Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hằng Mai
Ngày gửi: 19h:55' 17-12-2023
Dung lượng: 125.5 KB
Số lượt tải: 553
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hằng Mai
Ngày gửi: 19h:55' 17-12-2023
Dung lượng: 125.5 KB
Số lượt tải: 553
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Thái)
PHÒNG GDĐT TP HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ
ĐỀ ĐỀ XUẤT
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Năm học 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn – Lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian
giao đề)
Mức độ nhận thức
Kĩ
Nội dung/đơn vị kiến
TT
năng thức
Thông
Nhận biết
hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
1
Đọc
hiểu
Du kí
2
Viết
Kể lại một trải nghiệm
của bản thân về một 0
chuyến đi.
3
Tổng
15
Tỉ lệ %
20
Tỉ lệ chung
60%
PHÒNG GDĐT TP HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ
0
5
0
0
2
0
Tổng
%
điểm
60
1* 0
1* 0
1* 0
1* 40
5
15 0
30 0
10
25
40%
30%
10%
100
40%
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Năm học 2022 - 2023
Môn: Ngữ văn – Lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian
giao đề)
ĐỀ ĐỀ XUẤT
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Nội dung/ Đơn vị
TT Chủ
kiến thức
đề
Mức độ đánh giá
Thông
Vận
Nhận
Vận
hiểu
dụng
biết
dụng
cao
Nhận biết:
- Nhận biết thể loại, phương thức
3 TN
biểu đạt.
- Nhận biết ngôi thứ nhất.
- Nhận ra từ đơn, từ phức ( từ
ghép, từ láy); biện pháp tu từ.
Thông hiểu:
- Hiểu đặc điểm thể loại
- Hiểu được chủ đề, giá trị nghệ
thuật của ngữ liệu.
- Vận dụng:
- Trình bày được nội dung ngữ
liệu.
- Trình bày được những việc làm
có ý nghĩa cho bản thân.
1
Đọc
Du kí
hiểu
2
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Kể lại một trải Vận dụng cao:
nghiệm của bản Viết được bài văn kể lại một trải
Viết
thân
về
một nghiệm của bản thân về một
chuyến đi.
chuyến đi; sử dụng ngôi kể thứ
nhất chia sẻ trải nghiệm và thể
hiện cảm xúc trước sự việc được
kể.
5TN
2TL
1TL*
Tổng
3 TN 5TN
2 TL 1 TL
Tỉ lệ %
20
30
Tỉ lệ chung
60
PHÒNG GDĐT TP HẢI DƯƠNG
40
40
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
10
TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ
ĐỀ ĐỀ XUẤT
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Năm học: 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn – Lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút
(Đề bài gồm: 02 trang - Không kể thời gian phát đề)
Em hãy đọc ngữ liệu sau, trả lời các câu hỏi và ghi câu trả lời vào giấy kiểm tra:
Con tàu từ từ rẽ sóng... tiến lên... Chúng tôi lênh đênh ở biển khơi bát ngát...Về phía tây,
rặng núi Tà Lơn bệ vệ nằm dài trong mây khói. Đảo Phú Quốc. Một vệt xanh xanh to lớn
nằm chắn ngang phía trước, mây toà lờ mờ, như dán dính với da trời... Đảo Phú Quốc!
Cảnh bấy lâu trong mộng tưởng thì kìa đã hiện ra trước mắt... Chúng tôi cảm thấy lòng
sung sướng, mạnh mẽ.
Cơm nước nghỉ ngơi xong, chiều lại rủ nhau đi tắm biển. Bãi cát trắng phau, chạy dài
hàng mấy nghìn thước. Ngoài khơi xa, lác đác mấy chiếc thuyền đánh cá, cánh buồm trắng
in vào đám mây hồng. Bên rặng núi mờ xanh, nhởn nhơ đàn nhạn lạc, tạc thành một bức
tranh ảnh khổng lồ tuyệt đẹp.
...Chúng tôi đi trong các ngõ đường để xem cảnh đêm nơi hòn bãi. Trăng mười một. Đêm
mờ, sương lạnh, ở đây thật có cái vẻ tĩnh mịch vô cùng. Trên mặt biển, lác đác có những
thuyền con đi “thẻ” mực, ánh đèn soi xuống đáy nước, xa trông lấp lánh như gương. Người
ở đây làm việc thật không mấy lúc nghỉ ngơi, những việc nặng nhọc thì làm về ban ngày,
còn những việc nhẹ nhàng thì làm về buổi tối. Dưới ngọn đèn mờ, người vá lưới, kẻ chuốt
mây, vừa làm vừa chuyện vãn, trông có vẻ sung sướng, ung dung, an vui về công việc.
