VIOLYMPIC TOÁN 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Hương
Ngày gửi: 20h:28' 22-12-2023
Dung lượng: 50.8 KB
Số lượt tải: 811
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Hương
Ngày gửi: 20h:28' 22-12-2023
Dung lượng: 50.8 KB
Số lượt tải: 811
Số lượt thích:
1 người
(Vũ Thúy Hạnh)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG LIÊN CẤP JESTIER
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI DỰ THI VIOLYMPIC
VÒNG THI HUYỆN NĂM HỌC 2023 – 2024
Môn thi: TOÁN 4
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
Đề thi gồm 04 trang, 30 câu.
Câu 1: Vào dịp Tết Trung thu, bác tổ trưởng dân phố chia kẹo cho các bạn. Lúc đầu bác có 56 viên kẹo,
bác cho bạn Tuấn
số kẹo, cho Dũng
số kẹo còn lại sau khi cho Tuấn. Cuối cùng bác tổ trưởng tổ dân
phố còn lại bao nhiêu viên kẹo?
A. 4 viên kẹo
B. 5 viên kẹo
C. 6 viên kẹo
D. 7 viên kẹo
C. 10 hình
D. 11 hình
Câu 2: Cho hình vẽ sau:
Có tất cả bao nhiêu hình tam giác trong hình trên?
A. 8 hình
B. 9 hình
Câu 3: Số 1 546 647 845 455 942 023 có hai số trùng nhau là số 2 ở hàng
A. Hàng đơn vị và hàng nghìn
B. Hàng chục và hàng trăm
C. Hàng chục và hàng nghìn
D. Hàng đơn vị và hàng trăm
12× 4−(12−4 )
Câu 4: Ông Hoàng có một thửa ruộng hình chữ nhật, độ dài thửa ruộng là
mét và diện tích
8
3
8 27 100 2
của thửa ruông này là × ×
m . Hãy cho biết độ rộng của thửa ruộng là bao nhiêu?
2 3
20
A. 12 mét
B. 13 mét
Câu 5: Trong số 5838 có một số A nhỏ hơn nó
có giá trị là bao nhiêu?
A. 266
B. 265
C. 14 mét
D. 15 mét
1
1
lần và một số B nhỏ hơn số A kia lần. Vậy số nhỏ nhất
3
7
C. 279
D. 278
Câu 6: Đơn vị đo thể tích là một đơn vị được sử dụng để đo lường khả năng chứa đựng của một không
gian hoặc một đối tượng. Thông qua việc đo các kích thước chiều dài, chiều rộng và chiều cao, ta có thể
xác định dung tích của không gian hoặc đối tượng đó. Đơn vị đo thể tích áp dụng cho cả chất lỏng và chất
rắn. Đơn vị nào sau đây dùng để đo thể tích?
A. m3
B. ha3
C. mmg
D. mg3
C. 25 phút
D. 15 phút
Câu 7: Ba phần hai mươi giờ = .... phút.
A. 6 phút
B. 9 phút
Câu 8: Nhà bạn Lan đang làm sân nhà, sân nhà bạn Lan hình chữ nhật có chiều dài là 20 mét và chiều rộng
là 30 mét, miếng gạch lót sân nhà của Lan có độ dài các cạnh lầ như nhau bằng 50 cm. Vậy nhà bạn Lan
cần bao nhiêu miếng gạch để có thể lót sân?
Trang 1/4
A. 2000 miếng
B. 2346 miếng
C. 2400 miếng
D. 3200 miếng
Câu 9: Nối các dữ kiện từ hai cột A và B lại với nhau sao cho phù hợp:
A
B
1. 2000 × 4
a. 1000 × 5 +110 × 5
2. 2210 × 3
b. 29 900
3. 30 000 – 100
c. 34 × 3
4. 5000 + 500 + 50
d. 6630
5. Số bé nhất có 3 chữ số khác nhau
e. 8000
A. 1e – 2d – 3b – 4a – 5c
B. 1e – 2d – 3a – 4b – 5c
C. 1e – 2d – 3c – 4b – 5a
D. 1e – 2d – 3a – 4c – 5b
Câu 10: An gieo một con xúc xắc có 6 mặt được đánh số từ 1 đến 6. Hỏi trong những sự kiện sau đây, sự
kiện nào chắc chắn xảy ra?
