Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
tieng viet 4: Đề kiểm tra giữa học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự làm
Người gửi: Lê Minh An
Ngày gửi: 10h:08' 17-12-2023
Dung lượng: 632.7 KB
Số lượt tải: 443
Nguồn: Tự làm
Người gửi: Lê Minh An
Ngày gửi: 10h:08' 17-12-2023
Dung lượng: 632.7 KB
Số lượt tải: 443
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Đức Kiệt)
Ma trận đề kiểm tra môn Tiếng Việt giữa học kì I, lớp 4
Năm học 2023 - 2024
STT
Chủ đề
Số câu,
số điểm
Mức 1
TN
Đọc hiểu
1
2
TL
Mức 2
Mức 3
TN
TL TN
TL
Số câu
2
3
1
1
Câu số
1, 2
3, 4, 7
5
6
Số điểm
1,0
2,0
1,0
Kiến thức
Số câu
2
Tiếng Việt
Câu số
văn bản
Tổng
Tổng
7
1,2,3,4,7,5,6
1,0
5,0
1
4
8, 10 9
11
8,10,9,11
Số điểm
1,5
0,5
1,0
3,0
Số câu
4
1
3
1
2
11
0,5
2,0
1,0
2,0
8,0
Số điểm 2,5
1
TRƯỜNG TIỂU HỌC
PHIẾU KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I, LỚP 4
Xuân Chinh
NĂM HỌC: 2023 - 2024
Họ tên người coi, chấm thi
Họ và tên học sinh:………………………….Lớp……
1.
Họ và tên giáo viên dạy:………………………………
2.
Môn: Tiếng Việt, Tờ 1- Thời gian làm bài 30 phút.
Điểm bài kiểm tra
Nhận xét của giáo viên chấm
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (2 điểm)
- Đọc thành tiếng 1 đoạn hoặc 1 văn bản (chọn văn bản theo quy định của CTGDPT 2018)
không nên chọn văn bản đã học. Có thể chọn các văn bản có độ dài khoảng 70 - 80 tiếng
(GK1 và CK1); 80 - 90 tiếng (GK2 và CK2) để kiểm tra trong thời gian 1 phút.
- Trả lời 1 câu hỏi về văn bản đã đọc.
2. Đọc hiểu (8 điểm)
Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Về thăm bà
Thanh bước lên thềm, nhìn vào trong nhà. Cảnh tượng gian nhà cũ không có gì thay
đổi. Sự yên lặng làm Thanh mãi mới cất được tiếng gõi khẽ:
- Bà ơi!
Thanh bước xuống dưới giàn thiên lý. Có tiếng người đi, rồi bà, mái tóc bạc phơ,
chống gậy trúc ở ngoài vườn vào. Thanh cảm động và mừng rỡ, chạy lại gần.
- Cháu đã về đấy ư?
Bà ngừng nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới làn tóc trắng nhìn cháu, âu yếm và mến
thương:
- Đi vào trong nhà kẻo nắng, cháu!
Thanh đi, người thẳng, mạnh, cạnh bà lưng đã còng. Tuy vậy, Thanh cảm thấy
chính bà che chở cho mình cũng như những ngày còn nhỏ.
- Cháu đã ăn cơm chưa?
- Dạ chưa. Cháu xuống tàu về đây ngay. Nhưng cháu không thấy đói.
Bà nhìn cháu, giục:
- Cháu rửa mặt đi, rồi nghỉ kẻo mệt!
Thanh đến bên bể múc nước vào thau rửa mặt. Nước mát rượi và Thanh cúi nhìn
bóng mình trong lòng bể với những mảnh trời xanh.
Lần nào trở về với bà, Thanh cũng thấy thanh thản và bình yên như thế. Căn nhà,
thửa vườn này như một nơi mát mẻ và hiền lành. Ở đấy, lúc nào bà cũng sẵn sàng chờ
đợi để mến yêu Thanh.
(Theo Thạch Lam – Tiếng Việt 4 tập 1 năm 1998)
*Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất ở các câu 1, 2, 3, 4, 8, 10 dưới
đây và trả lời một số câu hỏi theo yêu cầu:
Câu 1. Dòng nào dưới đây cho thấy bà của Thanh đã già ?
A. Tóc bạc phơ, miệng nhai trầu, đôi mắt hiền từ.
B. Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, đôi mắt hiền từ.
C. Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, lưng đã còng.
Câu 2. Từ ngữ nào dưới đây nói lên tình cảm của bà đối với Thanh?
A. Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thương, giục cháu vào nhà cho khỏi nắng,
giục cháu đi rửa mặt rồi nghỉ ngơi.
B. Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thương.
C. Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thương, che chở cho cháu.
Câu 3. Thanh có cảm giác như thế nào khi trở về ngôi nhà của bà?
A. Có cảm giác thong thả và bình yên.
B. Có cảm giác được bà che chở.
C. Có cảm giác thong thả, binh yên, được bà che chở.
Câu 4. Vì sao Thanh cảm thấy chính bà đang che chở cho mình?
A. Vì Thanh luôn yêu mến, tin tưởng bà.
B. Vì Thanh sống với bà từ nhỏ, luôn yêu mến, tin cậy bà và được bà săn sóc, yêu
thương.
C. Vì Thanh là khách của bà, được bà chăm sóc, yêu thương.
Câu 5. Theo em, Thanh được nhận những tình cảm gì từ bà?
Viết câu trả lời của em:
Câu 6. Nếu là em, em sẽ nói điều gì với bà? (viết 2-3 câu)
Viết câu trả lời của em:
Câu 7. Em hãy gạch chân các danh từ trong câu sau:
Cháu rửa mặt đi, rồi nghỉ kẻo mệt!
Câu 8. Câu Cháu về đấy ư ? được dùng làm gì ?
A. Dùng để hỏi.
B. Dùng để yêu cầu, đề nghị.
C. Dùng để thay lời chào.
Câu 9. Trong câu“ Lần nào trở về với bà, Thanh cũng thấy bình yên và thong
thả như thế.” Có mấy động từ ?
Câu 10. Những từ nào cùng nghĩa với từ “hiền” ?
A. Hiền hậu, thương yêu
B. Hiền từ, hiền lành
C. Hiền từ, âu yếm
Câu 11. Chọn một từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào 4 chỗ trống trong
câu sau:
(hiền lành, hiền hòa, hiền từ, nhân ái)
Dòng sông chảy…………………..giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô.
Bạn Lan lớp em rất…………………....
Bố em luôn nhìn em với cặp mắt.....................……....
Cụ già ấy là một người..................................…..
A. Kiểm tra viết (10 điểm):
Đề bài: Em hãy kể lại một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc mà em cảm
thấy thú vị nhất.
Bài làm:
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I – Năm học: 2023 – 2024
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (2,0 điểm)
- Đọc thành tiếng 1 đoạn hoặc 1 văn bản (chọn văn bản theo quy định của CTGDPT
2018) không nên chọn văn bản đã học. Có thể chọn các văn bản có độ dài khoảng 70 - 80
tiếng (GK1 và CK1); 80 - 90 tiếng (GK 2 và CK 2) để kiểm tra trong thời gian 1 phút.
(Đọc lưu loát đạt tốc độ quy đinh, ngắt nghỉ đúng chỗ, thể hiện được giọng đọc: 1,5 điểm.)
- Trả lời 1 câu hỏi về văn bản đã đọc đúng trọng tâm: 0,5 điểm.
2. Bài kiểm tra đọc hiểu: (8,0 điểm)
Câu hỏi
Đáp án
Điềm
1
2
3
4
5
C
A
C
B
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 1,0đ
6
1,0đ
7
8
9
A
1,0đ 0,5đ 0,5đ
10
B
1,0đ
11
1,0
Câu 5: (1,0 đ)
Gợi ý: Thanh được nhận tình yêu thương che chở từ bà.
