Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lan
Ngày gửi: 12h:32' 02-12-2023
Dung lượng: 32.6 KB
Số lượt tải: 182
Số lượt thích: 0 người
I. MỤC TIÊU BÀI KIỂM TRA
1. Kiến thức:
Kiểm tra, đánh giá học tập của học sinh trong chương trình Lịch sử - Địa lý 8 cuối
học kì I.
2. Năng lực:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Quan sát, khai thác và sử dụng được thông tin để củng
cố lại kiến thức lịch sử.
- Năng lực Địa Lý:
+ Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ.
+Sử dụng hình vẽ, tranh ảnh mô hình, video clip...
- Nhận thức và tư duy : Phân tích được các vấn đề Lịch Sử, Địa Lý.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng: Tìm kiếm, sưu tầm được tài liệu cho bài học và thực hiện các
hoạt động thực hành, vận dụng.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước.
- Nhân ái, khoan dung.
- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự
nhiên.
- Có nhu cầu tìm hiểu và khám phá những điều thú vị về thế giới.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm + Tự luận
- Cách thức kiểm tra: Học sinh làm bài viết trong thời gian 90 phút.
- Nội dung kiểm tra:
+ Địa lý: Kiểm tra những kiến thức đã học cuối học kì I
III. THIẾT LẬP KHUNG MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ
I.
KHUNG MA TRẬN BẢN ĐẶC TẢ.
TT Chương/ Chủ Đề Nội dung đơn vị
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Tổng điểm
kiến thức
%
Nhận
Thông
Vận
Vận
biết
hiểu
dụng
dụngcao
1
CHƯƠNG 1:
Đặc điểm địa hình và
2TN
10%
VỊ TRÍ ĐỊA
khoáng sản VN
0,5
LÍ VÀ PHẠM
VI LÃNH
THỔ, ĐỊA
HÌNH VÀ
KHOÁNG
SẢN VIỆT
NAM.
( 10%
2

CHƯƠNG 2:
KHÍ HẬU VÀ
THỦY VĂN

Bài 4. Khí hậu Việt
Nam. ( 3 tiết )
– Khí hậu nhiệt đới ẩm
gió mùa, phân hoá đa
dạng

4TN

20%
1 điểm

VIỆT NAM

.

– Tác động củabiến đổi
khí hậuđối với khí hậu
và thuỷ văn ViệtNam
Bài 5. Thực hành: Vẽ
vàphân tích biểu đồ
khí hậu
Bài 6. Thuỷ văn Việt
Nam.( 5 tiết)
– Đặc điểm sông ngòi.
Chế độ nước sông
của một số hệ thống
sông lớn
– Hồ, đầm và nước
ngầm.
Bài 7. Vai trò của tài
nguyên khí hậu và tài
nguyên nước đối với sự
phát triển kinh tế – xã
hội của nước ta
( 2 tiết )
– Vai trò của tàinguyên
khí hậu và tài nguyên
nước đối với sự phát
triển kinh tế– xã hội
của
nước ta

1TLa*

15%
1 Điểm

37%
2 diểm.
2TN

1TL

15%
1 điểm
1TLb

Số loại câu

8TNK
Q
20

Tỉ lệ %
Bảng Đặc tả.
TT Chương/
Nội dung đơn vị
Chủ Đề
kiến thức
1

CHƯƠNG
1:
VỊ TRÍ
ĐỊA
LÍ VÀ
PHẠM
VI LÃNH
THỔ, ĐỊA
HÌNH VÀ
KHOÁNG

Đặc điểm địa hình
và khoáng sản VN

1TL

1TL

1TL

10

15

10

5

50%
5 điểm.

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Tổng
điểm
Mức độ đánh Nhận
Thông Vận
Vận
giá
biết
hiểu
dụng
dụngcao %
Nhận biết
2TN
10%
- Trình bày
0,5
được
một trong
những đặc
điểm chủ
yếu của
địa hình
Việt Nam:
Đất nước đồi

SẢN VIỆT
NAM.
( 10%

núi, đa
phần đồi
núi thấp;
Hướng địa
hình; Địa
hình nhiệt
đới ẩm
gió mùa;
Chịu tác
động của
con người .

2

CHƯƠNG
2:
KHÍ HẬU

THỦY
VĂN
VIỆT
NAM

.

Bài 4. Khí hậu Việt
Nam. ( 3 tiết )
– Khí hậu nhiệt đới
ẩm gió mùa, phân
hoá đa
dạng
– Tác động củabiến
đổi khí hậuđối với
khí hậu
và thuỷ văn
ViệtNam
Bài 6. Thuỷ văn Việt
Nam.( 5 tiết)
– Đặc điểm sông
ngòi. Chế độ nước
sông của một số hệ
thống
sông lớn
– Hồ, đầm và
nước ngầm.
Bài 7. Vai trò của
tài nguyên khí hậu
và tài
nguyên nước đối với
sự phát triển kinh tế
– xã hội của nước ta
( 2 tiết )
– Vai trò của
tàinguyên khí hậu
và tài nguyên
nước đối với sự phát
triển kinh tế– xã

Nhận biết: -- 4TN
Trình bày
được đặc
điểm khí hậu
nhiệt đới ẩm
gió mùa của
Việt Nam.
Thông hiểu:
Chứng minh
được sự
phân hoá đa
dạngcủa khí
hậu Việt
Nam: phân
hóa bắc
nam, phân
hóa theo
đai cao.
– Phân tích
được tác
động của
biến đổi
khí hậu đối
với khí
hậu và thuỷ
văn Việt
Nam
Vận dụng
Phân tích
được vai

20%
1 điểm

1TLa*

15%
1 Điểm

37%
2 diểm.
2TN

1TL

15%
1 điểm

hội của
nước ta

Số loại câu
Tỉ lệ %

trò của hồ,
đầm và
nước ngầm
đối với
sản xuất
và sinh
hoạt

1TLb

8TNK
Q
20

1TL

1TL

1TL

10

15

10

5

50%
5 điểm.

