Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vương Thu Huyền
Ngày gửi: 10h:36' 22-12-2023
Dung lượng: 177.5 KB
Số lượt tải: 367
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Đức Kiệt)
PHÒNG GD&ĐT VĂN BÀN
TRƯỜNG TH LÀNG GIÀNG

Nội dung,

Số câu

mạnh kiến thức, kĩ

và số

năng

điểm

Kiến thức Tiếng
Việt, văn học

Tổng

Tỉ lệ

Mức 1
TNKQ

Tự
luận

Mức 2
TNKQ

Tự
luận

Mức 3
TNKQ

Tự
luận

Mức 4
TNKQ

Tự
luận

Tổng
TNKQ

Tự
luận

3

2

02

01

01

01

Câu số

1, 3

2

4

5

1,2,3

4,5

Số
điểm

1,0

1,0

1,0

1,0

2,0

2,0

Số câu

01

02

01

01

3

2

Câu số

6

7,9

8

10

6,7,
9

8,10

Số
điểm

0,5

1,0

0,5

1,0

Số câu

03

03

01

02

01

6

4

Số
điểm

1,5

2,0

0,5

2,0

1,0

3,5

3,5

Số câu
Đọc hiểu văn bản

MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC HIỂU
MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ I LỚP 5
NĂM HỌC 2023 -2024
Thời gian: 40 phút

21,4

35,7

28,6

1,5

14,3

1,5

100%

PHÒNG GD&ĐT VĂN BÀN
TRƯỜNG TH LÀNG GIÀNG

ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023 - 2024
Thời gian: 40 phút

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm)
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm)
BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
Căn nhà sàn chật ních người mặc quần áo như đi hội. Mấy cô gái vừa lùi
vừa trải những tấm lông thú thẳng tắp từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa sàn.
Bấy giờ, người già mới ra hiệu dẫn Y Hoa bước lên lối đi bằng lông thú mịn như
nhung. Buôn Chư Lênh đã đón tiếp cô giáo đến mở trường bằng nghi thức trang
trọng nhất dành cho khách quý.
Y Hoa đến bên già Rok, trưởng buôn, đang đứng đón khách ở giữa nhà
sàn. Nhận con dao mà già trao cho, nhằm vào cây cột nóc, Y Hoa chém một nhát
thật sâu vào cột. Đó là lời thề của người lạ đến buôn, theo tục lệ. Lời thề ấy
không thể nói ra mà phải khắc vào cột. Y Hoa được coi là người trong buôn sau
khi chém nhát dao.
Già Rok xoa tay lên vết chém, khen:
- Tốt cái bụng đó, cô giáo ạ!
Rồi giọng già vui hẳn lên:
- Bây giờ cho người già xem cái chữ của cô giáo đi!
Bao nhiêu tiếng người cùng ùa theo:
- Phải đấy! Cô giáo cho lũ làng xem cái chữ nào!
Y Hoa lấy trong gùi ra một trang giấy, trải lên sàn nhà. Mọi người im
phăng phắc. Y Hoa nghe rõ cả tiếng đập trong lồng ngực mình. Quỳ hai gối lên
sàn, cô viết hai chữ thật to, thật đậm: “Bác Hồ”. Y Hoa viết xong, bỗng bao
nhiêu tiếng cùng hò reo:
- Ôi, chữ cô giáo này! Nhìn kìa!
- A, chữ, chữ cô giáo!
(Theo Hà Đình Cẩn)
Dựa vào nội dung bài văn trên, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt
trước ý trả lời đúng (A, B, C hoặc D) cho mỗi câu hỏi sau đây:
Câu 1: Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh làm gì? (0,5 điểm)
A) Để thăm người dân tộc.
B) Để mở trường dạy học.
C) Để thăm học sinh người dân tộc.
D) Để tìm hiểu phong tục của người dân tộc.
Câu 2: Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo trang trọng và thân tình như
thế nào? (1 điểm)

A) Mọi người đến rất đông, họ mặc quần áo như đi hội; họ trải đường đi
cho cô giáo bằng những tấm lông thú mịn như nhung…
B) Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ; mọi
người im phăng phắc khi xem Y Hoa viết; Y Hoa viết xong, họ cùng reo hò.
C) Mọi người đến rất đông, họ mặc quần áo như đi hội; họ người im
phăng phắc.
D) Cả ba đáp án đều đúng.
Câu 3: Người dân buôn Chư Lênh thể hiện lời thề bằng cách nào? (0,5
điểm)
A) Đưa tay lên thề.
B) Chém một nhát dao vào cây cột nóc.
C) Viết hai chữ thật to, thật đậm vào cột nóc.
D) Đón tiếp người lạ bằng thảm lông thú.
Câu 4: Chi tiết nào cho thấy dân làng rất háo hức chờ đợi và yêu quý cái
chữ? (1 điểm)
Câu 5: Bài văn cho em biết điều gì về người dân Tây Nguyên? (1 điểm)
Câu 6: Câu “Ôi, chữ cô giáo này !” là kiểu câu gì? (0,5 điểm)
A) Câu kể.            B) Câu cảm.           C) Câu khiến.
D) Câu hỏi.
Câu 7: Từ nào sau đây trái nghĩa với từ “vui sướng”? (0,5 điểm)
A). vui buồn          B) sung sướng         C) Hạnh phúc    D) Sầu não     
Câu 8: Trong câu “Cô giáo cho lũ làng xem cái chữ nào !”, từ nào là đại
từ xưng hô? (0,5 điểm)
Câu 9: Trong câu: “ Đền đài, miếu mạo, cung điện của họ lúp xúp
dưới chân”. Có mấy quan hệ từ? (0,5 điểm)
A. Một quan hệ từ  B. Hai quan hệ từ   C.Ba quan hệ từ D.Ba quan hệ từ
Câu 10: Đặt 1 câu có cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ tương phản; 1 câu
có cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ tăng tiến. (1điểm)
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
1. Chính tả ( Nghe - viết) - Thời gian 20 phút. ( 3 điểm)
Bài: Thầy thuốc như mẹ hiền
Có lần, một người thuyền chài có đứa con nhỏ bị bệnh đậu nặng, nhưng
nhà nghèo, không có tiền chữa. Lãn Ông biết tin bèn đến thăm. Giữa mùa hè
nóng nực, cháu bé nằm trong chiếc thuyền nhỏ hẹp, người đầy mụn mủ, mùi hôi
tanh bốc lên nồng nặc. Nhưng Lãn Ông vẫn không ngại khổ. Ông ân cần chăm
sóc đứa bé suốt một tháng trời và chữa khỏi bệnh cho nó. Khi từ giã nhà thuyền
chài, ông chẳng những không lấy tiền mà còn cho thêm gạo, củi.

2. Tập làm văn: Thời gian 35 phút. (7 điểm)
Em hãy tả một người mà em gần gũi, quý mến nhất.
PHÒNG GD&ĐT VĂN BÀN
TRƯỜNG TH LÀNG GIÀNG

Câu 1
Câu 2

Câu 3
Câu 4
Câu 5

Câu 6

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023 -2024

Đáp án

Điểm

A. KT đọc

10

I. Đọc thành tiếng

3

II. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt.
B) Để mở trường dạy học
A) Mọi người đến rất đông, họ mặc quần áo như đi hội; họ
trải đường đi cho cô giáo bằng những tấm lông thú mịn như
nhung…
B) Chém một nhát dao vào cây cột nóc.
Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái
chữ; mọi người im phăng phắc khi xem Y Hoa viết; Y Hoa
viết xong, họ cùng reo hò. 
Tình cảm của người Tây Nguyên với cô giáo, với cái chữ
nói lên: nguyện vọng tha thiết muốn học chữ để hiểu biết
hơn, thoát khỏi cái dốt, cái lạc hậu. Có được cái chữ sẽ mỏ
mang được trí tuệ, tiếp nhận được khoa học kĩ thuật, nhờ đó
mà thoát được cái nghèo, cái lạc hậu, buôn làng được ấm
no, hạnh phúc.

Câu 7

B) Câu cảm.
D) sầu não

Câu 8



Câu 9

A. Một quan hệ từ

Câu 10

- Tuy gia đình gặp khó khăn nhưng bạn Nam vẫn học rất
giỏi.
Không những Lan học giỏi mà cô ấy còn hát rất hay.
B. KT Viết

7
0,5
1,0

0,5
1,0
1

0,5
0,5
0,5
0,5
1
10

I. Chính tả
- Học sinh viết đúng tốc độ, viết hết bài, đúng chữ, cỡ chữ, đúng chính tả;
trình bày đúng quy định, bài viết sạch, đẹp.
- Học sinh viết đúng tốc độ, viết hết bài, đúng chữ, cỡ chữ, không mắc
quá 5 lỗi chính tả; trình bày đúng quy định, bài viết sạch, đẹp.
- Học sinh viết đúng tốc độ, viết hết bài, không mắc quá 5 lỗi chính tả;
trình bày đúng quy định, bài viết sạch.
- Học sinh viết tốc độ chưa đảm bảo, viết hết bài, không mắc quá 7 - 10
lỗi chính tả; trình bày đúng quy định.
- Học sinh viết tốc độ chưa đảm bảo, viết hết bài, bài mắc quá nhiều lỗi
chính tả; trình bày chưa sạch, chữ viết chưa đẹp.

3
3
2,5
2
1,5

II. Tập làm văn

7

- Viết được một bài văn đã học theo đúng trình tự có đủ 3 phần, chữ viết
sạch sẽ, rõ ràng, trình bày sạch đẹp.

7

- Tùy mức độ làm bài của học sinh mà GV ghi điểm cho phù hợp.

Họ và tên: ………………………
Lớp: 5…Trường Tiểu học Làng Giàng
Điểm

BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 2023 - 2024
Môn: Tiếng Việt
Thời gian: 40 phút
Lời nhận xét của thầy cô

.............................................................................................................................
.............................................................................................................................

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm)
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm)
BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
Căn nhà sàn chật ních người mặc quần áo như đi hội. Mấy cô gái vừa lùi
vừa trải những tấm lông thú thẳng tắp từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa sàn.
Bấy giờ, người già mới ra hiệu dẫn Y Hoa bước lên lối đi bằng lông thú mịn như
nhung. Buôn Chư Lênh đã đón tiếp cô giáo đến mở trường bằng nghi thức trang
trọng nhất dành cho khách quý.
Y Hoa đến bên già Rok, trưởng buôn, đang đứng đón khách ở giữa nhà
sàn. Nhận con dao mà già trao cho, nhằm vào cây cột nóc, Y Hoa chém một nhát
thật sâu vào cột. Đó là lời thề của người lạ đến buôn, theo tục lệ. Lời thề ấy
không thể nói ra mà phải khắc vào cột. Y Hoa được coi là người trong buôn sau
khi chém nhát dao.
Già Rok xoa tay lên vết chém, khen:
- Tốt cái bụng đó, cô giáo ạ!
Rồi giọng già vui hẳn lên:
- Bây giờ cho người già xem cái chữ của cô giáo đi!
Bao nhiêu tiếng người cùng ùa theo:
- Phải đấy! Cô giáo cho lũ làng xem cái chữ nào!
Y Hoa lấy trong gùi ra một trang giấy, trải lên sàn nhà. Mọi người im
phăng phắc. Y Hoa nghe rõ cả tiếng đập trong lồng ngực mình. Quỳ hai gối lên
sàn, cô viết hai chữ thật to, thật đậm: “Bác Hồ”. Y Hoa viết xong, bỗng bao
nhiêu tiếng cùng hò reo:
- Ôi, chữ cô giáo này! Nhìn kìa!
- A, chữ, chữ cô giáo!
(Theo Hà Đình Cẩn)
Dựa vào nội dung bài văn trên, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt
trước ý trả lời đúng (A, B, C hoặc D) cho mỗi câu hỏi sau đây:
Câu 1: Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh làm gì? (0,5 điểm)
A) Để thăm người dân tộc.

B) Để mở trường dạy học.
C) Để thăm học sinh người dân tộc.
D) Để tìm hiểu phong tục của người dân tộc.
Câu 2: Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo trang trọng và thân tình như
thế nào? (1 điểm)
A) Mọi người đến rất đông, họ mặc quần áo như đi hội; họ trải đường đi
cho cô giáo bằng những tấm lông thú mịn như nhung…
B) Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ; mọi
người im phăng phắc khi xem Y Hoa viết; Y Hoa viết xong, họ cùng reo hò.
C) Mọi người đến rất đông, họ mặc quần áo như đi hội; họ người im
phăng phắc.
D) Cả ba đáp án đều đúng.
Câu 3: Người dân buôn Chư Lênh thể hiện lời thề bằng cách nào? (0,5
điểm)
A) Đưa tay lên thề.
B) Chém một nhát dao vào cây cột nóc.
C) Viết hai chữ thật to, thật đậm vào cột nóc.
D) Đón tiếp người lạ bằng thảm lông thú.
Câu 4: Chi tiết nào cho thấy dân làng rất háo hức chờ đợi và yêu quý
cái chữ? (1 điểm)

Câu 5: Bài văn cho em biết điều gì về người dân Tây Nguyên? (1 điểm)

Câu 6: Câu “Ôi, chữ cô giáo này!” là kiểu câu gì? (0,5 điểm)
A) Câu kể.            B) Câu cảm.           C) Câu khiến.
D) Câu hỏi.
Câu 7: Từ nào sau đây trái nghĩa với từ “vui sướng”? (0,5 điểm)

A). vui buồn          B) sung sướng         C) Hạnh phúc    D) Sầu não     
Câu 8: Trong câu “Cô giáo cho lũ làng xem cái chữ nào !”, từ nào là đại
từ xưng hô? (0,5 điểm)

Câu 9: Trong câu: “Đền đài, miếu mạo, cung điện của họ lúp xúp dưới
chân”. Có mấy quan hệ từ? (0,5 điểm)
A. Một quan hệ từ  B. Hai quan hệ từ   C.Ba quan hệ từ D.Ba quan hệ từ
Câu 10: Đặt 1 câu có cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ tương phản; 1 câu
có cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ tăng tiến. (1điểm)
 
Gửi ý kiến