A. An gieo được mặt có số nhỏ hơn 6
B. An gieo được mặt có số nhỏ hơn 3
C. An gieo được mặt có số lớn hơn 3
D. An gieo được mặt có số nhỏ hơn 7
Câu 11: 908 654 = ……… + 8000 + 600 + 50 + 4. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:
A. 9000
B. 900 000
C. 9
D. 90 000
Câu 12: Dùng 4 chữ số lẻ 1; 3; 5; 7 để viết tất cả các số có 4 chữ số khác nhau thì viết được bao nhiêu số?
A. 12 số
B. 24 số
C.18 số D. 30 số
Câu 13: Nếu lấy số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau trừ đi số chẵn nhỏ nhất có 4 chữ số giống nhau thì hiệu
là:
A. 7654
B. 8765
C. 8876
D. 8999
Câu 14: Trong hòm châu báu có 10 viên kim cương đỏ, 9 viên xanh, 11 viên vàng và 4 viên trắng. Hỏi
không nhìn vào hòm, bác thủy thủ Xin - bát phải lấy ra ít nhất bao nhiêu viên kim cương để chắc chắn có 6
viên cùng màu?
A. 19 viên
B. 7 viên
C. 6 viên
D. 20 viên
Câu 15: Trong các số dưới đây, số nào không thuộc dãy: 1, 4, 7, 10, 13?
A. 2007
B. 1000
C. 1234 D. 100
Câu 16: Gấp đôi lần số 8 nhận cho 7 là một số có kết quả theo cách tính
. Vậy số đó là:
A Một số có thể chia hết cho 9
B. Một số lẻ
C. Một số chẵn
D. Một số không nguyên
Câu 17: Cho các số
. Có bao nhiêu số chia hết cho 7?
A. 2 số
B. 3 số
C. 4 số
D. 5 số
Câu 18: Một số tự nhiên có 5 chữ số. Chữ số hàng đơn vị là số gắn liền với một câu cao dao, tục ngữ do
ông cha ta lưu truyền. Chữ số ở hàng chục là số mà nó chỉ được chia hết bởi các chẵn mà không có bất kì
một số lẻ nào có thể chia hết cho nó. Chữ số ở hàng trăm là một số mà khi nó chia cho bất kì số nào cũng
bằng chính nó, nhưng khi các số khác chia cho nó thì lại không thể. Chữ số ở hàng nghìn là một số giống
với một trong ba số ở hàng đơn vị, chục và trăm. Chữ số hàng chục nghìn là số bằng với số mùa trong năm.
Hãy cho biết số tự nhiên trên là số nào?
Trang 2/4
A. 43 123
B. 42 023
C. 42 123
D. 42 102
Câu 19: Cứ hằng năm, đến dịp Tết đến Xuân về là lòng chúng ta cứ nôn nao mong chờ đến Tết, thích nhất
là không khí của những ngày chuẩn bị cho ngày Xuân. Cũng giống như mọi người, gia đình nhà bạn Dũng
– một học sinh giỏi môn Toán dự thi Violympic cấp Quốc gia năm 2022 vừa qua cũng đón Tết như thế, và
vui hơn nữa đó là nhà bạn Dũng có gói bánh Tét. Bánh Tét là một loại bánh truyền thống ở Miền Nam Việt
Nam. Bánh có hình trụ dài, được gói trong lá chuối, vỏ bánh được làm từ gạo nếp ngon. Bánh có hai loại
nhân mặn và ngọt, thường là nhân đậu xanh thịt mỡ và nhân chuối. Bánh Tét ngày Tết thường để lâu được
vài ngày, được nấu vào đêm giao thừa để những ngày Tết có thể dùng để ăn với dưa món và thịt kho. Đây
thường là bánh tét nhân mặn với thịt, mỡ và đậu xanh, và dùng cho nhiều người ăn. Ngoài ra, còn có bánh
tét nhân ngọt với nhân chuối hoặc đậu xanh, loại to dùng cho nhiều người ăn hoặc loại nhỏ dùng cho một
người ăn. Bạn Dũng suy nghĩ không biết diện tích của chiếc bánh Tét là bao nhiêu, bạn bèn dùng thước để
đo chiều dài của chiếc bánh, có độ dài là 20 cm và chiều rộng là 5 cm. Bạn Dũng đã cho ra được diện tích
của một mặt bánh Tét (qui ước là hình chữ nhật) là 100 cm2. Hãy cho biết bài toán bạn Dũng thực hiện:
A.
B.
C.
D.
Bạn Dũng đã tính sai, không đúng theo cách tính.
Diện tích một mặt của đòn bánh Tét mà bạn Dũng tính là đúng.
Bạn Dũng không dùng công thức tính diện tích của hình chữ nhật.
Diện tích một mặt bánh của đòn bánh Tét là 50 cm2.
Câu 20: Trong quan niệm của dân gian: “Mồng Một tết nội, mồng Hai tết ngoại, mồng Ba tết Thầy”. Lấy
1
tổng số mồng trong câu nói trên đem cộng thêm một số bằng lần số đó, rồi nhân tiếp cho một số bằng
3
tổng số mồng trong câu nói trên cộng thêm cho chính nó và trừ đi 1. Được kết quả đó, lây nhân thêm cho
23. Vậy kết quả cuối cùng ta được là số mấy?
A. 1518
B. 2528
C. 2469
D. 2024
Câu 21: Một tấm vải dài 2m 4dm. Muốn cắt lấy 6dm vải mà không có thước đo thì làm thế nào để cắt cho
đúng?
Câu 22: Có 5 ổ khoá trông giống hệt nhau, các chìa cũng có vẻ giống nhau nhưng mỗi ổ khoá đều có chìa
thích hợp. Vì sơ ý người chủ đã để lẫn lộn các chìa khoá. Hỏi phải thử nhiều nhất bao nhiêu lần để tìm ra
chìa khoá thích hợp cho mỗi ổ khoá.
Câu 23: Trâu mẹ ăn một bó cỏ hết 16 phút. Nhưng trâu mới ăn được 4 phút thì có thêm nghé con đến cùng
ăn và cả hai mẹ con chỉ ăn trong 10 phút thì hết bó cỏ. Hỏi nếu nghé con ăn một mình thì sau bao lâu sẽ hết
bó cỏ trên ?
Câu 24: Tính giá trị của biểu thức:
Câu 25: Cho 3 số a, b, c có tổng
,
. Tìm a, b và c biết:
.
Câu 26: Tính:
Trang 3/4
Câu 27: Có một số sách giáo khoa. Nếu xếp thành từng chồng 10 cuốn thì vừa hết, thành từng chồng 12
cuốn thì thừa 2 cuốn, thành từng chồng 18 cuốn thì thừa 8 cuốn. Biết rằng số sách trong khoảng từ 715 đến
1000 cuốn. Tìm số sách đó.
1
số trang và 16 trang. Ngày
5
3
3
thứ hai Bình đọc được
số trang còn lại và 20 trang. Ngày thứ ba Bình đọc được số trang còn lại và 37
10
4
trang cuối cùng. Hỏi quyển truyện đó có bao nhiêu trang?
Câu 28: Bình đọc một quyển truyện trong 3 ngày. Ngày đầu Bình đọc được
Câu 29: Kết quả của phép tính:
là bao nhiêu?
Câu 30: So sánh hai biểu thức P và Q:
………………………
⸺⸺HẾT⸺⸺
Trang 4/4
TRƯỜNG LIÊN CẤP JESTIER
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI DỰ THI VIOLYMPIC
VÒNG THI HUYỆN NĂM HỌC 2023 – 2024
Môn thi: TOÁN 4
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
Đề thi gồm 04 trang, 30 câu.
Câu 1: Vào dịp Tết Trung thu, bác tổ trưởng dân phố chia kẹo cho các bạn. Lúc đầu bác có 56 viên kẹo,
bác cho bạn Tuấn
số kẹo, cho Dũng
số kẹo còn lại sau khi cho Tuấn. Cuối cùng bác tổ trưởng tổ dân
phố còn lại bao nhiêu viên kẹo?
A. 4 viên kẹo
B. 5 viên kẹo
C. 6 viên kẹo
D. 7 viên kẹo
C. 10 hình
D. 11 hình
Câu 2: Cho hình vẽ sau:
Có tất cả bao nhiêu hình tam giác trong hình trên?
A. 8 hình
B. 9 hình
Câu 3: Số 1 546 647 845 455 942 023 có hai số trùng nhau là số 2 ở hàng
A. Hàng đơn vị và hàng nghìn
B. Hàng chục và hàng trăm
C. Hàng chục và hàng nghìn
D. Hàng đơn vị và hàng trăm
12× 4−(12−4 )
Câu 4: Ông Hoàng có một thửa ruộng hình chữ nhật, độ dài thửa ruộng là
mét và diện tích
8
3
8 27 100 2
của thửa ruông này là × ×
m . Hãy cho biết độ rộng của thửa ruộng là bao nhiêu?
2 3
20
A. 12 mét
B. 13 mét
Câu 5: Trong số 5838 có một số A nhỏ hơn nó
có giá trị là bao nhiêu?
A. 266
B. 265
C. 14 mét
D. 15 mét
1
1
lần và một số B nhỏ hơn số A kia lần. Vậy số nhỏ nhất
3
7
C. 279
D. 278
Câu 6: Đơn vị đo thể tích là một đơn vị được sử dụng để đo lường khả năng chứa đựng của một không
gian hoặc một đối tượng. Thông qua việc đo các kích thước chiều dài, chiều rộng và chiều cao, ta có thể
xác định dung tích của không gian hoặc đối tượng đó. Đơn vị đo thể tích áp dụng cho cả chất lỏng và chất
rắn. Đơn vị nào sau đây dùng để đo thể tích?
A. m3
B. ha3
C. mmg
D. mg3
C. 25 phút
D. 15 phút
Câu 7: Ba phần hai mươi giờ = .... phút.
A. 6 phút
B. 9 phút
Câu 8: Nhà bạn Lan đang làm sân nhà, sân nhà bạn Lan hình chữ nhật có chiều dài là 20 mét và chiều rộng
là 30 mét, miếng gạch lót sân nhà của Lan có độ dài các cạnh lầ như nhau bằng 50 cm. Vậy nhà bạn Lan
cần bao nhiêu miếng gạch để có thể lót sân?
Trang 1/4
A. 2000 miếng
B. 2346 miếng
C. 2400 miếng
D. 3200 miếng
Câu 9: Nối các dữ kiện từ hai cột A và B lại với nhau sao cho phù hợp:
A
B
1. 2000 × 4
a. 1000 × 5 +110 × 5
2. 2210 × 3
b. 29 900
3. 30 000 – 100
c. 34 × 3
4. 5000 + 500 + 50
d. 6630
5. Số bé nhất có 3 chữ số khác nhau
e. 8000
A. 1e – 2d – 3b – 4a – 5c
B. 1e – 2d – 3a – 4b – 5c
C. 1e – 2d – 3c – 4b – 5a
D. 1e – 2d – 3a – 4c – 5b
Câu 10: An gieo một con xúc xắc có 6 mặt được đánh số từ 1 đến 6. Hỏi trong những sự kiện sau đây, sự
kiện nào chắc chắn xảy ra?
A. An gieo được mặt có số nhỏ hơn 6
B. An gieo được mặt có số nhỏ hơn 3
C. An gieo được mặt có số lớn hơn 3
D. An gieo được mặt có số nhỏ hơn 7
Câu 11: 908 654 = ……… + 8000 + 600 + 50 + 4. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:
A. 9000
B. 900 000
C. 9
D. 90 000
Câu 12: Dùng 4 chữ số lẻ 1; 3; 5; 7 để viết tất cả các số có 4 chữ số khác nhau thì viết được bao nhiêu số?
A. 12 số
B. 24 số
C.18 số D. 30 số
Câu 13: Nếu lấy số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau trừ đi số chẵn nhỏ nhất có 4 chữ số giống nhau thì hiệu
là:
A. 7654
B. 8765
C. 8876
D. 8999
Câu 14: Trong hòm châu báu có 10 viên kim cương đỏ, 9 viên xanh, 11 viên vàng và 4 viên trắng. Hỏi
không nhìn vào hòm, bác thủy thủ Xin - bát phải lấy ra ít nhất bao nhiêu viên kim cương để chắc chắn có 6
viên cùng màu?
A. 19 viên
B. 7 viên
C. 6 viên
D. 20 viên
Câu 15: Trong các số dưới đây, số nào không thuộc dãy: 1, 4, 7, 10, 13?
A. 2007
B. 1000
C. 1234 D. 100
Câu 16: Gấp đôi lần số 8 nhận cho 7 là một số có kết quả theo cách tính
. Vậy số đó là:
A Một số có thể chia hết cho 9
B. Một số lẻ
C. Một số chẵn
D. Một số không nguyên
Câu 17: Cho các số
. Có bao nhiêu số chia hết cho 7?
A. 2 số
B. 3 số
C. 4 số
D. 5 số
Câu 18: Một số tự nhiên có 5 chữ số. Chữ số hàng đơn vị là số gắn liền với một câu cao dao, tục ngữ do
ông cha ta lưu truyền. Chữ số ở hàng chục là số mà nó chỉ được chia hết bởi các chẵn mà không có bất kì
một số lẻ nào có thể chia hết cho nó. Chữ số ở hàng trăm là một số mà khi nó chia cho bất kì số nào cũng
bằng chính nó, nhưng khi các số khác chia cho nó thì lại không thể. Chữ số ở hàng nghìn là một số giống
với một trong ba số ở hàng đơn vị, chục và trăm. Chữ số hàng chục nghìn là số bằng với số mùa trong năm.
Hãy cho biết số tự nhiên trên là số nào?
Trang 2/4
A. 43 123
B. 42 023
C. 42 123
D. 42 102
Câu 19: Cứ hằng năm, đến dịp Tết đến Xuân về là lòng chúng ta cứ nôn nao mong chờ đến Tết, thích nhất
là không khí của những ngày chuẩn bị cho ngày Xuân. Cũng giống như mọi người, gia đình nhà bạn Dũng
– một học sinh giỏi môn Toán dự thi Violympic cấp Quốc gia năm 2022 vừa qua cũng đón Tết như thế, và
vui hơn nữa đó là nhà bạn Dũng có gói bánh Tét. Bánh Tét là một loại bánh truyền thống ở Miền Nam Việt
Nam. Bánh có hình trụ dài, được gói trong lá chuối, vỏ bánh được làm từ gạo nếp ngon. Bánh có hai loại
nhân mặn và ngọt, thường là nhân đậu xanh thịt mỡ và nhân chuối. Bánh Tét ngày Tết thường để lâu được
vài ngày, được nấu vào đêm giao thừa để những ngày Tết có thể dùng để ăn với dưa món và thịt kho. Đây
thường là bánh tét nhân mặn với thịt, mỡ và đậu xanh, và dùng cho nhiều người ăn. Ngoài ra, còn có bánh
tét nhân ngọt với nhân chuối hoặc đậu xanh, loại to dùng cho nhiều người ăn hoặc loại nhỏ dùng cho một
người ăn. Bạn Dũng suy nghĩ không biết diện tích của chiếc bánh Tét là bao nhiêu, bạn bèn dùng thước để
đo chiều dài của chiếc bánh, có độ dài là 20 cm và chiều rộng là 5 cm. Bạn Dũng đã cho ra được diện tích
của một mặt bánh Tét (qui ước là hình chữ nhật) là 100 cm2. Hãy cho biết bài toán bạn Dũng thực hiện:
A.
B.
C.
D.
Bạn Dũng đã tính sai, không đúng theo cách tính.
Diện tích một mặt của đòn bánh Tét mà bạn Dũng tính là đúng.
Bạn Dũng không dùng công thức tính diện tích của hình chữ nhật.
Diện tích một mặt bánh của đòn bánh Tét là 50 cm2.
Câu 20: Trong quan niệm của dân gian: “Mồng Một tết nội, mồng Hai tết ngoại, mồng Ba tết Thầy”. Lấy
1
tổng số mồng trong câu nói trên đem cộng thêm một số bằng lần số đó, rồi nhân tiếp cho một số bằng
3
tổng số mồng trong câu nói trên cộng thêm cho chính nó và trừ đi 1. Được kết quả đó, lây nhân thêm cho
23. Vậy kết quả cuối cùng ta được là số mấy?
A. 1518
B. 2528
C. 2469
D. 2024
Câu 21: Một tấm vải dài 2m 4dm. Muốn cắt lấy 6dm vải mà không có thước đo thì làm thế nào để cắt cho
đúng?
Câu 22: Có 5 ổ khoá trông giống hệt nhau, các chìa cũng có vẻ giống nhau nhưng mỗi ổ khoá đều có chìa
thích hợp. Vì sơ ý người chủ đã để lẫn lộn các chìa khoá. Hỏi phải thử nhiều nhất bao nhiêu lần để tìm ra
chìa khoá thích hợp cho mỗi ổ khoá.
Câu 23: Trâu mẹ ăn một bó cỏ hết 16 phút. Nhưng trâu mới ăn được 4 phút thì có thêm nghé con đến cùng
ăn và cả hai mẹ con chỉ ăn trong 10 phút thì hết bó cỏ. Hỏi nếu nghé con ăn một mình thì sau bao lâu sẽ hết
bó cỏ trên ?
Câu 24: Tính giá trị của biểu thức:
Câu 25: Cho 3 số a, b, c có tổng
,
. Tìm a, b và c biết:
.
Câu 26: Tính:
Trang 3/4
Câu 27: Có một số sách giáo khoa. Nếu xếp thành từng chồng 10 cuốn thì vừa hết, thành từng chồng 12
cuốn thì thừa 2 cuốn, thành từng chồng 18 cuốn thì thừa 8 cuốn. Biết rằng số sách trong khoảng từ 715 đến
1000 cuốn. Tìm số sách đó.
1
số trang và 16 trang. Ngày
5
3
3
thứ hai Bình đọc được
số trang còn lại và 20 trang. Ngày thứ ba Bình đọc được số trang còn lại và 37
10
4
trang cuối cùng. Hỏi quyển truyện đó có bao nhiêu trang?
Câu 28: Bình đọc một quyển truyện trong 3 ngày. Ngày đầu Bình đọc được
Câu 29: Kết quả của phép tính:
là bao nhiêu?
Câu 30: So sánh hai biểu thức P và Q:
………………………
⸺⸺HẾT⸺⸺
Trang 4/4
 









Các ý kiến mới nhất