V.Đề bài.
I. Trắc nghiệm (2,0 điểm)
Chọn đáp án đúng nhất
Câu 1. Địa hình nước ta có hai hướng chính là:
A. Hướng Tây Bắc-Đông nam và hướng Bắc – Nam.
B. Hướng tây bắc-đông nam và hướng vòng cung.
C. Hướng Nam – Bắc và hướng vòng cung.
D. Hướng Đông – Tây và hướng Nam – Bắc.
Câu 2. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang hình thể, cho biết nét nổi bật của địa hình
Việt Nam?
A. Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm B. Đồi núi chiếm ¾ diện tích
C. Đồng bằng chiếm ¼ diện tích D. Đồi núi cao chiếm 10% diện tích
Câu 3. Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được thể hiện qua:
A. Nhiệt độ trung bình năm trên 20C
B. Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt
C. Một năm có hai mùa gió có tính chất trái ngược nhau
D. Lượng mưa trung bình năm lớn từ 1500 - 2000 mm/năm
Câu 4. Ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam là dãy núi :
A. Hoàng Liên Sơn B. Trường Sơn Bắc
C. Bạch Mã
D. Trường Sơn Nam
Câu 5. Nhân tố nào là nhân tố quyết định đến sự phân hóa Đông -Tây của khí hậu nước
ta:
A.Địa hình.
B. Vĩ độ.
C. Kinh độ.
D. Gió mùa
Câu 6. Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh mẽ nhất ở khu vực nào của nước ta:
A. Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.
B. Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ .
C. Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
D. Nam Bộ.
Câu 7. Hồ Hòa Bình nằm trên con sông nào?
A. Sông Mã
B. Sông Hồng
C. Sông Chảy.
D. Sông Đà
Câu 8. Hệ thống sông Mê Kông chảy về Việt Nam đổ ra biển Đông qua mấy cửa?

A. 8 cửa sông.
B. 9 cửa sông.
C. 10 cửa sông.
D. 11 cửa sông.
II. Tự luận (3,0 điểm
Câu 1 (1,5 điểm).
Phân tích đặc điểm mạng lưới sông và chế độ nước sông của hệ thống sông Hồng nước ta ?
Câu 2 (1,5 điểm).
a. Sự phân hoá khí hậu ở nước ta có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động du lịch?
b. Lấy ví dụ chứng minh được tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở
một lưu vực sông
ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM
I. Trắc nghiệm (mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm)
1
2
3
4
5
6
7
8
B
B
C
A
C
A
B
D
I. Tự luận
Câu 1 (1,5 điểm)
+ Có 2 phụ lưu chính là Sông Đà và Sông Lô hợp với nhau tại Việt Trì tạo thành dòng sông
chính là Sông Hồng
-Chế độ nước: Có 2 mùa:
+Mùa lũ bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 10 phù hợp với mùa mưa. Lượng nước 75 %
+Mùa cạn bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 5. Lượng nước chiếm 25 %.
-.Hàm lượng phù sa lớn.
->Do đặc điểm mạng lưới có dạng nan quạt nên khi mưa lớn nước tập trung nhanh dễ gây lũ lụt
Câu 2
a. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa theo mùa và theo đai cao ở nước ta đã tác động
trực tiếp đến sự hình thành các điểm du lịch, loại hình du lịch, mùa vụ du lịch…
+ Ở các khu vực đồi núi, sự phân hoá khí hậu theo độ cao tạo điều kiện phát triển các loại hình
du lịch như nghỉ dưỡng, tham quan… Các vùng núi cao có khí hậu mát mẻ quanh năm, không
khí trong lành là cơ sở để tạo nên các điểm du lịch, như: Sa Pa (Lào Cai), Tam Đảo (Vĩnh Phúc),
Bà Nà (Đà Nẵng), Đà Lạt (Lâm Đồng),…
+ Sự phân hoá của khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam ảnh hưởng đến mùa vụ du lịch của hai
miền. Các hoạt động du lịch biển ở miền Bắc hầu như chỉ diễn ra vào mùa hạ còn ở miền Nam
có thể diễn ra quanh năm.
+ Địa hình Cáxto đẹp: Động Phong Nha Kẻ Bàng, Hang Sửng Sốt – Vịnh Hạ Long, Cao nguyên
đá Đồng Văn, Động Hương Tích….
- Các hiện tượng thời tiết như mưa lớn, bão,... là trở ngại đối với hoạt động du lịch ngoài trời.
b- Ở lưu vực sông Hồng có xây dựng hồ chứa nước với nhiều mục đích khác nhau, như: phát
triển thuỷ điện, du lịch, cung cấp nước tưới tiêu cho sản xuất và hoạt động sinh hoạt…
- Các hồ chứa nước có tầm quan trọng đặc biệt trong đờisống và sản xuất.
- Tuy nhiên trong quá trình sử dụng tài nguyên nước cầnchú ý đến vấn đề bảo vệ chất lượng
nguồn nước. Và xả lũ phải báo trước cho nhân dân.
VI. Hướng dẫn.
GV thu bài, chấm chữa bài, nhận xét những lỗi sai của HS.
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác