Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hường
Ngày gửi: 15h:56' 13-12-2023
Dung lượng: 25.0 KB
Số lượt tải: 313
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Dung)
PHÒNG GDĐT HUYỆN ĐẠI LỘC
TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ

T
T

Chương/
chủ đề

Nội
dung/đơn
vị kiến
thức

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKI
Năm học: 2023 - 2024
Môn: Lịch sử và Địa lí 8
Mức độ nhận thức

Nhận biết
(TNKQ)

Thông hiểu

Vận dụng

(TL)

(TL)

Vận dụng
cao
(TL)

Tổng
%
điểm

Phân môn Địa lí
1

2

CHƯƠNG
1: VỊ TRÍ
ĐỊA LÍ

PHẠM VI
LÃNH
THỔ, ĐỊA
HÌNH VÀ
KHOÁNG
SẢN
VIỆT
NAM.(8
tiết)
( 10% - đã
kiểm tra
giữa kì I)

- Vị trí địa
lí và phạm
vi lãnh thổ
Việt Nam

CHƯƠNG
2: KHÍ
HẬU VÀ
THỦY
VĂN
VIỆT
NAM.
(10 tiết)

Bài 4. Khí
hậu Việt
4TN
Nam.

- Địa hình
và khoáng
sản Việt
Nam

10%
2TN

Bài 5.
Thực
hành: Vẽ
và phân
tích biểu
đồ khí hậu
Bài 6.
Thuỷ văn

1/2TL

1,0đ

25%
1TL

2,5 đ

1/2TL*
2TN

1/2TL*

15%

Việt Nam
3

1,5 đ

Chủ đề n
(số tiết)
Tỉ lệ

20%

15%

3. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I

10%

5%

T
T

Chương/
Chủ đề

Nội
dung/Đơn
Mức độ đánh giá
vị kiến
thức

Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Vận
Nhận Thôn Vận
dụng
biết
g hiểu dụng
cao

Phân môn Địa lí
Đặc điểm
vị trí địa lí
Nhận biết: Trình bày được đặc
và phạm vi
điểm vị trí địa lí.
lãnh thổ
VN

1

CHƯƠNG
1: VỊ TRÍ
ĐỊA LÍ

PHẠM VI
LÃNH
THỔ, ĐỊA
HÌNH VÀ
KHOÁNG
SẢN
VIỆT
NAM.
( 10% - đã
kiểm tra
giữa kì I)

Nhận biết
- Trình bày được một trong những
đặc điểm chủ yếu của địa hình
Việt Nam: Đất nước đồi núi, đa
phần đồi núi thấp; Hướng địa
hình; Địa hình nhiệt đới ẩm gió
mùa; Chịu tác động của con
Đặc điểm người.
địa hình và - Trình bày được đặc điểm của
2TN
khoáng sản các khu vực địa hình: địa hình đồi
VN
núi; địa hình đồng bằng; địa hình
bờ biển và thềm lục địa.
- Nhớ được kí hiệu của các loại
khoáng sản chủ yếu ở nước
Vận dụng: - Lấy ví dụ chứng
minh sự ảnh hưởng của địa hình
đến sự phân bố lượng mưa ở 1 số
nơi (địa điểm)ta.

1TL
b
Nhận biết: Trình bày được đặc
điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió
Bài 4. Khí mùa của Việt Nam.
Thông hiểu: Chứng minh được
hậu Việt
sự phân hoá đa dạng của khí hậu
Nam.
Việt Nam: phân hóa bắc nam,
Bài 5.
Thực hành: phân hóa theo đai cao.

4TN

1TL

2. Đề thi học kì 1 Địa lí 8
I. Trắc nghiệm (2,0 điểm)
Chọn đáp án đúng nhất
Câu 1. Địa hình nước ta có hai hướng chính là
A. Hướng tây bắc-đông nam và hướng bắc – nam.
B. Hướng tây bắc-đông nam và hướng vòng cung.
C. Hướng nam – bắc và hướng vòng cung.
D. Hướng đông – tây và hướng nam – bắc.
Câu 2. Phần lớn các mỏ khoáng sản ở nước ta có trữ lượng:
A, Lớn
B, Vừa
C, Trung bình và nhỏ
D, Nhỏ
Câu 3. Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được thể hiện qua:
A. Nhiệt độ trung bình năm trên 200C
B. Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt
C. Một năm có hai mùa gió có tính chất trái ngược nhau
D. Lượng mưa trung bình năm lớn từ 1500 - 2000 mm/năm
Câu 4. Ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam là dãy núi:
A. Hoàng Liên Sơn
B. Trường Sơn Bắc
C. Bạch Mã
D. Trường Sơn Nam
Câu 5. Nhân tố nào là nhân tố quyết định đến sự phân hóa Đông -Tây của khí hậu nước ta:
A.Địa hình.
B. Vĩ độ.
C. Kinh độ.
D. Gió mùa.
Câu 6. Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh mẽ nhất ở khu vực nào của nước ta:
A. Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.
B. Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ .
C. Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
D. Nam Bộ.
Câu 7. Hồ Hòa Bình nằm trên con sông nào?
A. Sông Mã
B. Sông Hồng
C. Sông Chảy
D. Sông Đà
Câu 8. Nước ta có nhiều sông suối phần lớn là:
A. Sông lớn, dài, dày đặc
B. Sông ngắn, lớn, dốc

C. Sông dài, nhiều phù sa
D. Sông nhỏ, ngắn, dốc.
II. Tự luận (3,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm).
Chứng minh sự phân hóa đa dạng của khí hậu Việt Nam ?
Câu 2 (1,5 điểm).
a.Vì sao sông ngòi nước ta lại có hai mùa khác nhau rõ rệt và sông có lượng phù sa lớn?
b. Lấy ví dụ chứng minh sự ảnh hưởng của địa hình đến sự phân bố lượng mưa ở 1 số nơi (địa
điểm)?
3. Đáp án đề kiểm tra cuối học kì 1 Địa lí 8
1. Trắc nghiệm (mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án B
C
A
1. Tự luận
Câu
Nội dung chính

1
(1,5
điểm)

C

A

B

7

8

D

D
Điểm

+ Phân hoá theo chiều bắc – nam
- Miền khí hậu phía Bắc: nhiệt độ trung bình năm trên 200C, có mùa
đông lạnh, ít mưa; mùa hạ nóng, ẩm và mưa nhiều.
- Miền khí hậu phía Nam: nhiệt độ trung bình năm trên 250C, có 2 mùa
mưa, khô phân hóa rõ rệt.

0,25
0,25

+ Phân hóa theo chiều đông - tây
- Vùng biển và thềm lục địa có khí hậu ôn hoà hơn trong đất liền.
- Vùng đồng bằng ven biển có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Vùng đồi núi phía tây khí hậu phân hóa phức tạp do tác động của gió
mùa và hướng của các dãy núi.

0,25
0,25
0,25

+ Phân hóa theo độ cao
Khí hậu VN phân hóa thành 3 đai cao gồm: nhiệt đới gió mùa; cận nhiệt 0,25
đới gió mùa trên núi và ôn đới gió mùa trên núi.
2
(1,5
điểm)

a. Vì Chế độ nước phụ thuộc chặt chẽ vào chế độ mưa của khí hậu.
Khí hậu nước ta có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt, vì thế
0,5
sông ngòi nước ta có một mùa lũ và một mùa cạn khác nhau rõ rệt
- Sông nhiều phù sa là do mưa nhiều tập trung theo mùa với
cường độ lớn, địa hình chủ yếu là đồi núi độ dốc lớn nên quá trình 0,5
xâm thực xói mòn rửa trôi diễn ra mạnh.
b. Hs có thể trả lời theo các nội dung sau:

0,25

VD: 2 sườn đông và tây của dãy Trường Sơn sườn tây đón gió
mưa nhiều, sườn đông khuất gió, hiệu ứng phơn gây khô nóng
- 1 số nơi như Hòn Ba, Bắc Quang- Hà Giang ở địa hình đón gió 0,25
mưa rất lớn….
......................
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác