Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
tieng viet 4 kiểm tra giũ kì I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Tuyết Trắng
Ngày gửi: 20h:01' 16-12-2023
Dung lượng: 468.0 KB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Mai Tuyết Trắng
Ngày gửi: 20h:01' 16-12-2023
Dung lượng: 468.0 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỀU HỌC “A” TÂN PHÚ
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN : TIẾNG VIỆT - KHỐI : 4
NĂM HỌC : 2023 - 2024
A. PHẦN ĐỌC : 10 điểm
I. Đọc thành tiếng : 4 điểm
- GV chọn 1 số bài tập đọc ngoài SGK và ghi rõ tên bài, đoạn đọc vào phiếu cho
HS bốc thăm đọc thành tiếng.
- HS đọc xong trả lời câu hỏi do GV nêu ra.
1. Người ăn xin. Sách Tiếng Việt 4 – tập 1 (Trang 30).
2. Một người chính trực. Sách Tiếng Việt 4 – tập 1 (Trang 36).
3. Những hạt thóc giống. Sách Tiếng Việt 4 – tập 1 (Trang 46).
4. Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca. Sách Tiếng Việt 4 – tập 1 (Trang 55).
5. Trung thu độc lập. Sách Tiếng Việt 4 – tập 1 (Trang 66).
1. Bài đọc
Người ăn xin
1. Lúc ấy, tôi đang đi trên phố. Một người ăn xin già lọm khọm đứng ngay
trước mặt tôi.
Đôi mắt ông lão đỏ đọc và giàn giụa nước mắt. Đôi môi tái nhợt, áo quần tả
tơi thảm hại… Chao ôi! Cảnh nghèo đói đã gặm nát con người đau khổ kia thành
xấu xí biết nhường nào!
Ông già chìa trước mặt tôi bàn tay sưng húp, bẩn thỉu. Ông rên rỉ cầu xin
cứu giúp.
2. Tôi lục tìm hết túi nọ túi kia, không có tiền, không có đồng hồ, không có
cả một chiếc khăn tay. Trên người tôi chẳng có tài sản gì.
Người ăn xin vẫn đợi tôi. Tay vẫn chìa ra, run lẩy bẩy.
Tôi chẳng biết làm cách nào. Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia:
- Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả.
3. Người ăn xin nhìn tôi chằm chằm bằng đôi mắt ướt đẫm. Đôi môi tái
nhợt nở nụ cười và tay ông cũng xiết lấy tay tôi:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi. - Ông lão nói bằng
giọng khản đặc.
Khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của
ông lão.
Theo TUỐC-GHÊ-NHÉP
Câu hỏi:
1. Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào?
2. Hành động và lời nói ân cần của cậu bé, chứng tỏ rằng tình cảm của cậu đối với
ông lão ăn xin như thế nào?
3. Theo em, cậu bé đã nhận được gì ở ông lão ăn xin?
Gợi ý trả lời:
1.Hình ảnh ông lão ăn xin thật tội nghiệp đáng thương.
Đó là một ông già lọm khọm, mắt đỏ dọc, giàn giụa nước mắt. Đôi môi tái nhợt,
áo quần tả tơi thảm hại, chìa đôi bàn tay sưng húp, bẩn thỉu. Ông rên rỉ cầu xin cứu
giúp.
2.Biểu hiện một tình thương bao la của cậu đối với ông lão.
3.Theo em, cậu bé cũng đã nhận được một lời cảm thông chia sẻ của ông lão.
2. Bài đọc
Một người chính trực
1. Tô Hiến Thành làm quan triều Lý, nổi tiếng là người chính trực.
Năm 1175, vua Lý Anh Tông mất, di chiếu cho Tô Hiến Thành phò tá
thái tử Long Cán, con bà thái hậu họ Đỗ, lên ngôi. Nhưng bà Chiêu Linh thái hậu
lại muốn lập con mình là Long Xưởng. Bà cho người đem vàng bạc đút lót vợ Tô
Hiến Thành để nhờ ông giúp đỡ. Tô Hiến Thành nhất định không nghe, cứ theo di
chiếu lập Long Cán làm vua. Đó là vua Lý Cao Tông.
2. Phò tá Cao Tông được 4 năm, Tô Hiến Thành lâm bệnh nặng. Quan tham
tri chính sự là Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ trên giường bệnh. Còn gián nghị
đại phu Trần Trung Tá do bận nhiều công việc nên không mấy khi tới thăm Tô
Hiến Thành được.
3. Một hôm, Đỗ thái hậu và vua tới thăm ông, hỏi:
- Nếu chẳng may ông mất thì ai sẽ là người thay ông?
Tô Hiến Thành không do dự, đáp:
- Có gián nghị đại phu Trần Trung Tá.
Thái hậu ngạc nhiên hỏi:
- Vũ Tán Đường hết lòng vì ông, sao không tiến cử?
Tô Hiến Thành tâu:
- Nếu Thái Hậu hỏi người hầu hạ giỏi thì thần xin cử Vũ Tán Đường, còn hỏi
người tài ba giúp nước, thần xin cử Trần Trung Tá.
(Theo Quỳnh Cư, Đỗ Đức Hùng)
Câu hỏi:
1. Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế
nào?
2: Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện
như thế nào ?
3: Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như ông Tô Hiến Thành ?
Gợi ý trả lời:
1. Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện : Tô Hiến
Thành không nhận vàng bạc đúc lót để làm sai di chiếu của vua đã mất. Ông cứ
theo di chiếu mà lập thái tử Long Cán lên làm vua.
2. Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện
ở chỗ là ông cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ
mình.
3. Vì những người chính trực bao giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên lợi ích
riêng. Họ làm được nhiều điều tốt cho dân, cho nước.
3. Bài đọc
Những hạt thóc giống
1. Ngày xưa có một ông vua cao tuổi muốn tìm người nối ngôi. Vua ra lệnh
phát cho mỗi người dân một thúng thóc về gieo trồng và giao hẹn: ai thu được
nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.
2. Có chú bé mồ côi tên là Chôm nhận thóc về, dốc công chăm sóc mà thóc
vẫn chẳng nảy mầm.
Đến vụ thu hoạch, mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho nhà
vua. Chôm lo lắng đến trước nhà vua, quỳ tâu:
- Tâu Bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.
3. Mọi người đều sững sờ vì lời thú tội của Chôm. Nhưng nhà vua đã đỡ
chú bé đứng dậy. Ngài hỏi còn ai để chết thóc giống không. Không ai trả lời. Lúc
bấy giờ nhà vua mới ôn tồn nói:
- Trước khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kĩ rồi. Lẽ nào thóc ấy còn mọc
được? Những xe thóc đầy ắp kia đâu phải thu được từ thóc giống của ta!
4. Rồi vua dõng dạ nói tiếp:
- Trung thực là đức tính quý nhất của con người. Ta sẽ truyền ngôi cho chú bé
trung thực và dũng cảm này.
Chôm được truyền ngôi và trở thành ông vua hiền minh.
Câu hỏi:
(Truyện dân gian Khmer)
1. Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?
2. Nhà vua làm cách nào để tìm được người trung thực?
3. Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người?
Gợi ý trả lời:
1. Vua muốn chọn người trung thực để truyền ngôi.
2. Phát cho mỗi người dân một thúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng và hẹn:
ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.
3.Chôm dũng cảm dám nói sự thật dù em có thể sẽ bị trừng trị.
4. Bài đọc
Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
1. An-đrây-ca lên 9, sống với mẹ và ông. Ông em 96 tuổi rồi nên rất yếu.
Một buổi chiều, ông nói với mẹ An-đrây-ca: “Bố khó thở lắm !…”. Mẹ liền bảo
An-đrây-ca đi mua thuốc. Cậu bé nhanh nhẹn đi ngay, nhưng dọc đường lại gặp
đứa bạn đang chơi đá bóng rủ nhập cuộc. Chơi một lúc mới nhớ lời mẹ dặn, em
vội chạy một mạch đến cửa hàng mua thuốc rồi mang vào nhà.
2. Bước vào phòng ông nằm, em hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên. Thì
ra ông đã qua đời. “Chỉ vì mình chơi bóng, mua thuốc về chậm mà ông chết.” An-đrây-ca oà khóc và kể hết mọi chuyện mẹ nghe. Mẹ an ủi em:
- Không, con không có lỗi. Chẳng thuốc nào cứu nổi ông đâu. Ông đã mất từ lúc
con ra khỏi nhà.
Nhưng An-đrây-ca không nghĩ như vậy. Cả đêm đó, em ngồi khóc nức nở dưới
gốc cây táo do tay ông vun trồng. Mãi sau này, khi đã lớn, em vẫn luôn tự dằn vặt:
“Giá mình mua thuốc về kịp thì ông còn sống thêm được một ít năm nữa!”
Theo XU-KHÔM-LIN-XKI
(Trần Mạnh Hưởng dịch)
Câu hỏi:
1. An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông?
2. Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc về nhà?
3. Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là một cậu bé như thế nào?
Gợi ý trả lời:
1. Trên đường đi mua thuốc cho ông, An-đrây-ca được các bạn đang chơi đá bóng
rủ vào cuộc. Mê chơi An-đrây-ca quên mất lời mẹ dặn. Mãi sau em mới nhớ ra
chạy nhanh đến cửa hàng mua thuốc mang về.
2. Khi An-đrây-ca mang thuốc về nhà, em này đã hoảng hốt thấy mẹ đang khóc
nấc lên, ông đã qua đời.
3. Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là người có tình cảm yêu thương và ý thức
trách nhiệm đối với người thân của mình. Bạn ấy rất trung thực và nghiêm khắc
với lỗi lầm bản thân.
5. Bài đọc
Trung thu độc lập.
1. Đêm nay anh đứng gác ở trại. Trăng ngàn và gió núi bao la khiến lòng
anh man mác nghĩ tới trung thu và nghĩ tới các em. Trăng đêm nay soi sáng xuống
nước Việt Nam độc lập yêu quý của các em. Trăng sáng mùa thu vằng vặc chiếu
khắp thành phố, làng mạc, núi rừng, nơi quê hương thân thiết của các em...
2. Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai...
Ngày mai, các em có quyền mơ tưởng một cuộc sống tươi đẹp vô cùng. Mươi
mười lăm năm nữa thôi, các em sẽ thấy cũng dưới ánh trăng này, dòng thác nước
đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay
trên những con tàu lớn. Trăng của các em sẽ soi sáng những ống khói nhà máy chi
chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát vàng thơm, cùng với nông trường to lớn,
vui tươi.
3. Trăng đêm nay sáng quá ! Trăng mai còn sáng hơn. Anh mừng cho các
em vui tết Trung thu độc lập đầu tiên và anh mong ước ngày mai đây, những tết
Trung thu tươi đẹp hơn nữa sẽ đến với các em.
Câu hỏi:
(Thép Mới)
1. Trăng Trung thu độc lập có gì đẹp?
2. Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai ra sao? Vẻ
đẹp đó có gì khác so với đêm Trung thu độc lập?
3. Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát triển như thế nào?
Gợi ý trả lời:
1. Trăng sáng mùa thu vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc, núi rừng. Trăng
của cuộc sống độc lập và tự do.
2. Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai thật đẹp.
Vẻ đẹp đó khác rất nhiều so với đêm Trung thu độc lập đầu tiên này, bởi đó chính
là vẻ đẹp của một đất nước đang trưởng thành lớn mạnh và hùng cường, một đất
nước có một nền công nghiệp, nông nghiệp, quốc phòng hiện đại.
3. Em mơ ước đất nước mình mai sau phát triển thành một đất nước có nền công
nghiệp hiện đại, có thể sánh vai với các cường quốc trên thế giới. Mọi người có
cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc.
TRƯỜNG TIỂU HỌC “A” TÂN PHÚ.
Lớp : . . . . . . . . . .
Học sinh:........................................................
Điểm
Đọc thành
tiếng
Thứ ........, ngày ..... tháng 10 năm 2023
KIỂM TRA GIỮA KỲ I
Môn : TIẾNG VIỆT - Lớp 4
Năm học: 2023-2024 -Thời gian: 30 phút
Giám khảo
Nhận xét
Đọc
hiểu
Phúc khảo
……………………………………
……………………………………
……………………………………
II. Đọc hiểu: ( 6 điểm)
Đọc thầm bài “ Quê hương ” sau đó khoanh vào trước câu trả lời đúng
nhất cho mỗi câu hỏi phía dưới :
Quê hương
Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi quả ngọt,
trái sai đã thắm hồng da dẻ chị. Chính tại nơi này, mẹ chị đã hát ru chị ngủ. Và đến lúc làm mẹ, chị
lại hát ru con những câu hát ngày xưa...
Chị Sứ yêu "Hòn Đất" bằng cái tình yêu hầu như là máu thịt. Chị thương ngôi nhà sàn lâu
năm có cái bậc thang, nơi mà bất cứ lúc nào đứng đó, chị cũng có thể nhìn thấy sóng biển, thấy
xóm nhà xen lẫn trong vườn cây, thấy ruộng đồng, thấy núi Ba Thê vòi vọi xanh lam cứ mỗi buổi
hoàng hôn lại hiện trắng những cánh cò.
Ánh nắng lên tới bờ cát, lướt qua những thân tre nghiêng nghiêng, vàng óng. Nắng đã chiếu
sáng lòa cửa biển. Xóm lưới cũng ngập trong nắng đó. Sứ nhìn những làn khói bay lên từ các mái
nhà chen chúc của bà con làng biển. Sứ còn thấy rõ những vạt lưới đan bằng sợi ni lông óng vàng,
phất phơ bên cạnh những vạt lưới đen ngăm, trùi trũi.
Nắng sớm đẫm chiếu người Sứ. Ánh nắng chiếu vào đôi mắt chị, tắm mượt mái tóc, phủ đầy
đôi bờ vai tròn trịa của chị.
Theo ANH ĐỨC
Câu 1.(0,5 điểm) Ai là tác giả của bài văn ?
A. Anh Đức.
B. Vũ Tú Nam.
C. Phong Thu.
Câu 2: (0,5 điểm) Tên vùng quê được tả trong bài văn là gì ?
A. Ba Thê.
B. Hòn Đất.
C. Không có tên.
Câu 3: (0,5 điểm) Quê hương chị Sứ là :
A. Thành phố.
B. Vùng núi.
C. Vùng biển.
Câu 4: (0,5 điểm) Những từ ngữ nào giúp em trả lời đúng câu hỏi 3 ?
A. Các mái nhà chen chúc.
B. Núi Ba Thê vòi vọi xanh lam.
C. Sóng biển, cửa biển, xóm lưới, làng biển, lưới.
Câu 5:(0,5 điểm)Những từ ngữ nào cho thấy núi Ba Thê là một ngọn núi cao ?
A. Xanh lam.
B. Vòi vọi.
C. Những cánh cò.
Câu 6:( 0,5 điểm) Điền các từ (máu thịt, Hòn Đất) sau cho phù hợp với câu:
Chị Sứ yêu ........ bằng cái tình yêu hầu như là .........
Câu 7:(1 điểm) Gạch dươi từ chỉ âm thanh trong câu: Chị oa oa cất tiếng khóc
đầu tiên.
Câu 8:(1 điểm) Viết lại các danh từ riêng có trong bài ?
.................................................................................................................
.....
Câu 9:(1 điểm) Đọc đoạn văn trên, em hiểu được vì sao chị Sứ rất yêu quý và
gắn bó với quê hương ?
.................................................................................................................
.....
.................................................................................................................
.....
TRƯỜNG TIỀU HỌC “A” TÂN PHÚ
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN : TIẾNG VIỆT - KHỐI : 4
NĂM HỌC : 2023 – 2024
B. PHẦN VIẾT : 10 điểm
I. Luyện từ và câu : 3 điểm
Đặt 3 câu về hoạt động, trạng thái của người, vật trong tranh.
II. Tập làm văn : (7 điểm)
Đề bài: Em hãy viết bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe nói về lòng trung
thực hoặc lòng nhân hậu.
TRƯỜNG TIỂU HỌC “A” TÂN PHÚ.
Lớp : . . . . . . . . . .
Học sinh:........................................................
Điểm
Nhận xét
Thứ ........, ngày ..... tháng 10 năm 2023
KIỂM TRA GIỮA KỲ I
Môn : TIẾNG VIỆT - Lớp 4
Năm học: 2023-2024 -Thời gian: 20 phút
Giám khảo
Phúc khảo
……………………………………
……………………………………
……………………………………
I. Luyện từ và câu : (3 điểm)
Đặt 3 câu về hoạt động, trạng thái của người, vật trong tranh.
.................................................................................................................
.....
.................................................................................................................
.....
.................................................................................................................
.....
.................................................................................................................
.....
.................................................................................................................
.....
.................................................................................................................
.....
TRƯỜNG TIỂU HỌC 'A” TÂN PHÚ.
Lớp: 4 . . . . . . . . . . . . . . . . .
Học sinh:............................................
Nhận xét
Điểm
Thứ .........,ngày...........tháng 10 năm 2023
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: TIẾNG VIỆT – Khối 4
Năm học: 2023-2024 -Thời gian: 30 phút
Giám khảo
Phúc khảo
………………………………………
………………………………………
………………
II/ Tập làm văn : ( 7 điểm )
Đề bài: ............................................................................................................
.................................................................................................................
.....
.................................................................................................................
.....
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
A - PHẦN ĐỌC : ( 10 điểm )
1/ Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi : ( 4 điểm )
– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu (1 điểm).
– Đọc đúng tiếng,từ ( không đọc sai quá 5 tiếng ) (1 điểm).
– Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa. (1 điểm).
– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc. (1 điểm).
2/ Đọc hiểu: ( 6 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
A
B
C
C
B
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 6 : (0,5 điểm). Mỗi từ 0,25 điểm
Chị Sứ yêu Hòn Đất bằng cái tình yêu hầu như là máu thịt
Câu 7 : (1 điểm) Chị oa oa cất tiếng khóc đầu tiên.
Câu 8 : (1 điểm) Viết lại các danh từ riêng có trong bài
chị Sứ; Hòn Đất; Ba Thê
Câu 9: Đọc đoạn văn trên, em hiểu được vì sao chị Sứ rất yêu quý và gắn bó với
quê hương ?
Vì quê hương là nơi chị sinh ra “nơi chị oa oa cất tiếng khóc chào đời”
B - PHẦN VIẾT ( 10 điểm )
1. Luyện từ và câu (3 điểm):
HS đặt được 3 câu có sử dụng động từ cho mỗi câu (1 điểm).
2. Tập làm văn: (7điểm)
Hình thức(2đ)- Trình bày bố cục rõ ràng, có đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết luận
- Bài viết ít gạch xoá
Mở bài :(1) Dẫn dắt được tới câu chuyện kể về lòng trung thực hoặc lòng nhân
hậu mà em định kể trong bài.
Thân bài 3đ : Kể chi tiết câu chuyện, diễn biến, tình tiết câu chuyện ra sao. Có
phần nào quan trọng nhất, phần nào em tâm đắc nhất.
Bày tỏ cảm nghĩ của em về lòng trung thực hoặc lòng nhân hậu có ý nghĩ
như thế nào và là tấm gương để mọi người noi theo.
Kết bài (1đ) Nêu suy nghĩ, tình cảm của mình về câu chuyện, về những bài học,
đức tính mà em học được qua câu chuyện đó
Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả.
Sai 5 -10 lỗi chính tả trừ 0,5đ
Sai từ 11 lỗi trở lên trừ 1đ
Viết sai tên riêng - 0,5đ/lỗi
Dùng từ, đặt câu bao gồm :
- Dùng từ, đặt câu: viết câu đúng ngữ pháp, đầy đủ chủ ngữ, vị ngữ, dấu câu …
- Dùng từ đúng ngữ cảnh
- Diễn đạt câu chính xác, thể hiện ý rõ ràng.
- Viết câu mạch lạc, đúng ngữ pháp, lời văn diễn đạt
Tính sáng tạo:
- Lời văn tự nhiên, tình cảm chân thật, diễn đạt câu trôi chảy, câu văn giàu cảm
xúc, có hình ảnh.
- Từ ngữ thể hiện ý rõ ràng, xưng hô lịch sự, lời văn nhẹ nhàng, kể chuyện/ tường
thuật sinh động, biết dùng vốn kiến thức đã học như: từ láy, từ ghép, từ ngữ so
sánh, nhân hóa...
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
NĂM HỌC: 2023 - 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT (ĐỌC HIỂU) - KHỐI 4
Mạch KT,KN
Đọc hiểu văn bản
Kiến thức TV
Tổng
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
Số câu và
số điểm
TN
Số câu
4
1
1
4
2
Câu số
1,2,
3,4
7
9
Số điểm
2
1
1
2
2
Số câu
2
1
2
1
Câu số
5,6
8
Số điểm
1
1
1
1
Số câu
6
2
1
6
3
Số điểm
3
2
1
3
3
TL TN TL TN TL TN
TL
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN : TIẾNG VIỆT - KHỐI : 4
NĂM HỌC : 2023 - 2024
A. PHẦN ĐỌC : 10 điểm
I. Đọc thành tiếng : 4 điểm
- GV chọn 1 số bài tập đọc ngoài SGK và ghi rõ tên bài, đoạn đọc vào phiếu cho
HS bốc thăm đọc thành tiếng.
- HS đọc xong trả lời câu hỏi do GV nêu ra.
1. Người ăn xin. Sách Tiếng Việt 4 – tập 1 (Trang 30).
2. Một người chính trực. Sách Tiếng Việt 4 – tập 1 (Trang 36).
3. Những hạt thóc giống. Sách Tiếng Việt 4 – tập 1 (Trang 46).
4. Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca. Sách Tiếng Việt 4 – tập 1 (Trang 55).
5. Trung thu độc lập. Sách Tiếng Việt 4 – tập 1 (Trang 66).
1. Bài đọc
Người ăn xin
1. Lúc ấy, tôi đang đi trên phố. Một người ăn xin già lọm khọm đứng ngay
trước mặt tôi.
Đôi mắt ông lão đỏ đọc và giàn giụa nước mắt. Đôi môi tái nhợt, áo quần tả
tơi thảm hại… Chao ôi! Cảnh nghèo đói đã gặm nát con người đau khổ kia thành
xấu xí biết nhường nào!
Ông già chìa trước mặt tôi bàn tay sưng húp, bẩn thỉu. Ông rên rỉ cầu xin
cứu giúp.
2. Tôi lục tìm hết túi nọ túi kia, không có tiền, không có đồng hồ, không có
cả một chiếc khăn tay. Trên người tôi chẳng có tài sản gì.
Người ăn xin vẫn đợi tôi. Tay vẫn chìa ra, run lẩy bẩy.
Tôi chẳng biết làm cách nào. Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia:
- Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả.
3. Người ăn xin nhìn tôi chằm chằm bằng đôi mắt ướt đẫm. Đôi môi tái
nhợt nở nụ cười và tay ông cũng xiết lấy tay tôi:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi. - Ông lão nói bằng
giọng khản đặc.
Khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của
ông lão.
Theo TUỐC-GHÊ-NHÉP
Câu hỏi:
1. Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào?
2. Hành động và lời nói ân cần của cậu bé, chứng tỏ rằng tình cảm của cậu đối với
ông lão ăn xin như thế nào?
3. Theo em, cậu bé đã nhận được gì ở ông lão ăn xin?
Gợi ý trả lời:
1.Hình ảnh ông lão ăn xin thật tội nghiệp đáng thương.
Đó là một ông già lọm khọm, mắt đỏ dọc, giàn giụa nước mắt. Đôi môi tái nhợt,
áo quần tả tơi thảm hại, chìa đôi bàn tay sưng húp, bẩn thỉu. Ông rên rỉ cầu xin cứu
giúp.
2.Biểu hiện một tình thương bao la của cậu đối với ông lão.
3.Theo em, cậu bé cũng đã nhận được một lời cảm thông chia sẻ của ông lão.
2. Bài đọc
Một người chính trực
1. Tô Hiến Thành làm quan triều Lý, nổi tiếng là người chính trực.
Năm 1175, vua Lý Anh Tông mất, di chiếu cho Tô Hiến Thành phò tá
thái tử Long Cán, con bà thái hậu họ Đỗ, lên ngôi. Nhưng bà Chiêu Linh thái hậu
lại muốn lập con mình là Long Xưởng. Bà cho người đem vàng bạc đút lót vợ Tô
Hiến Thành để nhờ ông giúp đỡ. Tô Hiến Thành nhất định không nghe, cứ theo di
chiếu lập Long Cán làm vua. Đó là vua Lý Cao Tông.
2. Phò tá Cao Tông được 4 năm, Tô Hiến Thành lâm bệnh nặng. Quan tham
tri chính sự là Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ trên giường bệnh. Còn gián nghị
đại phu Trần Trung Tá do bận nhiều công việc nên không mấy khi tới thăm Tô
Hiến Thành được.
3. Một hôm, Đỗ thái hậu và vua tới thăm ông, hỏi:
- Nếu chẳng may ông mất thì ai sẽ là người thay ông?
Tô Hiến Thành không do dự, đáp:
- Có gián nghị đại phu Trần Trung Tá.
Thái hậu ngạc nhiên hỏi:
- Vũ Tán Đường hết lòng vì ông, sao không tiến cử?
Tô Hiến Thành tâu:
- Nếu Thái Hậu hỏi người hầu hạ giỏi thì thần xin cử Vũ Tán Đường, còn hỏi
người tài ba giúp nước, thần xin cử Trần Trung Tá.
(Theo Quỳnh Cư, Đỗ Đức Hùng)
Câu hỏi:
1. Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế
nào?
2: Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện
như thế nào ?
3: Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như ông Tô Hiến Thành ?
Gợi ý trả lời:
1. Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện : Tô Hiến
Thành không nhận vàng bạc đúc lót để làm sai di chiếu của vua đã mất. Ông cứ
theo di chiếu mà lập thái tử Long Cán lên làm vua.
2. Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện
ở chỗ là ông cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ
mình.
3. Vì những người chính trực bao giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên lợi ích
riêng. Họ làm được nhiều điều tốt cho dân, cho nước.
3. Bài đọc
Những hạt thóc giống
1. Ngày xưa có một ông vua cao tuổi muốn tìm người nối ngôi. Vua ra lệnh
phát cho mỗi người dân một thúng thóc về gieo trồng và giao hẹn: ai thu được
nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.
2. Có chú bé mồ côi tên là Chôm nhận thóc về, dốc công chăm sóc mà thóc
vẫn chẳng nảy mầm.
Đến vụ thu hoạch, mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho nhà
vua. Chôm lo lắng đến trước nhà vua, quỳ tâu:
- Tâu Bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.
3. Mọi người đều sững sờ vì lời thú tội của Chôm. Nhưng nhà vua đã đỡ
chú bé đứng dậy. Ngài hỏi còn ai để chết thóc giống không. Không ai trả lời. Lúc
bấy giờ nhà vua mới ôn tồn nói:
- Trước khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kĩ rồi. Lẽ nào thóc ấy còn mọc
được? Những xe thóc đầy ắp kia đâu phải thu được từ thóc giống của ta!
4. Rồi vua dõng dạ nói tiếp:
- Trung thực là đức tính quý nhất của con người. Ta sẽ truyền ngôi cho chú bé
trung thực và dũng cảm này.
Chôm được truyền ngôi và trở thành ông vua hiền minh.
Câu hỏi:
(Truyện dân gian Khmer)
1. Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?
2. Nhà vua làm cách nào để tìm được người trung thực?
3. Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người?
Gợi ý trả lời:
1. Vua muốn chọn người trung thực để truyền ngôi.
2. Phát cho mỗi người dân một thúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng và hẹn:
ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.
3.Chôm dũng cảm dám nói sự thật dù em có thể sẽ bị trừng trị.
4. Bài đọc
Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
1. An-đrây-ca lên 9, sống với mẹ và ông. Ông em 96 tuổi rồi nên rất yếu.
Một buổi chiều, ông nói với mẹ An-đrây-ca: “Bố khó thở lắm !…”. Mẹ liền bảo
An-đrây-ca đi mua thuốc. Cậu bé nhanh nhẹn đi ngay, nhưng dọc đường lại gặp
đứa bạn đang chơi đá bóng rủ nhập cuộc. Chơi một lúc mới nhớ lời mẹ dặn, em
vội chạy một mạch đến cửa hàng mua thuốc rồi mang vào nhà.
2. Bước vào phòng ông nằm, em hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên. Thì
ra ông đã qua đời. “Chỉ vì mình chơi bóng, mua thuốc về chậm mà ông chết.” An-đrây-ca oà khóc và kể hết mọi chuyện mẹ nghe. Mẹ an ủi em:
- Không, con không có lỗi. Chẳng thuốc nào cứu nổi ông đâu. Ông đã mất từ lúc
con ra khỏi nhà.
Nhưng An-đrây-ca không nghĩ như vậy. Cả đêm đó, em ngồi khóc nức nở dưới
gốc cây táo do tay ông vun trồng. Mãi sau này, khi đã lớn, em vẫn luôn tự dằn vặt:
“Giá mình mua thuốc về kịp thì ông còn sống thêm được một ít năm nữa!”
Theo XU-KHÔM-LIN-XKI
(Trần Mạnh Hưởng dịch)
Câu hỏi:
1. An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông?
2. Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc về nhà?
3. Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là một cậu bé như thế nào?
Gợi ý trả lời:
1. Trên đường đi mua thuốc cho ông, An-đrây-ca được các bạn đang chơi đá bóng
rủ vào cuộc. Mê chơi An-đrây-ca quên mất lời mẹ dặn. Mãi sau em mới nhớ ra
chạy nhanh đến cửa hàng mua thuốc mang về.
2. Khi An-đrây-ca mang thuốc về nhà, em này đã hoảng hốt thấy mẹ đang khóc
nấc lên, ông đã qua đời.
3. Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là người có tình cảm yêu thương và ý thức
trách nhiệm đối với người thân của mình. Bạn ấy rất trung thực và nghiêm khắc
với lỗi lầm bản thân.
5. Bài đọc
Trung thu độc lập.
1. Đêm nay anh đứng gác ở trại. Trăng ngàn và gió núi bao la khiến lòng
anh man mác nghĩ tới trung thu và nghĩ tới các em. Trăng đêm nay soi sáng xuống
nước Việt Nam độc lập yêu quý của các em. Trăng sáng mùa thu vằng vặc chiếu
khắp thành phố, làng mạc, núi rừng, nơi quê hương thân thiết của các em...
2. Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai...
Ngày mai, các em có quyền mơ tưởng một cuộc sống tươi đẹp vô cùng. Mươi
mười lăm năm nữa thôi, các em sẽ thấy cũng dưới ánh trăng này, dòng thác nước
đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay
trên những con tàu lớn. Trăng của các em sẽ soi sáng những ống khói nhà máy chi
chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát vàng thơm, cùng với nông trường to lớn,
vui tươi.
3. Trăng đêm nay sáng quá ! Trăng mai còn sáng hơn. Anh mừng cho các
em vui tết Trung thu độc lập đầu tiên và anh mong ước ngày mai đây, những tết
Trung thu tươi đẹp hơn nữa sẽ đến với các em.
Câu hỏi:
(Thép Mới)
1. Trăng Trung thu độc lập có gì đẹp?
2. Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai ra sao? Vẻ
đẹp đó có gì khác so với đêm Trung thu độc lập?
3. Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát triển như thế nào?
Gợi ý trả lời:
1. Trăng sáng mùa thu vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc, núi rừng. Trăng
của cuộc sống độc lập và tự do.
2. Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai thật đẹp.
Vẻ đẹp đó khác rất nhiều so với đêm Trung thu độc lập đầu tiên này, bởi đó chính
là vẻ đẹp của một đất nước đang trưởng thành lớn mạnh và hùng cường, một đất
nước có một nền công nghiệp, nông nghiệp, quốc phòng hiện đại.
3. Em mơ ước đất nước mình mai sau phát triển thành một đất nước có nền công
nghiệp hiện đại, có thể sánh vai với các cường quốc trên thế giới. Mọi người có
cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc.
TRƯỜNG TIỂU HỌC “A” TÂN PHÚ.
Lớp : . . . . . . . . . .
Học sinh:........................................................
Điểm
Đọc thành
tiếng
Thứ ........, ngày ..... tháng 10 năm 2023
KIỂM TRA GIỮA KỲ I
Môn : TIẾNG VIỆT - Lớp 4
Năm học: 2023-2024 -Thời gian: 30 phút
Giám khảo
Nhận xét
Đọc
hiểu
Phúc khảo
……………………………………
……………………………………
……………………………………
II. Đọc hiểu: ( 6 điểm)
Đọc thầm bài “ Quê hương ” sau đó khoanh vào trước câu trả lời đúng
nhất cho mỗi câu hỏi phía dưới :
Quê hương
Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi quả ngọt,
trái sai đã thắm hồng da dẻ chị. Chính tại nơi này, mẹ chị đã hát ru chị ngủ. Và đến lúc làm mẹ, chị
lại hát ru con những câu hát ngày xưa...
Chị Sứ yêu "Hòn Đất" bằng cái tình yêu hầu như là máu thịt. Chị thương ngôi nhà sàn lâu
năm có cái bậc thang, nơi mà bất cứ lúc nào đứng đó, chị cũng có thể nhìn thấy sóng biển, thấy
xóm nhà xen lẫn trong vườn cây, thấy ruộng đồng, thấy núi Ba Thê vòi vọi xanh lam cứ mỗi buổi
hoàng hôn lại hiện trắng những cánh cò.
Ánh nắng lên tới bờ cát, lướt qua những thân tre nghiêng nghiêng, vàng óng. Nắng đã chiếu
sáng lòa cửa biển. Xóm lưới cũng ngập trong nắng đó. Sứ nhìn những làn khói bay lên từ các mái
nhà chen chúc của bà con làng biển. Sứ còn thấy rõ những vạt lưới đan bằng sợi ni lông óng vàng,
phất phơ bên cạnh những vạt lưới đen ngăm, trùi trũi.
Nắng sớm đẫm chiếu người Sứ. Ánh nắng chiếu vào đôi mắt chị, tắm mượt mái tóc, phủ đầy
đôi bờ vai tròn trịa của chị.
Theo ANH ĐỨC
Câu 1.(0,5 điểm) Ai là tác giả của bài văn ?
A. Anh Đức.
B. Vũ Tú Nam.
C. Phong Thu.
Câu 2: (0,5 điểm) Tên vùng quê được tả trong bài văn là gì ?
A. Ba Thê.
B. Hòn Đất.
C. Không có tên.
Câu 3: (0,5 điểm) Quê hương chị Sứ là :
A. Thành phố.
B. Vùng núi.
C. Vùng biển.
Câu 4: (0,5 điểm) Những từ ngữ nào giúp em trả lời đúng câu hỏi 3 ?
A. Các mái nhà chen chúc.
B. Núi Ba Thê vòi vọi xanh lam.
C. Sóng biển, cửa biển, xóm lưới, làng biển, lưới.
Câu 5:(0,5 điểm)Những từ ngữ nào cho thấy núi Ba Thê là một ngọn núi cao ?
A. Xanh lam.
B. Vòi vọi.
C. Những cánh cò.
Câu 6:( 0,5 điểm) Điền các từ (máu thịt, Hòn Đất) sau cho phù hợp với câu:
Chị Sứ yêu ........ bằng cái tình yêu hầu như là .........
Câu 7:(1 điểm) Gạch dươi từ chỉ âm thanh trong câu: Chị oa oa cất tiếng khóc
đầu tiên.
Câu 8:(1 điểm) Viết lại các danh từ riêng có trong bài ?
.................................................................................................................
.....
Câu 9:(1 điểm) Đọc đoạn văn trên, em hiểu được vì sao chị Sứ rất yêu quý và
gắn bó với quê hương ?
.................................................................................................................
.....
.................................................................................................................
.....
TRƯỜNG TIỀU HỌC “A” TÂN PHÚ
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN : TIẾNG VIỆT - KHỐI : 4
NĂM HỌC : 2023 – 2024
B. PHẦN VIẾT : 10 điểm
I. Luyện từ và câu : 3 điểm
Đặt 3 câu về hoạt động, trạng thái của người, vật trong tranh.
II. Tập làm văn : (7 điểm)
Đề bài: Em hãy viết bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe nói về lòng trung
thực hoặc lòng nhân hậu.
TRƯỜNG TIỂU HỌC “A” TÂN PHÚ.
Lớp : . . . . . . . . . .
Học sinh:........................................................
Điểm
Nhận xét
Thứ ........, ngày ..... tháng 10 năm 2023
KIỂM TRA GIỮA KỲ I
Môn : TIẾNG VIỆT - Lớp 4
Năm học: 2023-2024 -Thời gian: 20 phút
Giám khảo
Phúc khảo
……………………………………
……………………………………
……………………………………
I. Luyện từ và câu : (3 điểm)
Đặt 3 câu về hoạt động, trạng thái của người, vật trong tranh.
.................................................................................................................
.....
.................................................................................................................
.....
.................................................................................................................
.....
.................................................................................................................
.....
.................................................................................................................
.....
.................................................................................................................
.....
TRƯỜNG TIỂU HỌC 'A” TÂN PHÚ.
Lớp: 4 . . . . . . . . . . . . . . . . .
Học sinh:............................................
Nhận xét
Điểm
Thứ .........,ngày...........tháng 10 năm 2023
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: TIẾNG VIỆT – Khối 4
Năm học: 2023-2024 -Thời gian: 30 phút
Giám khảo
Phúc khảo
………………………………………
………………………………………
………………
II/ Tập làm văn : ( 7 điểm )
Đề bài: ............................................................................................................
.................................................................................................................
.....
.................................................................................................................
.....
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
A - PHẦN ĐỌC : ( 10 điểm )
1/ Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi : ( 4 điểm )
– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu (1 điểm).
– Đọc đúng tiếng,từ ( không đọc sai quá 5 tiếng ) (1 điểm).
– Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa. (1 điểm).
– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc. (1 điểm).
2/ Đọc hiểu: ( 6 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
A
B
C
C
B
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 6 : (0,5 điểm). Mỗi từ 0,25 điểm
Chị Sứ yêu Hòn Đất bằng cái tình yêu hầu như là máu thịt
Câu 7 : (1 điểm) Chị oa oa cất tiếng khóc đầu tiên.
Câu 8 : (1 điểm) Viết lại các danh từ riêng có trong bài
chị Sứ; Hòn Đất; Ba Thê
Câu 9: Đọc đoạn văn trên, em hiểu được vì sao chị Sứ rất yêu quý và gắn bó với
quê hương ?
Vì quê hương là nơi chị sinh ra “nơi chị oa oa cất tiếng khóc chào đời”
B - PHẦN VIẾT ( 10 điểm )
1. Luyện từ và câu (3 điểm):
HS đặt được 3 câu có sử dụng động từ cho mỗi câu (1 điểm).
2. Tập làm văn: (7điểm)
Hình thức(2đ)- Trình bày bố cục rõ ràng, có đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết luận
- Bài viết ít gạch xoá
Mở bài :(1) Dẫn dắt được tới câu chuyện kể về lòng trung thực hoặc lòng nhân
hậu mà em định kể trong bài.
Thân bài 3đ : Kể chi tiết câu chuyện, diễn biến, tình tiết câu chuyện ra sao. Có
phần nào quan trọng nhất, phần nào em tâm đắc nhất.
Bày tỏ cảm nghĩ của em về lòng trung thực hoặc lòng nhân hậu có ý nghĩ
như thế nào và là tấm gương để mọi người noi theo.
Kết bài (1đ) Nêu suy nghĩ, tình cảm của mình về câu chuyện, về những bài học,
đức tính mà em học được qua câu chuyện đó
Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả.
Sai 5 -10 lỗi chính tả trừ 0,5đ
Sai từ 11 lỗi trở lên trừ 1đ
Viết sai tên riêng - 0,5đ/lỗi
Dùng từ, đặt câu bao gồm :
- Dùng từ, đặt câu: viết câu đúng ngữ pháp, đầy đủ chủ ngữ, vị ngữ, dấu câu …
- Dùng từ đúng ngữ cảnh
- Diễn đạt câu chính xác, thể hiện ý rõ ràng.
- Viết câu mạch lạc, đúng ngữ pháp, lời văn diễn đạt
Tính sáng tạo:
- Lời văn tự nhiên, tình cảm chân thật, diễn đạt câu trôi chảy, câu văn giàu cảm
xúc, có hình ảnh.
- Từ ngữ thể hiện ý rõ ràng, xưng hô lịch sự, lời văn nhẹ nhàng, kể chuyện/ tường
thuật sinh động, biết dùng vốn kiến thức đã học như: từ láy, từ ghép, từ ngữ so
sánh, nhân hóa...
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
NĂM HỌC: 2023 - 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT (ĐỌC HIỂU) - KHỐI 4
Mạch KT,KN
Đọc hiểu văn bản
Kiến thức TV
Tổng
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
Số câu và
số điểm
TN
Số câu
4
1
1
4
2
Câu số
1,2,
3,4
7
9
Số điểm
2
1
1
2
2
Số câu
2
1
2
1
Câu số
5,6
8
Số điểm
1
1
1
1
Số câu
6
2
1
6
3
Số điểm
3
2
1
3
3
TL TN TL TN TL TN
TL
 









Các ý kiến mới nhất