2023- 2024
I . Khung ma trận đề 100% tự luận- Lớp 10
T
T


năng

1

Đọc
hiểu

2

Viết

Mức độ nhận thức

Nội dung kiến thức / Đơn vị kĩ năng

Nhận
biết

Thông
hiểu

Vận
dụng

Vận
dụng
cao

Tổng
%
điểm

2

1

1

60

Thần thoại. ( Văn bản ngoài CT)

2

Viết văn bản nghị luận về một vấn đề
xã hội

1*

1*

1*

1*

40

25%

45%

20%

10%

100

Tổng
Tỉ lệ %

70 %

30%

II . Bản đặc tả các mức độ kiểm tra, đánh giá định kì Ngữ văn, lớp 10
TT

1


Đơn vị
năng kiến thức /
Kĩ năng

Đọc
hiểu

thoại.

Mức độ đánh giá

Số lượng câu hỏi theo
mức độ nhận thức
Nhận
biết

Thần Nhận biết:

Thông Vận Vận
hiểu
dụng dụng
cao

- Nhận biết được không gian, 2 TL
thời gian trong truyện thần
thoại.
- Nhận biết được đặc điểm
của cốt truyện, câu chuyện,
nhân vật trong truyện thần
thoại.
Thông hiểu:
- Phân tích được những đặc
điểm của nhân vật; lí giải
được vị trí, vai trò, ý nghĩa
của nhân vật trong tác phẩm.
- Chỉ ra được ý nghĩa, tác
dụng của đề tài, các chi tiết

2 TL

Tổng
%

60

tiêu biểu, đặc trưng của truyện
thần thoại; lí giải được mối
quan hệ giữa đề tài, chi tiết,
câu chuyện và nhân vật trong
tính chỉnh thể của truyện thần
thoại.
1TL

Vận dụng: Rút ra được bài
học về cách nghĩ, cách ứng xử
do văn bản gợi ra.
Vận dụng cao: Đánh giá
được ý nghĩa, giá trị của
thông điệp, chi tiết, hình
tượng,… trong tác phẩm theo
quan niệm của cá nhân.
2

Viết

Viết văn
bản nghị
luận
về
một vấn
đề xã hội

Nhận biết:
- Xác định được yêu cầu về
nội dung và hình thức của bài
văn nghị luận.
- Mô tả được vấn đề xã hội và
những dấu hiệu, biểu hiện của
vấn đề xã hội trong bài viết.
- Xác định rõ được mục đích,
đối tượng nghị luận.
- Đảm bảo cấu trúc, bố cục
của một văn bản nghị luận.
Thông hiểu:
- Giải thích được những khái
niệm liên quan đến vấn đề
nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và
hệ thống các luận điểm.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn
chứng để tạo tính chặt chẽ,
logic của mỗi luận điểm.
- Cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu
và kết thúc gây ấn tượng; sử
dụng các lí lẽ và bằng chứng
thuyết phục, chính xác, tin
cậy, thích hợp, đầy đủ; đảm
bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
tiếng Việt.
Vận dụng: Đánh giá được ý
nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề

1TL

1*

1*

1*

1
TL

40

đối với con người, xã hội.
- Nêu được những bài học,
những đề nghị, khuyến nghị
rút ra từ vấn đề bàn luận.
Vận dụng cao: Sử dụng kết
hợp các phương thức nghị
luận, biểu cảm, tự sự,… để
tăng sức thuyết phục cho bài
viết.
Tổng
Tỉ lệ %

25%

45%

70 %

20
10
%
%
30%

100

III. ĐỀ

I.

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 – 2024
Môn thi: Ngữ văn 10
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)

Đọc văn bản sau :
NỮ OA TẠO RA LOÀI NGƯỜI
Khi ấy, trời đất mới sinh, đã có cây cỏ, muôn thú mà chưa có loài người. Thế giới giống
như một bức tranh buồn tẻ. Đi giữa thế giới hoang sơ, buồn tẻ ấy là vị đại thiên thần, chính là Nữ
Oa. Lúc ấy, bà cảm thấy buồn chán, cô độc bèn nghĩ rằng cần phải tạo ra một cái gì đó cho thế
giới này thêm vui tươi, giàu sức sống. Bà nghĩ ngợi hồi lâu, rồi đến bên đầm nước, lấy bùn đất
màu vàng bên bờ đầm, trộn nhuyễn với nước, mô phỏng theo hình dáng của mình in bóng trên mặt
nước mà nặn thành đồ vật xinh xắn, đáng yêu.
Lạ thay, vừa đặt xuống mặt đất, đồ vật xinh xắn ấy bỗng dưng có sức sống, cất tiếng nói
trong trẻo, nhảy múa, vui đùa. Đồ vật xinh xắn ấy gọi là “Người”. “Người” được bàn tay nữ thần
tạo ra, không giống các loài muông thú bởi được mô phỏng từ hình dáng của vị nữ thần. Nữ Oa vô
cùng thích thú, hài lòng về sản phẩm do mình vừa tạo ra, bèn tiếp tục dùng đất bùn màu vàng hòa
nhuyễn với nước nhào nặn ra rất nhiều người, trai có, gái có. Nhìn những con người vui đùa, cười
nói xung quanh mình, Nữ Oa cảm thấy vui vẻ hẳn lên, không còn cô độc, buồn bã nữa.
Nhưng mặt đất hoang sơ vô cùng rộng lớn, bà làm việc không ngừng nghỉ trong một thời
gian rất lâu mà mặt đất vẫn trống trải. Bà cứ miệt mài làm việc, làm tới lúc mỏi mệt lắm rồi mà
mặt đất vẫn trống trải quá. Bà bèn nghỉ ra một cách, lấy một sợi dây, nhúng vào trong nước bùn,
vung lên khắp phía. Người thì bảo bà dùng một sợi dây thừng, nhưng hồi đó làm gì có dây thừng,
có lẽ bà đã dùng một sợi dây lấy từ một loài cây dây leo. Khi bà vung sợi dây dính đầy thứ bùn từ
đất vàng đó lên, các giọt bùn đất màu vàng bắn đi khắp nơi, rơi xuống đất liền biến thành người,
cười nói, chạy nhảy. Thế là mặt đất trở nên đông đúc bao nhiêu là người.