(Trích:“Chơi Phú Quốc”-Mộng Tuyết, Báo Nam Phong, số 188, ngày16-6-1934)
Câu 1.(0,5 điểm): Đoạn trích được viết theo thể loại nào?
A. Du kí
C. Nhật kí
B. Hồi kí
D. Bút kí
Câu 2.(0,5 điểm): Chủ đề của đoạn trích là gì?
A. Tình cảm gia đình.
B. Tình yêu quê hương đất nước.
C. Tình yêu thiên nhiên.
D. Tình mẫu tử.
Câu 3.(0,5 điểm): Phương thức biểu đạt của đoạn trích là?
A. Tự sự, miêu tả và biểu cảm.
B. Miêu tả và biểu cảm.
C. Tự sự và biểu cảm.
D. Tự sự và miêu tả. .
Câu 4.(0,5 điểm): Ý nào sau đây không đúng với đoạn trích ?
A. Ngôi kể thứ nhất.
B. Những cảnh vật, con người trong đoạn trích là do tác giả tưởng tượng
C. Kể về chuyến đi của tác giả diễn ra chưa lâu về đảo Phú Quốc .
D. Tác giả miêu tả, kể lại và phát biểu cảm nghĩ về cảnh sắc và con người đảo Phú Quốc.
Câu 5.(0,5 điểm): Qua chuyến đi đến đảo Phú Quốc, tác giả đã được trải nghiệm và hiểu
thêm gì về nơi đây?
A. Thiên nhiên
B. Ẩm thực
C. Con người
D. Cả A và C
Câu 6.(0,5 điểm): Câu“Dưới ngọn đèn mờ, người vá lưới, kẻ chuốt mây, vừa làm vừa
chuyện vãn, trông có vẻ sung sướng, ung dung, an vui về công việc ” có mấy từ láy?
A. 1 từ
B. 2 từ
C. 3 từ
D. 4 từ
Câu 7.(0,5 điểm): Câu“Bên rặng núi mờ xanh, nhởn nhơ đàn nhạn lạc, tạc thành một bức
tranh ảnh khổng lồ tuyệt đẹp”sử dụng biện pháp tu từ gì?
A. Điệp ngữ
C. Nhân hóa
B. Ẩn dụ
D. So sánh
Câu 8.(0,5 điểm): Dòng nào nêu đúng giá trị nghệ thuật của đoạn trích trên?
A. Ngôi kể thứ nhất kết hợp đa dạng các phương thức biểu đạt.
B. Ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu cảm xúc hấp dẫn người đọc.
C. Hệ thống lí lẽ sắc bén, dẫn chứng chân thực, thuyết phục.
D. Ngôi kể thứ nhất kết hợp đa dạng các phương thức biểu đạt, ngôn ngữ giàu hình ảnh,
giàu cảm xúc.
Câu 9.(1,0 điểm): Nêu nội dung chính của đoạn trích?
Câu 10.(1,0 điểm): Em cần làm những việc gì để thể hiện tình yêu của em đối với quê
hương?
PHẦN II. VIẾT (4.0 điểm)
Em hãy viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân về một chuyến đi.
------------------------- Hết ------------------------
PHÒNG GD&ĐT TP HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ
ĐỀ ĐỀ XUẤT
HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn Văn – Lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút
I.YÊU CẦU CHUNG
1. Đáp ứng yêu cầu đổi mới cách thức kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng
lực học sinh, hướng dẫn chấm chỉ nêu những gợi ý có tính chất định hướng.
2. Giáo viên đánh giá bài làm của học sinh trên hai phương diện: kiến thức và kĩ năng. Chỉ
cho điểm tối đa mỗi ý khi học sinh đạt được cả hai yêu cầu về kiến thức và kĩ năng. Cần
khuyến khích những bài làm có tìm tòi, sáng tạo riêng trong nội dung và hình thức thể hiện.
3. Tổng điểm toàn bài: 10 điểm, chi tiết đến 0,25 ( không làm tròn số).
II. YÊU CẦU CỤ THỂ
Phần Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1 A
0,5
2 B
0,5
3 A
0,5
4 B
0,5
5 D
0,5
6 B
0,5
7 C
0,5
8 D
0,5
9 HS có thể trả lời:
- Những trải nghiệm thú vị của tác giả về vẻ đẹp diệu kì của thiên 0,75
nhiên và cuộc sống tươi vui, bình dị của con người khi đến đảo
ngọc Phú Quốc.
0,25
- Thể hiện tình yêu quê hương đất nước tha thiết của tác giả.
10
II
Học sinh có thể kể ra một số việc làm hợp lí, có sức thuyết phục. 1,0
Đảm bảo 2 trong số các ý sau cho 1,0 điểm.
+ Tích cực tìm hiểu, tham quan học tập để hiểu thêm về quê
hương.
+ Vẽ tranh, sáng tác thơ, truyện,... thể hiện tình cảm của em đối
với quê hương.
+ Giới thiệu cho bạn bè khắp nơi biết về vẻ đẹp của quê hương.
+ Làm hướng dẫn viên cho du khách.
+Tham gia dọn vệ sinh môi trường, trồng cây; chăm sóc các công
trình văn hóa lịch sử trên quê hương.
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự.
0.25
- Đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài.
- Các ý được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể một trải nghiệm đáng nhớ
0.25
của bản thân về một chuyến đi. Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
c. Triển khai bài viết theo yêu cầu đề bài:
Học sinh có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần
đảm bảo các yêu cầu sau:
* Mở bài: Giới thiệu chuyến đi đáng nhớ mà em muốn kể.
0,25
*Thân bài:
- Nêu lí do có chuyến đi đáng nhớ.
2,5
- Kể hành trình, diễn biến xảy ra trong chuyến đi: Bắt đầu lúc
nào? Trên đường đi, điểm đến, quang cảnh trên hành trình?
- Kể lại sự việc đáng nhớ hoặc miêu tả quang cảnh thiên nhiên,
di tích lich sử, danh lam thắng cảnh ... ở những nơi em đã đi
qua.
* Kết bài:
- Điều gì đáng nhớ nhất ở chuyến đi? Em có cảm nhận gì về
chuyến đi: vui vẻ, hạnh phúc hay buồn rầu, tiếc nuối...?
0,25
- Suy nghĩ về bài học rút ra từ chuyến đi hoặc mong ước về
những chuyến đi bổ ích, lí thú tiếp theo.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng 0,25
Việt.
e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, có sử dụng kết hợp yếu tố
0,25
miêu tả, biểu cảm và biện pháp tu từ đã học trong quá trình kể
chuyện. Ngôn ngữ giàu sức biểu cảm, bài viết lôi cuốn hấp dẫn.
* Trên đây chỉ là một số gợi ý chung. Khi chấm GV sẽ căn cứ vào bài làm cụ thể của HS, có
trao đổi thảo luận tại nhóm chuyên môn để đánh giá cho điểm linh hoạt, phù hợp với thực
tế.
------------------HẾT----------------
TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ
ĐỀ ĐỀ XUẤT
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Năm học 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn – Lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian
giao đề)
Mức độ nhận thức
Kĩ
Nội dung/đơn vị kiến
TT
năng thức
Thông
Nhận biết
hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
1
Đọc
hiểu
Du kí
2
Viết
Kể lại một trải nghiệm
của bản thân về một 0
chuyến đi.
3
Tổng
15
Tỉ lệ %
20
Tỉ lệ chung
60%
PHÒNG GDĐT TP HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ
0
5
0
0
2
0
Tổng
%
điểm
60
1* 0
1* 0
1* 0
1* 40
5
15 0
30 0
10
25
40%
30%
10%
100
40%
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Năm học 2022 - 2023
Môn: Ngữ văn – Lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian
giao đề)
ĐỀ ĐỀ XUẤT
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Nội dung/ Đơn vị
TT Chủ
kiến thức
đề
Mức độ đánh giá
Thông
Vận
Nhận
Vận
hiểu
dụng
biết
dụng
cao
Nhận biết:
- Nhận biết thể loại, phương thức
3 TN
biểu đạt.
- Nhận biết ngôi thứ nhất.
- Nhận ra từ đơn, từ phức ( từ
ghép, từ láy); biện pháp tu từ.
Thông hiểu:
- Hiểu đặc điểm thể loại
- Hiểu được chủ đề, giá trị nghệ
thuật của ngữ liệu.
- Vận dụng:
- Trình bày được nội dung ngữ
liệu.
- Trình bày được những việc làm
có ý nghĩa cho bản thân.
1
Đọc
Du kí
hiểu
2
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Kể lại một trải Vận dụng cao:
nghiệm của bản Viết được bài văn kể lại một trải
Viết
thân
về
một nghiệm của bản thân về một
chuyến đi.
chuyến đi; sử dụng ngôi kể thứ
nhất chia sẻ trải nghiệm và thể
hiện cảm xúc trước sự việc được
kể.
5TN
2TL
1TL*
Tổng
3 TN 5TN
2 TL 1 TL
Tỉ lệ %
20
30
Tỉ lệ chung
60
PHÒNG GDĐT TP HẢI DƯƠNG
40
40
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
10
TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ
ĐỀ ĐỀ XUẤT
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Năm học: 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn – Lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút
(Đề bài gồm: 02 trang - Không kể thời gian phát đề)
Em hãy đọc ngữ liệu sau, trả lời các câu hỏi và ghi câu trả lời vào giấy kiểm tra:
Con tàu từ từ rẽ sóng... tiến lên... Chúng tôi lênh đênh ở biển khơi bát ngát...Về phía tây,
rặng núi Tà Lơn bệ vệ nằm dài trong mây khói. Đảo Phú Quốc. Một vệt xanh xanh to lớn
nằm chắn ngang phía trước, mây toà lờ mờ, như dán dính với da trời... Đảo Phú Quốc!
Cảnh bấy lâu trong mộng tưởng thì kìa đã hiện ra trước mắt... Chúng tôi cảm thấy lòng
sung sướng, mạnh mẽ.
Cơm nước nghỉ ngơi xong, chiều lại rủ nhau đi tắm biển. Bãi cát trắng phau, chạy dài
hàng mấy nghìn thước. Ngoài khơi xa, lác đác mấy chiếc thuyền đánh cá, cánh buồm trắng
in vào đám mây hồng. Bên rặng núi mờ xanh, nhởn nhơ đàn nhạn lạc, tạc thành một bức
tranh ảnh khổng lồ tuyệt đẹp.
...Chúng tôi đi trong các ngõ đường để xem cảnh đêm nơi hòn bãi. Trăng mười một. Đêm
mờ, sương lạnh, ở đây thật có cái vẻ tĩnh mịch vô cùng. Trên mặt biển, lác đác có những
thuyền con đi “thẻ” mực, ánh đèn soi xuống đáy nước, xa trông lấp lánh như gương. Người
ở đây làm việc thật không mấy lúc nghỉ ngơi, những việc nặng nhọc thì làm về ban ngày,
còn những việc nhẹ nhàng thì làm về buổi tối. Dưới ngọn đèn mờ, người vá lưới, kẻ chuốt
mây, vừa làm vừa chuyện vãn, trông có vẻ sung sướng, ung dung, an vui về công việc.
(Trích:“Chơi Phú Quốc”-Mộng Tuyết, Báo Nam Phong, số 188, ngày16-6-1934)
Câu 1.(0,5 điểm): Đoạn trích được viết theo thể loại nào?
A. Du kí
C. Nhật kí
B. Hồi kí
D. Bút kí
Câu 2.(0,5 điểm): Chủ đề của đoạn trích là gì?
A. Tình cảm gia đình.
B. Tình yêu quê hương đất nước.
C. Tình yêu thiên nhiên.
D. Tình mẫu tử.
Câu 3.(0,5 điểm): Phương thức biểu đạt của đoạn trích là?
A. Tự sự, miêu tả và biểu cảm.
B. Miêu tả và biểu cảm.
C. Tự sự và biểu cảm.
D. Tự sự và miêu tả. .
Câu 4.(0,5 điểm): Ý nào sau đây không đúng với đoạn trích ?
A. Ngôi kể thứ nhất.
B. Những cảnh vật, con người trong đoạn trích là do tác giả tưởng tượng
C. Kể về chuyến đi của tác giả diễn ra chưa lâu về đảo Phú Quốc .
D. Tác giả miêu tả, kể lại và phát biểu cảm nghĩ về cảnh sắc và con người đảo Phú Quốc.
Câu 5.(0,5 điểm): Qua chuyến đi đến đảo Phú Quốc, tác giả đã được trải nghiệm và hiểu
thêm gì về nơi đây?
A. Thiên nhiên
B. Ẩm thực
C. Con người
D. Cả A và C
Câu 6.(0,5 điểm): Câu“Dưới ngọn đèn mờ, người vá lưới, kẻ chuốt mây, vừa làm vừa
chuyện vãn, trông có vẻ sung sướng, ung dung, an vui về công việc ” có mấy từ láy?
A. 1 từ
B. 2 từ
C. 3 từ
D. 4 từ
Câu 7.(0,5 điểm): Câu“Bên rặng núi mờ xanh, nhởn nhơ đàn nhạn lạc, tạc thành một bức
tranh ảnh khổng lồ tuyệt đẹp”sử dụng biện pháp tu từ gì?
A. Điệp ngữ
C. Nhân hóa
B. Ẩn dụ
D. So sánh
Câu 8.(0,5 điểm): Dòng nào nêu đúng giá trị nghệ thuật của đoạn trích trên?
A. Ngôi kể thứ nhất kết hợp đa dạng các phương thức biểu đạt.
B. Ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu cảm xúc hấp dẫn người đọc.
C. Hệ thống lí lẽ sắc bén, dẫn chứng chân thực, thuyết phục.
D. Ngôi kể thứ nhất kết hợp đa dạng các phương thức biểu đạt, ngôn ngữ giàu hình ảnh,
giàu cảm xúc.
Câu 9.(1,0 điểm): Nêu nội dung chính của đoạn trích?
Câu 10.(1,0 điểm): Em cần làm những việc gì để thể hiện tình yêu của em đối với quê
hương?
PHẦN II. VIẾT (4.0 điểm)
Em hãy viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân về một chuyến đi.
------------------------- Hết ------------------------
PHÒNG GD&ĐT TP HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ
ĐỀ ĐỀ XUẤT
HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn Văn – Lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút
I.YÊU CẦU CHUNG
1. Đáp ứng yêu cầu đổi mới cách thức kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng
lực học sinh, hướng dẫn chấm chỉ nêu những gợi ý có tính chất định hướng.
2. Giáo viên đánh giá bài làm của học sinh trên hai phương diện: kiến thức và kĩ năng. Chỉ
cho điểm tối đa mỗi ý khi học sinh đạt được cả hai yêu cầu về kiến thức và kĩ năng. Cần
khuyến khích những bài làm có tìm tòi, sáng tạo riêng trong nội dung và hình thức thể hiện.
3. Tổng điểm toàn bài: 10 điểm, chi tiết đến 0,25 ( không làm tròn số).
II. YÊU CẦU CỤ THỂ
Phần Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1 A
0,5
2 B
0,5
3 A
0,5
4 B
0,5
5 D
0,5
6 B
0,5
7 C
0,5
8 D
0,5
9 HS có thể trả lời:
- Những trải nghiệm thú vị của tác giả về vẻ đẹp diệu kì của thiên 0,75
nhiên và cuộc sống tươi vui, bình dị của con người khi đến đảo
ngọc Phú Quốc.
0,25
- Thể hiện tình yêu quê hương đất nước tha thiết của tác giả.
10
II
Học sinh có thể kể ra một số việc làm hợp lí, có sức thuyết phục. 1,0
Đảm bảo 2 trong số các ý sau cho 1,0 điểm.
+ Tích cực tìm hiểu, tham quan học tập để hiểu thêm về quê
hương.
+ Vẽ tranh, sáng tác thơ, truyện,... thể hiện tình cảm của em đối
với quê hương.
+ Giới thiệu cho bạn bè khắp nơi biết về vẻ đẹp của quê hương.
+ Làm hướng dẫn viên cho du khách.
+Tham gia dọn vệ sinh môi trường, trồng cây; chăm sóc các công
trình văn hóa lịch sử trên quê hương.
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự.
0.25
- Đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài.
- Các ý được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể một trải nghiệm đáng nhớ
0.25
của bản thân về một chuyến đi. Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
c. Triển khai bài viết theo yêu cầu đề bài:
Học sinh có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần
đảm bảo các yêu cầu sau:
* Mở bài: Giới thiệu chuyến đi đáng nhớ mà em muốn kể.
0,25
*Thân bài:
- Nêu lí do có chuyến đi đáng nhớ.
2,5
- Kể hành trình, diễn biến xảy ra trong chuyến đi: Bắt đầu lúc
nào? Trên đường đi, điểm đến, quang cảnh trên hành trình?
- Kể lại sự việc đáng nhớ hoặc miêu tả quang cảnh thiên nhiên,
di tích lich sử, danh lam thắng cảnh ... ở những nơi em đã đi
qua.
* Kết bài:
- Điều gì đáng nhớ nhất ở chuyến đi? Em có cảm nhận gì về
chuyến đi: vui vẻ, hạnh phúc hay buồn rầu, tiếc nuối...?
0,25
- Suy nghĩ về bài học rút ra từ chuyến đi hoặc mong ước về
những chuyến đi bổ ích, lí thú tiếp theo.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng 0,25
Việt.
e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, có sử dụng kết hợp yếu tố
0,25
miêu tả, biểu cảm và biện pháp tu từ đã học trong quá trình kể
chuyện. Ngôn ngữ giàu sức biểu cảm, bài viết lôi cuốn hấp dẫn.
* Trên đây chỉ là một số gợi ý chung. Khi chấm GV sẽ căn cứ vào bài làm cụ thể của HS, có
trao đổi thảo luận tại nhóm chuyên môn để đánh giá cho điểm linh hoạt, phù hợp với thực
tế.
------------------HẾT----------------
 








Các ý kiến mới nhất