Câu 6: (1,0 đ)
Gợi ý: Bà ơi, cháu rất nhớ và yêu thương bà. Cháu mong bà luôn sống lâu, mạnh
khỏe, vui vẻ để làm chỗ dựa cho cháu ạ.
Câu 7: (1,0 đ) Em hãy gạch chân các danh từ trong câu sau:
Cháu rửa mặt đi, rồi nghỉ kẻo mệt!
Câu 9: (1,0 đ)
Có 2 động từ: trở về, thấy.
Tìm đúng một từ được: 0,25 điểm
Câu 11: (1,0 đ)
Chọn một từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào 4 chỗ trống trong câu sau:
(hiền lành, hiền hòa, hiền từ, nhân ái)
Dòng sông chảy hiền hòa giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô.
Bạn Lan lớp em rất hiền lành.
Bố em luôn nhìn em với cặp mắt hiền từ.
Cụ già ấy là một người nhân ái.
B. Bài kiểm tra viết: (10 điểm)
Tập làm văn: (10 điểm)
* Đánh giá, ghi điểm: Viết đúng thể loại văn kể chuyện và đảm bảo được các yêu cầu
sau, được 10 điểm:
- Mở bài đạt yêu cầu: 1,25 điểm
- Thân bài: 5,0 điểm
+ Nội dung đầy đủ: 2,0 điểm
+ Kĩ năng diễn đạt, hành văn: 2,0 điểm
+ Cảm xúc: 1,0 điểm
- Kết bài đạt yêu cầu: 1,25 điểm
- Chữ viết, chính tả: 0,75 điểm
- Dùng từ đặt câu đúng: 0,75 điểm
- Sáng tạo: 1,0 điểm
* Cách tính điểm môn Tiếng Việt:
Điểm môn Tiếng Việt là Tổng điểm đọc cộng điểm viết chia hai, nếu có phần thập
phân thì làm tròn một lần sau cùng.
Ví dụ: 4,5 làm tròn thành 5,0
4,25 làm tròn 4,0
Năm học 2023 - 2024
STT
Chủ đề
Số câu,
số điểm
Mức 1
TN
Đọc hiểu
1
2
TL
Mức 2
Mức 3
TN
TL TN
TL
Số câu
2
3
1
1
Câu số
1, 2
3, 4, 7
5
6
Số điểm
1,0
2,0
1,0
Kiến thức
Số câu
2
Tiếng Việt
Câu số
văn bản
Tổng
Tổng
7
1,2,3,4,7,5,6
1,0
5,0
1
4
8, 10 9
11
8,10,9,11
Số điểm
1,5
0,5
1,0
3,0
Số câu
4
1
3
1
2
11
0,5
2,0
1,0
2,0
8,0
Số điểm 2,5
1
TRƯỜNG TIỂU HỌC
PHIẾU KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I, LỚP 4
Xuân Chinh
NĂM HỌC: 2023 - 2024
Họ tên người coi, chấm thi
Họ và tên học sinh:………………………….Lớp……
1.
Họ và tên giáo viên dạy:………………………………
2.
Môn: Tiếng Việt, Tờ 1- Thời gian làm bài 30 phút.
Điểm bài kiểm tra
Nhận xét của giáo viên chấm
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (2 điểm)
- Đọc thành tiếng 1 đoạn hoặc 1 văn bản (chọn văn bản theo quy định của CTGDPT 2018)
không nên chọn văn bản đã học. Có thể chọn các văn bản có độ dài khoảng 70 - 80 tiếng
(GK1 và CK1); 80 - 90 tiếng (GK2 và CK2) để kiểm tra trong thời gian 1 phút.
- Trả lời 1 câu hỏi về văn bản đã đọc.
2. Đọc hiểu (8 điểm)
Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Về thăm bà
Thanh bước lên thềm, nhìn vào trong nhà. Cảnh tượng gian nhà cũ không có gì thay
đổi. Sự yên lặng làm Thanh mãi mới cất được tiếng gõi khẽ:
- Bà ơi!
Thanh bước xuống dưới giàn thiên lý. Có tiếng người đi, rồi bà, mái tóc bạc phơ,
chống gậy trúc ở ngoài vườn vào. Thanh cảm động và mừng rỡ, chạy lại gần.
- Cháu đã về đấy ư?
Bà ngừng nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới làn tóc trắng nhìn cháu, âu yếm và mến
thương:
- Đi vào trong nhà kẻo nắng, cháu!
Thanh đi, người thẳng, mạnh, cạnh bà lưng đã còng. Tuy vậy, Thanh cảm thấy
chính bà che chở cho mình cũng như những ngày còn nhỏ.
- Cháu đã ăn cơm chưa?
- Dạ chưa. Cháu xuống tàu về đây ngay. Nhưng cháu không thấy đói.
Bà nhìn cháu, giục:
- Cháu rửa mặt đi, rồi nghỉ kẻo mệt!
Thanh đến bên bể múc nước vào thau rửa mặt. Nước mát rượi và Thanh cúi nhìn
bóng mình trong lòng bể với những mảnh trời xanh.
Lần nào trở về với bà, Thanh cũng thấy thanh thản và bình yên như thế. Căn nhà,
thửa vườn này như một nơi mát mẻ và hiền lành. Ở đấy, lúc nào bà cũng sẵn sàng chờ
đợi để mến yêu Thanh.
(Theo Thạch Lam – Tiếng Việt 4 tập 1 năm 1998)
*Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất ở các câu 1, 2, 3, 4, 8, 10 dưới
đây và trả lời một số câu hỏi theo yêu cầu:
Câu 1. Dòng nào dưới đây cho thấy bà của Thanh đã già ?
A. Tóc bạc phơ, miệng nhai trầu, đôi mắt hiền từ.
B. Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, đôi mắt hiền từ.
C. Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, lưng đã còng.
Câu 2. Từ ngữ nào dưới đây nói lên tình cảm của bà đối với Thanh?
A. Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thương, giục cháu vào nhà cho khỏi nắng,
giục cháu đi rửa mặt rồi nghỉ ngơi.
B. Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thương.
C. Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thương, che chở cho cháu.
Câu 3. Thanh có cảm giác như thế nào khi trở về ngôi nhà của bà?
A. Có cảm giác thong thả và bình yên.
B. Có cảm giác được bà che chở.
C. Có cảm giác thong thả, binh yên, được bà che chở.
Câu 4. Vì sao Thanh cảm thấy chính bà đang che chở cho mình?
A. Vì Thanh luôn yêu mến, tin tưởng bà.
B. Vì Thanh sống với bà từ nhỏ, luôn yêu mến, tin cậy bà và được bà săn sóc, yêu
thương.
C. Vì Thanh là khách của bà, được bà chăm sóc, yêu thương.
Câu 5. Theo em, Thanh được nhận những tình cảm gì từ bà?
Viết câu trả lời của em:
Câu 6. Nếu là em, em sẽ nói điều gì với bà? (viết 2-3 câu)
Viết câu trả lời của em:
Câu 7. Em hãy gạch chân các danh từ trong câu sau:
Cháu rửa mặt đi, rồi nghỉ kẻo mệt!
Câu 8. Câu Cháu về đấy ư ? được dùng làm gì ?
A. Dùng để hỏi.
B. Dùng để yêu cầu, đề nghị.
C. Dùng để thay lời chào.
Câu 9. Trong câu“ Lần nào trở về với bà, Thanh cũng thấy bình yên và thong
thả như thế.” Có mấy động từ ?
Câu 10. Những từ nào cùng nghĩa với từ “hiền” ?
A. Hiền hậu, thương yêu
B. Hiền từ, hiền lành
C. Hiền từ, âu yếm
Câu 11. Chọn một từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào 4 chỗ trống trong
câu sau:
(hiền lành, hiền hòa, hiền từ, nhân ái)
Dòng sông chảy…………………..giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô.
Bạn Lan lớp em rất…………………....
Bố em luôn nhìn em với cặp mắt.....................……....
Cụ già ấy là một người..................................…..
A. Kiểm tra viết (10 điểm):
Đề bài: Em hãy kể lại một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc mà em cảm
thấy thú vị nhất.
Bài làm:
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I – Năm học: 2023 – 2024
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (2,0 điểm)
- Đọc thành tiếng 1 đoạn hoặc 1 văn bản (chọn văn bản theo quy định của CTGDPT
2018) không nên chọn văn bản đã học. Có thể chọn các văn bản có độ dài khoảng 70 - 80
tiếng (GK1 và CK1); 80 - 90 tiếng (GK 2 và CK 2) để kiểm tra trong thời gian 1 phút.
(Đọc lưu loát đạt tốc độ quy đinh, ngắt nghỉ đúng chỗ, thể hiện được giọng đọc: 1,5 điểm.)
- Trả lời 1 câu hỏi về văn bản đã đọc đúng trọng tâm: 0,5 điểm.
2. Bài kiểm tra đọc hiểu: (8,0 điểm)
Câu hỏi
Đáp án
Điềm
1
2
3
4
5
C
A
C
B
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 1,0đ
6
1,0đ
7
8
9
A
1,0đ 0,5đ 0,5đ
10
B
1,0đ
11
1,0
Câu 5: (1,0 đ)
Gợi ý: Thanh được nhận tình yêu thương che chở từ bà.
Câu 6: (1,0 đ)
Gợi ý: Bà ơi, cháu rất nhớ và yêu thương bà. Cháu mong bà luôn sống lâu, mạnh
khỏe, vui vẻ để làm chỗ dựa cho cháu ạ.
Câu 7: (1,0 đ) Em hãy gạch chân các danh từ trong câu sau:
Cháu rửa mặt đi, rồi nghỉ kẻo mệt!
Câu 9: (1,0 đ)
Có 2 động từ: trở về, thấy.
Tìm đúng một từ được: 0,25 điểm
Câu 11: (1,0 đ)
Chọn một từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào 4 chỗ trống trong câu sau:
(hiền lành, hiền hòa, hiền từ, nhân ái)
Dòng sông chảy hiền hòa giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô.
Bạn Lan lớp em rất hiền lành.
Bố em luôn nhìn em với cặp mắt hiền từ.
Cụ già ấy là một người nhân ái.
B. Bài kiểm tra viết: (10 điểm)
Tập làm văn: (10 điểm)
* Đánh giá, ghi điểm: Viết đúng thể loại văn kể chuyện và đảm bảo được các yêu cầu
sau, được 10 điểm:
- Mở bài đạt yêu cầu: 1,25 điểm
- Thân bài: 5,0 điểm
+ Nội dung đầy đủ: 2,0 điểm
+ Kĩ năng diễn đạt, hành văn: 2,0 điểm
+ Cảm xúc: 1,0 điểm
- Kết bài đạt yêu cầu: 1,25 điểm
- Chữ viết, chính tả: 0,75 điểm
- Dùng từ đặt câu đúng: 0,75 điểm
- Sáng tạo: 1,0 điểm
* Cách tính điểm môn Tiếng Việt:
Điểm môn Tiếng Việt là Tổng điểm đọc cộng điểm viết chia hai, nếu có phần thập
phân thì làm tròn một lần sau cùng.
Ví dụ: 4,5 làm tròn thành 5,0
4,25 làm tròn 4,0
 









Các ý kiến mới nhất