(Trích “Nữ Oa” (Thần thoại Trung Quốc), Dương Tuấn Anh (sưu tầm, tuyển chọn) NXB Giáo
dục Việt Nam, 2009).

Câu 1 Hãy chỉ ra Nữ Oa tạo ra loài người xuất hiện trong bối cảnh thời gian, không gian
nào?
Câu 2. Những nhân vật chính nào xuất hiện trong truyện trên?
Câu 3 . Qua hình tượng Nữ Oa người xưa thể hiện quan niệm gì?
Câu 4. Truyện được xây dựng trên các yếu tố đặc trưng nào?
Câu 5 . Đoạn trích Nữ Oa tạo ra loài người “ là câu chuyện ca ngợi vẻ đẹp và trí tuệ của
nữ thần”. Anh / chị có đồng ý không? Vì sao?
Câu 6 . Thông điệp mà người xưa gửi gắm qua câu chuyện này là gì?
II. PHẦN VIẾT (4.0 điểm)
Em hãy viết bài văn nghị luận về sức mạnh của nghị lực vươn lên trong cuộc
sống của con người ngày nay.

-------------------------- HẾT -------------------------Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

IV.

HƯỚNG DẪN CHẤM

SỞ GD-ĐT BẾN TRE
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
TRƯỜNG THPT NGUYỄN THỊ ĐỊNH
NĂM HỌC 2022-2023
T ổ : Ngữ V ăn
(Bản Hướng dẫn gồm 02 trang)

I. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Bản Hướng dẫn chấm chỉ định hướng các yêu cầu cơ bản cần đạt của đề, giáo viên chấm
cần nắm vững đáp án, biểu điểm để đánh giá hợp lí các mức độ năng lực của học sinh, tránh đếm ý
cho điểm. Do đặc trưng bộ môn, nhất là những câu dạng đề mở, giáo viên cần linh hoạt trong quá
trình chấm.
- Tổng điểm toàn bài là 10.0, điểm lẻ được làm tròn đến 0,5 điểm.

II. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Phần Câu
Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
1
Khi ấy, trời đất mới sinh, đã có cây cỏ, muôn thú mà
chưa có loài người
2
Nữ Oa
3
Sự kính trọng và biết ơn nữ thần đã có công tạo ra loài
người
4

0,75
1,5

Yếu tố hoang đường kì ảo
Truyện lí giải các hiện tượng tự nhiên
Nhân vật là vị thần có khả năng phi thường
- Đồng ý
- Vì Nữ Oa có công tạo ra loài người, giúp con người
vượt qua thiên tai bằng cả tình yêu thương và tâm trí
của nữ thần.
Con người sống phải nỗ lực chăm chỉ làm việc, sáng tạo
thì mới có hạnh phúc thật sự
Con người có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường
sống

1,5

VIẾT
Viết bài văn trình bày suy nghĩ của anh/ chị về tư
VĂN tưởng : Sức mạnh của nghị lực vươn lên trong cuộc
sống của con người ngày nay
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận xã hội
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn
đề, Kết bài khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Bàn về sức
mạnh của nghị lực vươn lên trong cuộc sống của con
người ngày nay

4,0

5

6

II

Điểm
6,0
0,75

1,0

0,5

0,25
0,25

Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm.
- Học sinh xác định không đúng vấn đề nghị luận: 0,0
điểm.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận
dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ
và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:
- Nêu vấn đề cần bàn luận: Dẫn dắt, giới thiệu về tư
tưởng “sức mạnh của nghị lực vươn lên trong cuộc sống
- Giải thích:
Nghị lực là gì? Đó là là ý chí, là bản lĩnh, lòng quyết
tâm vươn lên trong cuộc sống.
- Phân tích các biểu hiện và ý nghĩa
- Biểu hiện của người có nghị lực: sức sống mạnh mẽ,
dám đương đầu với mọi thử thách khó khăn, kiên trì.
- Sức mạnh của nghị lực:
+ Người có nghị lực sẽ vượt qua nghịch cảnh để đi đến
thành công.
+ Những người thiếu nghị lực sẽ dễ đầu hàng trước khó
khăn vì vậy sẽ kéo lùi dòng chảy văn minh của nhân
loại, trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hôi.
- Chứng minh
Học sinh tự lấy những dẫn chứng cụ thể, xác thực và nổi
bật để minh họa cho bài làm văn của mình.
Gợi ý: Nick Vujick sinh ra với tứ chi khiếm khuyết
nhưng chưa một lần chịu thua số phận, Stephen
Hawking bị bại liệt ở tuổi ngoài 20 và được ngợi ca là
nhà vật lí học đương đại nổi tiếng nhất…Thầy giáo
Nguyễn Ngọc Kí
- Phản biện: Bên cạnh những người biết vươn lên thì
vẫn còn một số người có lối sống ỷ lại, dựa dẫm, không
có tinh thần phấn đấu, ý chí tiến thủ.
- Bài học nhận thức và hành động
+ Khái quát lại vai trò, tầm quan trọng của nghị lực.
+ Đồng thời rút ra bài học cho bản thân mình.
d.Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm:
Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ
pháp.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách
diễn đạt mới mẻ.

2,5

0,5

0,5

----------------------Hết---------------------
 
Gửi ý kiến