ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I MÔN CÔNG NGHỆ 7 (2023-2024)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Văn Xuấn
Ngày gửi: 14h:03' 09-12-2023
Dung lượng: 138.4 KB
Số lượt tải: 682
Nguồn:
Người gửi: Phan Văn Xuấn
Ngày gửi: 14h:03' 09-12-2023
Dung lượng: 138.4 KB
Số lượt tải: 682
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Vũ Thuỷ Tiên)
UBND THỊ XÃ NINH HÒA
TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ
I. MA TRẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN: CÔNG NGHỆ 7
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì I (từ tuần 1 đến tuần 16).
- Nội dung:
+ Chủ đề 1. TRỒNG TRỌT VÀ LÂM NGHIỆP ( 13 tiết) Bắt đầu từ Bài 1 đến hết Bài 6.
Bài 1. Giới thiệu chung về trồng trọt (2 tiết)
Bài 2. Quy trình trồng trọt (3 tiết)
Bài 3. Nhân giống cây trồng (2 tiết)
Bài 4. Giới thiệu chung về rừng (2 tiết)
Bài 5. Trồng cây rừng (2 tiết).
Bài 6. . Chăm sóc cây rừng sau khi trồng (2 tiết)
- Thời gian làm bài: 45 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 70% trắc nghiệm, 30% tự luận)
Từ tuần 1 đến tuần 8 kiểm tra 30% trắc nghiệm
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
+ Phần trắc nghiệm: 7,0 điểm, (gồm 28 câu hỏi: nhận biết: 16 câu, thông hiểu: 12 câu), mỗi câu 0,25 điểm).
+ Phần tự luận: 3,0 điểm (Nhận biết: 0,0 điểm; Thông hiểu: 0,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
+ Nội dung: 16 tuần đầu của HKI: 100% (10,0 điểm)
Mức độ nhận thức
TT
1
Nội
dung
kiến
thức
Trồng
Nhận biết
Đơn vị kiến thức
1.1. Giới thiệu
chung về trồng trọt
Số
CH
4
Thời
gian
(phút)
3
Thông hiểu
Số
CH
Thời
gian
(phút)
Vận dụng
Số
CH
Thời
gian
(phút)
Tổng
Vận dụng
cao
Thời
Số
gian
CH
(phút)
Số CH
TN
TL
4
0
Thời
gian
3
%
tổng
điểm
1
1.2. Quy trình
trồng trọt
1.3. Nhân giống cây
trồng
1.4. Giới thiệu
chung về rừng
trọt và
lâm
nghiệp
Tổng
Tỉ lệ (%)
Tỉ lệ chung (%)
1.5. Trồng cây
rừng
1.6. Chăm sóc cây
rừng sau khi
trồng
4
3
4
0
3
4
3
4
0
3
4
3
8
0
4
1
16
40
12
70
4
6
4
6
4
6
12
18
30
1
1
10
20
10
30
1
1
9
2
16
3
1
5
4
1
11
2
1
5
28
2
45
100
10
B. BẢNG ĐẶC TẢ
TT
1
Nội
dung
kiến
thức
Trồng
trọt và
lâm
nghiệp
Đơn vị
kiến thức
1.1. Giới
thiệu
chung về
trồng trọt
Mức độ kiến thức kỹ năng cần kiểm tra, đánh giá
Nhận biết:
- Trình bày được vai trò của trồng trọt đối đời sống con người
và nền kinh tế.
- Nêu được triển vọng của trồng trọt ở Việt Nam.
- Kể tên được các nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam (cây
lương thực, cây ăn quả,cây rau..). Cho ví dụ minh họa.
- Nêu được các phương thức trồng trọt phổ biến ở nước ta.
Kể tên các loại cây trồng phù hợpv ới phương thức trồng trọt
- Nhận biết được các đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Vận
Nhận Thông Vận
dụng
biết
hiểu
dụng
cao
2
1
1
cao
- Trình bày được đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề phổ
biến trong trồng trọt.
Thông hiểu:
- Giải thích được bộ phận sử dụng và mục đích sử dụng của
một số loại cây trồng phổ biến.
- Phân biệt được ưu, nhược điểm của các phương thức trồng
trọt phổ biến ở nước ta.
- Nhận thức được sở thích, sự phù hợp của bản thân với các
ngành nghề trong trồng trọt
Vận dụng cao:
- Đề xuất được phương thức trồng trọt phù hợp cho một số đối
tượng cây trồng phổ biến ở địa phương.
Nhận biết:
- Nêu được các bước trong quy trình trồng trọt.
- Nêu được các công việc làm đất trồng cây, các cách bón phân
lót.
- Trình bày được mục đích của việc làm đất, bón phân lót
- Nêu được các phương thức gieo trồng phổ biến.
- Nêu được các mùa vụ gieo trồng chính ở nước ta.
- Kể tên được các công việc chính để chăm sóc cây trồng.
1.2. Quy - Trình bày được mục đích của việc chăm sóc cây trồng.
- Kể tên được một số biện pháp chính phòng trừ sâu, bệnh hại
trình
trồng trọt cây trồng.
- Trình bày được nguyên tắc của việc phòng trừ sâu, bệnh hại
cây trồng.
- Nêu được mục đích của việc phòng trừ sâu, bệnh hại cây
trồng.
- Kể tên được một số phương pháp chính trong thu hoạch, bảo
quản, chế biến sản phẩm trồng trọt. Cho ví dụ minh họa.
- Trình bày được mục đích của việc bảo quản, chế biến sản
phẩm trồng trọt.
2
1
1
Thông hiểu:
- Hiểu được yêu cầu kĩ thuật của việc làm đất, bón phân lót.
- Hiểu được yêu cầu kĩ thuật của việc gieo trồng.
- Hiểu được yêu cầu kĩ thuật của việc chăm sóc cây trồng (tỉa
dặm cây, làm cỏ, vun xới, tưới tiêu nước, bón phân thúc).
- Hiểu được yêu cầu kĩ thuật của các biện pháp phòng trừ sâu,
bệnh hại cây trồng.
- Giải thích được ưu, nhược điểm của các biện pháp phòng trừ
sâu, bệnh hại cây trồng.
- Giải thích được yêu cầu kĩ thuật của một số biện pháp thu
hoạch, bảo quản, chế biến sản phẩm trồng trọt.
- Giải thích được lý do lựa chọn đối tượng cây trồng, nguyên
vật liệu phục vụ trồng và chăm sóc cây
Vận dụng:
- Vận dụng được yêu cầu kĩ thuật của việc làm đất, bón phân
lót cho một đối tượng cây trồng cụ thể.
- Vận dụng kiến thức làm đất và bón phân lót với thực tiễn sản
xuất ở gia đình, địa phương.
- Vận dụng kiến thức về gieo trồng vào thực tiễn sản xuất ở gia
đình, địa phương.
- Vận dụng kiến thức về chăm sóc cây trồng vào thực tiễn sản
xuất ở gia đình, địa phương.
- Lập được kế hoạch trồng và chăm sóc một loại cây trồng phù
hợp
Vận dụng cao:
- Lựa chọn được các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại cây
trồng phù hợp với thực tiễn sản xuất ở gia đình, địa phương.
- Lựa chọn được biện pháp thu hoạch, bảo quản sản phẩm
trồng trọt phù hợp với thực tiễn ở gia đình, địa phương.
- Tính toán được chi phí cho việc trồng và chăm sóc một loại
cây trồng phù hợp
1.3. Nhân Nhận biết:
- Nêu được các bước trong quy trình giâm cành
- Nêu được các yêu cầu trong quy trình giâm cành
- Nêu các phương pháp nhân giống vô tính
- Kể tên các cây nhân giống bằng cách giâm cành
giống cây Thông hiểu:
trồng
- Hiểu được yêu cầu kĩ thuật của các bước trong quy trình
giâm cành
Vận dụng:
- Vận dụng kiến thức về giâm cành vào thực tiễn sản xuất ở gia
đình, địa phương
Nhận biết:
- Trình bày được khái niệm về rừng, vai trò chính của rừng.
1.4. Giới - Nêu được các loại rừng phổ biến ở nước ta.
thiệu
Thông hiểu:
chung về
- Giải thích được vai trò của từng loại rừng.
rừng
- Phân biệt được các loại rừng phổ biến ở nước ta (rừng phòng
hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất).
Nhận biết:
- Nêu quy trình trồng rừng bằng cây con có bầu
- Nêu quy trình trồng rừng bằng cây con rễ trần
Thông hiểu:
1.5.
- Giải thích được ý nghĩa của các bước trong quy trình trồng
Trồng
rừng
cây rừng - Hiểu ưu và nhược điểm của trồng rừng bằng cây con rễ trần
và cây con có bầu.
Vận dụng:
- Vận dụng kiến thức trồng rừng vào thực tiễn sản xuất ở gia
đình và địa phương
Nhận biết:
1.6.
- Nêu được các công việc chăm sóc rừng
Chăm
sóc cây Thông hiểu:
rừng sau - Giải thích được ý nghĩa của các bước trong quy trình chăm
2
1
1
3
1
2
2
1
3
1
4
khi trồng sóc rừng
Vận dụng cao:
- Vận dụng kiến thức chăm sóc rừng vào thực tiễn sản xuất ở
gia đình và địa phương
Tổng số câu hỏi
1
16
C. NỘI DUNG ĐỀ
I. TRẮC NGIỆM: (7,0 điểm)
* Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1: Nhóm cây trồng nào sau đây đều là cây lương thực?
A. Cà phê, lúa, mía.
B. Su hào, cải bắp, cà chua.
C. Ngô, khoai lang, khoai tây.
D. Bông, cao su, sơn.
Câu 2: Đặc điểm đầu tiên của trồng trọt công nghệ cao là gì?
A. Ưu tiên sử dụng giống cây trồng cho năng suất cao, chất lượng tốt, thời gian sinh trưởng ngắn.
B. Thay thế đất trồng bằng giá thể hoặc dung dịch dinh dưỡng.
C. Ứng dụng thiết bị, công nghệ hiện đại.
D. Lao động có trình độ cao
Câu 3: Những nhóm cây trồng nào sau đây đều là cây công nghiệp?
A. Chè, cà phê, cao su.
B. Bông, hồ tiêu, vải.
C. Hoa hồng, hoa lan, hoa cúc.
D. Bưởi, nhãn, chôm chôm
Câu 4: Loại cây trồng nào sau đây thường được trồng trong nhà có mái che?
A. Cây lúa.
B. Cây ngô.
C. Cây bưởi.
D. Cây lan Hồ điệp.
Câu 5. Em hãy cho biết, đây là hình thức bón phân nào?
A. Bón theo hốc
12
1
1
B. Bón theo hàng.
C. Bón vãi.
D. Phun qua lá
Câu 6: Hãy lựa chọn phương án đúng về thứ tự của các khâu làm đất trồng rau.
A. Bừa đất → Cày đất → Lên luống
B. Cày đất → Bừa đất → Lên luống
C. Lên luống → Bừa đất → Cày đất
D. Cày đất → Lên luống → Bừa đất
Câu 7: Mục đích của biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại là
A. Cung cấp nước kịp thời cho cây sinh trưởng và phát triển tốt.
B. Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây con ngay khi mới mọc hoặc mới bén rễ.
C. Làm cho đất tơi xốp, tăng khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng, đồng thời diệt cỏ dại và mầm sống sâu bệnh, tạo điều
kiện cho cây sinh trưởng, phát triển tốt.
D. Ngăn ngừa tác hại của sâu bệnh, bảo vệ mùa màng.
Câu 8: Ý nào sau đây mô tả đúng biện pháp sinh học?
A. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học như thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, … để tiêu diệt sâu bệnh.
B. Sử dụng các loài sinh vật hay sản phẩm hoạt động của chúng (bọ rùa, ong mắt đỏ, vi khuẩn Bt, chế phẩm thảo mộc, …)
để phòng trừ sâu bệnh.
C. Vệ sinh đồng ruộng, làm đất, sử dụng giống chống chịu sâu bệnh, luân canh, xen canh…để ngăn ngừa thiệt hại do sâu
bệnh gây ra.
D. Bẫy bả, bắt bằng tay, bao quả, che lưới,...
Câu 9: Nhúng cành giâm vào dung dịch thuốc kích thích ra rễ trong thời gian bao lâu?
A. 5 – 10 phút
B. 10 – 15 phút
C. 5 – 10 giây
D. 15 – 20 giây
Câu 10: Phương pháp nào dưới đây không phải là phương pháp sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính?
A. Lai tạo giống
B. Giâm cành
C. Ghép mắt
D. Chiết cành
Câu 11: Nhóm cây nào dưới đây dễ nhân giống bằng phương pháp giâm cành?
A. Cây mía, cây cam, cây ổi
B. Cây mía, cây sắn, cây rau ngót
C. Cây rau mồng tơi, cây bắp, cây đậu
D. Cây bạc hà, cây mía, cây bắp.
Câu 12: Tiêu chuẩn chọn cành giâm là:
A. Cành non, khỏe mạnh; không bị sâu, bệnh.
B. Cành già, khỏe mạnh; không bị sâu, bệnh.
C. Cành bánh tẻ, khỏe mạnh; không bị sâu, bệnh.
D. Cành non hoặc bánh tẻ, khỏe mạnh; không bị sâu, bệnh.
Câu 13. Rừng là một vùng đất rộng lớn, gồm:
A. Rất nhiều loài thực vật và các yếu tố môi trường sống.
B. Rất nhiều loài động vật và các yếu tố môi trường sống.
C. Rất nhiều loài sinh vật và các yếu tố môi trường sống.
D. Rất nhiều loài thực vật, động vật, vi sinh vật và các yếu tố môi trường sống của chúng, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Câu 14: Thành phần chính của rừng là?
A. Hệ thực vật
B. Vi sinh vật
C. Đất rừng
D. Động vật rừng.
Câu 15: Theo mục đích sử dụng, có loại rừng nào sau đây?
A. Rừng đặc dụng, phòng hộ.
B. Rừng phòng hộ, sản xuất.
C. Rừng sản xuất, du lịch.
D. Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất.
Câu 16: Rừng có vai trò gì trong ngành du lịch?
A. Rừng cung cấp củi đốt, nguyên liệu cho sản xuất đồ gỗ, làm nhà, sản xuất giấy.
B. Rừng cung cấp gỗ làm đồ thủ công mĩ nghệ, phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
C. Rừng cung cấp nguồn dược liệu và nhiều nguồn gene quý
D. Rừng là nơi du lịch sinh thái, thắng cảnh thiên nhiên
Câu 17: Hãy lựa chọn phương án đúng về lí do rừng được ví như lá phổi xanh của Trái Đất?
A. Khả năng chắn gió, bão của cây rừng.
B. Khả năng quang hợp của cây xanh hấp thụ CO2, thải ra O2, giúp điều hòa khí hậu.
C. Khả năng cung cấp củi, gỗ cho con người.
D. Khả năng bảo tồn và lưu giữ nguồn gene sinh vật.
Câu 18: Đâu là rừng thuộc loại rừng phòng hộ của Việt Nam?
A. Rừng keo ở Sơn Động, Bắc Giang
B. Rừng thông ở Mộc Châu, Sơn La
C. Vườn quốc gia Yok Don
D. Rừng ngập mặn phòng hộ huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh
Câu 19: Theo mục đích sử dụng, rừng thông ở Đà Lạt thuộc loại rừng nào?
A. Rừng đặc dụng
B. Rừng phòng hộ
C. Rừng sản xuất
D. Rừng lâu năm
Câu 20: Hãy lựa chọn những phương án đúng về vai trò chủ yếu của rừng sản xuất.
(1) Bảo tồn nguồn gene sinh vật rừng.
(2) Cung cấp gỗ, củi cho con người.
(3) Phục vụ nghiên cứu khoa học.
(4) Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
(5) Điều hoà khí hậu.
(6) Bảo vệ nguồn nước, đất, chống xói mòn…
(7) Phục vụ nghỉ ngơi, du lịch.
A. (4), (6), (7)
B. (2), (4), (5)
C. (2), (4), (6)
D. (2), (3), (6)
Câu 21: Ưu điểm của trồng cây rừng bằng cây con có bầu?
A. Cây có đủ rễ, thân, lá nên có sức đề kháng cao.
B. Tốn chi phí vận chuyển cây
C. Bộ rễ cây bị tổn thương, cây chậm phát triển
D. Tỉ lệ cây sống thấp
Câu 22: Vì sao cần nén đất 2 lần khi trồng rừng bằng cây con?
A. Để rễ phát triển thuận lợi hơn.
B. Để đảm bảo gốc cây được giữ chặt, không bị đổ
C. Để cây hút được nhiều chất dinh dưỡng
D. Để rễ cây không bị ngập úng
Câu 23: Nhược điểm của trồng rừng bằng cây con rễ trần là:
A. Cây có đủ rễ, thân, lá nên có sức đề kháng cao.
B. Tốn chi phí vận chuyển cây
C. Khi bứng cây, rễ dễ bị tổn thương nên cây phát triển chậm
D. Giảm thời gian và số lần chăm sóc
Câu 24: Đối với những vùng đồi trọc lâu năm, tại sao nên trồng rừng bằng cây con có bầu?
A. Tạo điều kiện thuân lợi cho việc chăm sóc cây
B. Vùng đồi trọc nước mưa chảy mạnh, trồng cây có bầu sẽ giúp cây bám chắc vào đất không bị cuốn trôi. Bầu đất có đủ
phân bón và tơi xốp đảm bảo cho cây phát triển.
C. Cây có đủ ánh sáng để phát triển
D. Cây có sức sống mạnh, phát triển tốt.
Câu 25. Tại sao cần phải tỉa và trồng dặm cây rừng
A. Để tiện cho việc chăm sóc các cây.
B. Để cho khoảng cách các hàng cây đẹp.
C. Đảm bảo mật độ cây rừng phù hợp, hố có cây chết phải trồng bổ sung cây cùng loại, cùng tuổi.
D. Để cây nhận đủ chất dinh dưỡng.
Câu 26: Tại sao năm thứ 3 và năm thứ 4, cần tiến hành chăm sóc cây rừng từ 1-2 lần:
A. Cây mới trồng đang còn yếu ớt, cần phải chăm sóc thật kĩ nhằm cho cây phát triển tốt.
B. Cây đã lớn, số lần chăm sóc ít để tiết kiệm thời gian, công sức và tiền bạc.
C. Cây sắp thu hoạch nên không cần chăm sóc nhiều.
D. Cây đủ cao để chèn ép cỏ dại nên không cần chăm sóc nhiều.
Câu 27: Tại sao cần làm hàng rào bảo vệ cây rừng:
A. Tránh sự phá hoại của động vật.
B. Để cây được an toàn.
C. Bổ sung thêm dinh dưỡng cho cây.
D. Để người dân khỏi trộm cây.
Câu 28: Vì sao sau khi trồng cây rừng từ 1-3 tháng phải chăm sóc ngay
A. Nâng cao năng suất, chất lượng cây rừng.
B. Nhằm hạn chế cỏ dại, sâu bệnh hại.
C. Cây mới trồng còn rất non yếu, cần phải chăm sóc thật kĩ nhằm cho cây phát triển tốt.
D. Nếu không chăm sóc sẽ bị các động vật phá hoại.
II. TỰ LUẬN ( 3 điểm )
Câu 29 ( 2 điểm ): Bạn Minh theo Bố trồng cây keo trên rừng, thấy Bố sau khi đào hố, đã trộn lớp đất màu với phân bón
cho vào hố trước. Minh thắc mắc không hiểu vì sao Bố làm như vậy? Bằng kiến thức đã học, em hãy giải thích giúp bạn, và
hướng dẫn bạn quy trình đào hố trồng cây keo?
Câu 30 ( 1 điểm ): Em hãy đề xuất các biện pháp chăm sóc một loại cây rừng mà em biết tại địa phương?
D. HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM: 7,0 điểm (đúng mỗi câu được 0,25 điểm)
Câu
ĐA
1
C
2
C
3
A
4
D
5
B
6
B
7
D
8
B
9
C
10
A
Câu
ĐA
15
D
16
D
17
B
18
D
19
C
20
B
21
A
22
B
23
C
24
B
11
12
C
13
D
14
A
25
C
26
B
27
A
28
C
B
II. TỰ LUẬN: 3,0 điểm
Câu
Câu 29
( 2 điểm)
Câu 30
( 1 điểm )
Đáp án
- Đất trồng phần lớn ở vùng đồi núi, đất bị rửa trôi mạnh, khô cằn và thiếu dinh dưỡng do đó cho
lớp đất màu trộn phân bón xuống trước để lớp đất màu và phân bón không bị rửa trôi và cung cấp
chất dinh dưỡng cho cây con hồi phục nhanh và phát triển mạnh trong thời gian mới trồng.
- Quy trình đào hố trồng cây keo:
+ Phát dọn cây cỏ dại.
+ Đào hố, lớp đất màu để phía trên
+ Trộn đất màu với phân bón
+ Lấp đất đã trộn phân bón xuống trước
+ Lấp đầy hố và loại bỏ cỏ.
Gợi ý: Các biện pháp chăm sóc cây keo, bạch đàn ở địa phương gồm:
- Làm hàng rào bảo vệ cây.
- Phát quang và làm sạch cỏ dại.
- Tỉa và dặm cây.
- Xới đất và vun gốc.
- Bón phân cho cây.
Ninh Hưng , ngày 9 tháng 12 năm 2023
Hiệu Trưởng
Tổ Trưởng
Giáo viên ra đề
Biểu điểm
1đ
1đ
1đ
Nguyễn Đức Thái
Phan Văn Xuấn
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HK1 MÔN CÔNG NGHỆ 7
NĂM HỌC 2023-2024
TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Các nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam, cho ví dụ?
Câu 2: Đặc điểm của trồng trọt công nghệ cao là gì?
Câu 3: Kể tên các cây trồng ngoài trời và trồng trong nhà có mái che?
Câu 4. Nhận biết các hình thức bón phân.
Câu 5: Các bước làm đất trồng rau.
Câu 6: Các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại?
Câu 7: Kể tên các phương pháp nhân giống vô tính
Câu 8: Yêu cầu kĩ thuật của các bước giâm cành, nêu ví dụ các cây nhân giống bằng cách giâm cành.
Câu 9. Khái niệm rừng, vai trò của rừng.
Câu 10: Phân biệt được các loại rừng phổ biến ở nước ta (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất).
Câu 11: Ưu điểm và nhược điểm của trồng cây rừng bằng cây con có bầu, cây con rễ trần?
Câu 12: Vì sao cần nén đất 2 lần khi trồng rừng bằng cây con?
Câu 13. Mục đích các công việc chăm sóc cây rừng
II. TỰ LUẬN
1. Vì sao khi đào hố, trộn lớp đất màu với phân bón cho vào hố trước.
2. Quy trình đào hố trồng cây keo?
3. Các biện pháp chăm sóc một loại cây rừng mà em biết tại địa phương?
4. Thời gian và số lần chăm sóc cây rừng sau khi trồng.
TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ
I. MA TRẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN: CÔNG NGHỆ 7
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì I (từ tuần 1 đến tuần 16).
- Nội dung:
+ Chủ đề 1. TRỒNG TRỌT VÀ LÂM NGHIỆP ( 13 tiết) Bắt đầu từ Bài 1 đến hết Bài 6.
Bài 1. Giới thiệu chung về trồng trọt (2 tiết)
Bài 2. Quy trình trồng trọt (3 tiết)
Bài 3. Nhân giống cây trồng (2 tiết)
Bài 4. Giới thiệu chung về rừng (2 tiết)
Bài 5. Trồng cây rừng (2 tiết).
Bài 6. . Chăm sóc cây rừng sau khi trồng (2 tiết)
- Thời gian làm bài: 45 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 70% trắc nghiệm, 30% tự luận)
Từ tuần 1 đến tuần 8 kiểm tra 30% trắc nghiệm
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
+ Phần trắc nghiệm: 7,0 điểm, (gồm 28 câu hỏi: nhận biết: 16 câu, thông hiểu: 12 câu), mỗi câu 0,25 điểm).
+ Phần tự luận: 3,0 điểm (Nhận biết: 0,0 điểm; Thông hiểu: 0,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
+ Nội dung: 16 tuần đầu của HKI: 100% (10,0 điểm)
Mức độ nhận thức
TT
1
Nội
dung
kiến
thức
Trồng
Nhận biết
Đơn vị kiến thức
1.1. Giới thiệu
chung về trồng trọt
Số
CH
4
Thời
gian
(phút)
3
Thông hiểu
Số
CH
Thời
gian
(phút)
Vận dụng
Số
CH
Thời
gian
(phút)
Tổng
Vận dụng
cao
Thời
Số
gian
CH
(phút)
Số CH
TN
TL
4
0
Thời
gian
3
%
tổng
điểm
1
1.2. Quy trình
trồng trọt
1.3. Nhân giống cây
trồng
1.4. Giới thiệu
chung về rừng
trọt và
lâm
nghiệp
Tổng
Tỉ lệ (%)
Tỉ lệ chung (%)
1.5. Trồng cây
rừng
1.6. Chăm sóc cây
rừng sau khi
trồng
4
3
4
0
3
4
3
4
0
3
4
3
8
0
4
1
16
40
12
70
4
6
4
6
4
6
12
18
30
1
1
10
20
10
30
1
1
9
2
16
3
1
5
4
1
11
2
1
5
28
2
45
100
10
B. BẢNG ĐẶC TẢ
TT
1
Nội
dung
kiến
thức
Trồng
trọt và
lâm
nghiệp
Đơn vị
kiến thức
1.1. Giới
thiệu
chung về
trồng trọt
Mức độ kiến thức kỹ năng cần kiểm tra, đánh giá
Nhận biết:
- Trình bày được vai trò của trồng trọt đối đời sống con người
và nền kinh tế.
- Nêu được triển vọng của trồng trọt ở Việt Nam.
- Kể tên được các nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam (cây
lương thực, cây ăn quả,cây rau..). Cho ví dụ minh họa.
- Nêu được các phương thức trồng trọt phổ biến ở nước ta.
Kể tên các loại cây trồng phù hợpv ới phương thức trồng trọt
- Nhận biết được các đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Vận
Nhận Thông Vận
dụng
biết
hiểu
dụng
cao
2
1
1
cao
- Trình bày được đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề phổ
biến trong trồng trọt.
Thông hiểu:
- Giải thích được bộ phận sử dụng và mục đích sử dụng của
một số loại cây trồng phổ biến.
- Phân biệt được ưu, nhược điểm của các phương thức trồng
trọt phổ biến ở nước ta.
- Nhận thức được sở thích, sự phù hợp của bản thân với các
ngành nghề trong trồng trọt
Vận dụng cao:
- Đề xuất được phương thức trồng trọt phù hợp cho một số đối
tượng cây trồng phổ biến ở địa phương.
Nhận biết:
- Nêu được các bước trong quy trình trồng trọt.
- Nêu được các công việc làm đất trồng cây, các cách bón phân
lót.
- Trình bày được mục đích của việc làm đất, bón phân lót
- Nêu được các phương thức gieo trồng phổ biến.
- Nêu được các mùa vụ gieo trồng chính ở nước ta.
- Kể tên được các công việc chính để chăm sóc cây trồng.
1.2. Quy - Trình bày được mục đích của việc chăm sóc cây trồng.
- Kể tên được một số biện pháp chính phòng trừ sâu, bệnh hại
trình
trồng trọt cây trồng.
- Trình bày được nguyên tắc của việc phòng trừ sâu, bệnh hại
cây trồng.
- Nêu được mục đích của việc phòng trừ sâu, bệnh hại cây
trồng.
- Kể tên được một số phương pháp chính trong thu hoạch, bảo
quản, chế biến sản phẩm trồng trọt. Cho ví dụ minh họa.
- Trình bày được mục đích của việc bảo quản, chế biến sản
phẩm trồng trọt.
2
1
1
Thông hiểu:
- Hiểu được yêu cầu kĩ thuật của việc làm đất, bón phân lót.
- Hiểu được yêu cầu kĩ thuật của việc gieo trồng.
- Hiểu được yêu cầu kĩ thuật của việc chăm sóc cây trồng (tỉa
dặm cây, làm cỏ, vun xới, tưới tiêu nước, bón phân thúc).
- Hiểu được yêu cầu kĩ thuật của các biện pháp phòng trừ sâu,
bệnh hại cây trồng.
- Giải thích được ưu, nhược điểm của các biện pháp phòng trừ
sâu, bệnh hại cây trồng.
- Giải thích được yêu cầu kĩ thuật của một số biện pháp thu
hoạch, bảo quản, chế biến sản phẩm trồng trọt.
- Giải thích được lý do lựa chọn đối tượng cây trồng, nguyên
vật liệu phục vụ trồng và chăm sóc cây
Vận dụng:
- Vận dụng được yêu cầu kĩ thuật của việc làm đất, bón phân
lót cho một đối tượng cây trồng cụ thể.
- Vận dụng kiến thức làm đất và bón phân lót với thực tiễn sản
xuất ở gia đình, địa phương.
- Vận dụng kiến thức về gieo trồng vào thực tiễn sản xuất ở gia
đình, địa phương.
- Vận dụng kiến thức về chăm sóc cây trồng vào thực tiễn sản
xuất ở gia đình, địa phương.
- Lập được kế hoạch trồng và chăm sóc một loại cây trồng phù
hợp
Vận dụng cao:
- Lựa chọn được các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại cây
trồng phù hợp với thực tiễn sản xuất ở gia đình, địa phương.
- Lựa chọn được biện pháp thu hoạch, bảo quản sản phẩm
trồng trọt phù hợp với thực tiễn ở gia đình, địa phương.
- Tính toán được chi phí cho việc trồng và chăm sóc một loại
cây trồng phù hợp
1.3. Nhân Nhận biết:
- Nêu được các bước trong quy trình giâm cành
- Nêu được các yêu cầu trong quy trình giâm cành
- Nêu các phương pháp nhân giống vô tính
- Kể tên các cây nhân giống bằng cách giâm cành
giống cây Thông hiểu:
trồng
- Hiểu được yêu cầu kĩ thuật của các bước trong quy trình
giâm cành
Vận dụng:
- Vận dụng kiến thức về giâm cành vào thực tiễn sản xuất ở gia
đình, địa phương
Nhận biết:
- Trình bày được khái niệm về rừng, vai trò chính của rừng.
1.4. Giới - Nêu được các loại rừng phổ biến ở nước ta.
thiệu
Thông hiểu:
chung về
- Giải thích được vai trò của từng loại rừng.
rừng
- Phân biệt được các loại rừng phổ biến ở nước ta (rừng phòng
hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất).
Nhận biết:
- Nêu quy trình trồng rừng bằng cây con có bầu
- Nêu quy trình trồng rừng bằng cây con rễ trần
Thông hiểu:
1.5.
- Giải thích được ý nghĩa của các bước trong quy trình trồng
Trồng
rừng
cây rừng - Hiểu ưu và nhược điểm của trồng rừng bằng cây con rễ trần
và cây con có bầu.
Vận dụng:
- Vận dụng kiến thức trồng rừng vào thực tiễn sản xuất ở gia
đình và địa phương
Nhận biết:
1.6.
- Nêu được các công việc chăm sóc rừng
Chăm
sóc cây Thông hiểu:
rừng sau - Giải thích được ý nghĩa của các bước trong quy trình chăm
2
1
1
3
1
2
2
1
3
1
4
khi trồng sóc rừng
Vận dụng cao:
- Vận dụng kiến thức chăm sóc rừng vào thực tiễn sản xuất ở
gia đình và địa phương
Tổng số câu hỏi
1
16
C. NỘI DUNG ĐỀ
I. TRẮC NGIỆM: (7,0 điểm)
* Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1: Nhóm cây trồng nào sau đây đều là cây lương thực?
A. Cà phê, lúa, mía.
B. Su hào, cải bắp, cà chua.
C. Ngô, khoai lang, khoai tây.
D. Bông, cao su, sơn.
Câu 2: Đặc điểm đầu tiên của trồng trọt công nghệ cao là gì?
A. Ưu tiên sử dụng giống cây trồng cho năng suất cao, chất lượng tốt, thời gian sinh trưởng ngắn.
B. Thay thế đất trồng bằng giá thể hoặc dung dịch dinh dưỡng.
C. Ứng dụng thiết bị, công nghệ hiện đại.
D. Lao động có trình độ cao
Câu 3: Những nhóm cây trồng nào sau đây đều là cây công nghiệp?
A. Chè, cà phê, cao su.
B. Bông, hồ tiêu, vải.
C. Hoa hồng, hoa lan, hoa cúc.
D. Bưởi, nhãn, chôm chôm
Câu 4: Loại cây trồng nào sau đây thường được trồng trong nhà có mái che?
A. Cây lúa.
B. Cây ngô.
C. Cây bưởi.
D. Cây lan Hồ điệp.
Câu 5. Em hãy cho biết, đây là hình thức bón phân nào?
A. Bón theo hốc
12
1
1
B. Bón theo hàng.
C. Bón vãi.
D. Phun qua lá
Câu 6: Hãy lựa chọn phương án đúng về thứ tự của các khâu làm đất trồng rau.
A. Bừa đất → Cày đất → Lên luống
B. Cày đất → Bừa đất → Lên luống
C. Lên luống → Bừa đất → Cày đất
D. Cày đất → Lên luống → Bừa đất
Câu 7: Mục đích của biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại là
A. Cung cấp nước kịp thời cho cây sinh trưởng và phát triển tốt.
B. Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây con ngay khi mới mọc hoặc mới bén rễ.
C. Làm cho đất tơi xốp, tăng khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng, đồng thời diệt cỏ dại và mầm sống sâu bệnh, tạo điều
kiện cho cây sinh trưởng, phát triển tốt.
D. Ngăn ngừa tác hại của sâu bệnh, bảo vệ mùa màng.
Câu 8: Ý nào sau đây mô tả đúng biện pháp sinh học?
A. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học như thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, … để tiêu diệt sâu bệnh.
B. Sử dụng các loài sinh vật hay sản phẩm hoạt động của chúng (bọ rùa, ong mắt đỏ, vi khuẩn Bt, chế phẩm thảo mộc, …)
để phòng trừ sâu bệnh.
C. Vệ sinh đồng ruộng, làm đất, sử dụng giống chống chịu sâu bệnh, luân canh, xen canh…để ngăn ngừa thiệt hại do sâu
bệnh gây ra.
D. Bẫy bả, bắt bằng tay, bao quả, che lưới,...
Câu 9: Nhúng cành giâm vào dung dịch thuốc kích thích ra rễ trong thời gian bao lâu?
A. 5 – 10 phút
B. 10 – 15 phút
C. 5 – 10 giây
D. 15 – 20 giây
Câu 10: Phương pháp nào dưới đây không phải là phương pháp sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính?
A. Lai tạo giống
B. Giâm cành
C. Ghép mắt
D. Chiết cành
Câu 11: Nhóm cây nào dưới đây dễ nhân giống bằng phương pháp giâm cành?
A. Cây mía, cây cam, cây ổi
B. Cây mía, cây sắn, cây rau ngót
C. Cây rau mồng tơi, cây bắp, cây đậu
D. Cây bạc hà, cây mía, cây bắp.
Câu 12: Tiêu chuẩn chọn cành giâm là:
A. Cành non, khỏe mạnh; không bị sâu, bệnh.
B. Cành già, khỏe mạnh; không bị sâu, bệnh.
C. Cành bánh tẻ, khỏe mạnh; không bị sâu, bệnh.
D. Cành non hoặc bánh tẻ, khỏe mạnh; không bị sâu, bệnh.
Câu 13. Rừng là một vùng đất rộng lớn, gồm:
A. Rất nhiều loài thực vật và các yếu tố môi trường sống.
B. Rất nhiều loài động vật và các yếu tố môi trường sống.
C. Rất nhiều loài sinh vật và các yếu tố môi trường sống.
D. Rất nhiều loài thực vật, động vật, vi sinh vật và các yếu tố môi trường sống của chúng, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Câu 14: Thành phần chính của rừng là?
A. Hệ thực vật
B. Vi sinh vật
C. Đất rừng
D. Động vật rừng.
Câu 15: Theo mục đích sử dụng, có loại rừng nào sau đây?
A. Rừng đặc dụng, phòng hộ.
B. Rừng phòng hộ, sản xuất.
C. Rừng sản xuất, du lịch.
D. Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất.
Câu 16: Rừng có vai trò gì trong ngành du lịch?
A. Rừng cung cấp củi đốt, nguyên liệu cho sản xuất đồ gỗ, làm nhà, sản xuất giấy.
B. Rừng cung cấp gỗ làm đồ thủ công mĩ nghệ, phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
C. Rừng cung cấp nguồn dược liệu và nhiều nguồn gene quý
D. Rừng là nơi du lịch sinh thái, thắng cảnh thiên nhiên
Câu 17: Hãy lựa chọn phương án đúng về lí do rừng được ví như lá phổi xanh của Trái Đất?
A. Khả năng chắn gió, bão của cây rừng.
B. Khả năng quang hợp của cây xanh hấp thụ CO2, thải ra O2, giúp điều hòa khí hậu.
C. Khả năng cung cấp củi, gỗ cho con người.
D. Khả năng bảo tồn và lưu giữ nguồn gene sinh vật.
Câu 18: Đâu là rừng thuộc loại rừng phòng hộ của Việt Nam?
A. Rừng keo ở Sơn Động, Bắc Giang
B. Rừng thông ở Mộc Châu, Sơn La
C. Vườn quốc gia Yok Don
D. Rừng ngập mặn phòng hộ huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh
Câu 19: Theo mục đích sử dụng, rừng thông ở Đà Lạt thuộc loại rừng nào?
A. Rừng đặc dụng
B. Rừng phòng hộ
C. Rừng sản xuất
D. Rừng lâu năm
Câu 20: Hãy lựa chọn những phương án đúng về vai trò chủ yếu của rừng sản xuất.
(1) Bảo tồn nguồn gene sinh vật rừng.
(2) Cung cấp gỗ, củi cho con người.
(3) Phục vụ nghiên cứu khoa học.
(4) Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
(5) Điều hoà khí hậu.
(6) Bảo vệ nguồn nước, đất, chống xói mòn…
(7) Phục vụ nghỉ ngơi, du lịch.
A. (4), (6), (7)
B. (2), (4), (5)
C. (2), (4), (6)
D. (2), (3), (6)
Câu 21: Ưu điểm của trồng cây rừng bằng cây con có bầu?
A. Cây có đủ rễ, thân, lá nên có sức đề kháng cao.
B. Tốn chi phí vận chuyển cây
C. Bộ rễ cây bị tổn thương, cây chậm phát triển
D. Tỉ lệ cây sống thấp
Câu 22: Vì sao cần nén đất 2 lần khi trồng rừng bằng cây con?
A. Để rễ phát triển thuận lợi hơn.
B. Để đảm bảo gốc cây được giữ chặt, không bị đổ
C. Để cây hút được nhiều chất dinh dưỡng
D. Để rễ cây không bị ngập úng
Câu 23: Nhược điểm của trồng rừng bằng cây con rễ trần là:
A. Cây có đủ rễ, thân, lá nên có sức đề kháng cao.
B. Tốn chi phí vận chuyển cây
C. Khi bứng cây, rễ dễ bị tổn thương nên cây phát triển chậm
D. Giảm thời gian và số lần chăm sóc
Câu 24: Đối với những vùng đồi trọc lâu năm, tại sao nên trồng rừng bằng cây con có bầu?
A. Tạo điều kiện thuân lợi cho việc chăm sóc cây
B. Vùng đồi trọc nước mưa chảy mạnh, trồng cây có bầu sẽ giúp cây bám chắc vào đất không bị cuốn trôi. Bầu đất có đủ
phân bón và tơi xốp đảm bảo cho cây phát triển.
C. Cây có đủ ánh sáng để phát triển
D. Cây có sức sống mạnh, phát triển tốt.
Câu 25. Tại sao cần phải tỉa và trồng dặm cây rừng
A. Để tiện cho việc chăm sóc các cây.
B. Để cho khoảng cách các hàng cây đẹp.
C. Đảm bảo mật độ cây rừng phù hợp, hố có cây chết phải trồng bổ sung cây cùng loại, cùng tuổi.
D. Để cây nhận đủ chất dinh dưỡng.
Câu 26: Tại sao năm thứ 3 và năm thứ 4, cần tiến hành chăm sóc cây rừng từ 1-2 lần:
A. Cây mới trồng đang còn yếu ớt, cần phải chăm sóc thật kĩ nhằm cho cây phát triển tốt.
B. Cây đã lớn, số lần chăm sóc ít để tiết kiệm thời gian, công sức và tiền bạc.
C. Cây sắp thu hoạch nên không cần chăm sóc nhiều.
D. Cây đủ cao để chèn ép cỏ dại nên không cần chăm sóc nhiều.
Câu 27: Tại sao cần làm hàng rào bảo vệ cây rừng:
A. Tránh sự phá hoại của động vật.
B. Để cây được an toàn.
C. Bổ sung thêm dinh dưỡng cho cây.
D. Để người dân khỏi trộm cây.
Câu 28: Vì sao sau khi trồng cây rừng từ 1-3 tháng phải chăm sóc ngay
A. Nâng cao năng suất, chất lượng cây rừng.
B. Nhằm hạn chế cỏ dại, sâu bệnh hại.
C. Cây mới trồng còn rất non yếu, cần phải chăm sóc thật kĩ nhằm cho cây phát triển tốt.
D. Nếu không chăm sóc sẽ bị các động vật phá hoại.
II. TỰ LUẬN ( 3 điểm )
Câu 29 ( 2 điểm ): Bạn Minh theo Bố trồng cây keo trên rừng, thấy Bố sau khi đào hố, đã trộn lớp đất màu với phân bón
cho vào hố trước. Minh thắc mắc không hiểu vì sao Bố làm như vậy? Bằng kiến thức đã học, em hãy giải thích giúp bạn, và
hướng dẫn bạn quy trình đào hố trồng cây keo?
Câu 30 ( 1 điểm ): Em hãy đề xuất các biện pháp chăm sóc một loại cây rừng mà em biết tại địa phương?
D. HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM: 7,0 điểm (đúng mỗi câu được 0,25 điểm)
Câu
ĐA
1
C
2
C
3
A
4
D
5
B
6
B
7
D
8
B
9
C
10
A
Câu
ĐA
15
D
16
D
17
B
18
D
19
C
20
B
21
A
22
B
23
C
24
B
11
12
C
13
D
14
A
25
C
26
B
27
A
28
C
B
II. TỰ LUẬN: 3,0 điểm
Câu
Câu 29
( 2 điểm)
Câu 30
( 1 điểm )
Đáp án
- Đất trồng phần lớn ở vùng đồi núi, đất bị rửa trôi mạnh, khô cằn và thiếu dinh dưỡng do đó cho
lớp đất màu trộn phân bón xuống trước để lớp đất màu và phân bón không bị rửa trôi và cung cấp
chất dinh dưỡng cho cây con hồi phục nhanh và phát triển mạnh trong thời gian mới trồng.
- Quy trình đào hố trồng cây keo:
+ Phát dọn cây cỏ dại.
+ Đào hố, lớp đất màu để phía trên
+ Trộn đất màu với phân bón
+ Lấp đất đã trộn phân bón xuống trước
+ Lấp đầy hố và loại bỏ cỏ.
Gợi ý: Các biện pháp chăm sóc cây keo, bạch đàn ở địa phương gồm:
- Làm hàng rào bảo vệ cây.
- Phát quang và làm sạch cỏ dại.
- Tỉa và dặm cây.
- Xới đất và vun gốc.
- Bón phân cho cây.
Ninh Hưng , ngày 9 tháng 12 năm 2023
Hiệu Trưởng
Tổ Trưởng
Giáo viên ra đề
Biểu điểm
1đ
1đ
1đ
Nguyễn Đức Thái
Phan Văn Xuấn
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HK1 MÔN CÔNG NGHỆ 7
NĂM HỌC 2023-2024
TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Các nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam, cho ví dụ?
Câu 2: Đặc điểm của trồng trọt công nghệ cao là gì?
Câu 3: Kể tên các cây trồng ngoài trời và trồng trong nhà có mái che?
Câu 4. Nhận biết các hình thức bón phân.
Câu 5: Các bước làm đất trồng rau.
Câu 6: Các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại?
Câu 7: Kể tên các phương pháp nhân giống vô tính
Câu 8: Yêu cầu kĩ thuật của các bước giâm cành, nêu ví dụ các cây nhân giống bằng cách giâm cành.
Câu 9. Khái niệm rừng, vai trò của rừng.
Câu 10: Phân biệt được các loại rừng phổ biến ở nước ta (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất).
Câu 11: Ưu điểm và nhược điểm của trồng cây rừng bằng cây con có bầu, cây con rễ trần?
Câu 12: Vì sao cần nén đất 2 lần khi trồng rừng bằng cây con?
Câu 13. Mục đích các công việc chăm sóc cây rừng
II. TỰ LUẬN
1. Vì sao khi đào hố, trộn lớp đất màu với phân bón cho vào hố trước.
2. Quy trình đào hố trồng cây keo?
3. Các biện pháp chăm sóc một loại cây rừng mà em biết tại địa phương?
4. Thời gian và số lần chăm sóc cây rừng sau khi trồng.









sao ko thấy j
d