Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng thị hoài nga
Ngày gửi: 12h:04' 23-12-2023
Dung lượng: 38.3 KB
Số lượt tải: 403
Nguồn:
Người gửi: Đặng thị hoài nga
Ngày gửi: 12h:04' 23-12-2023
Dung lượng: 38.3 KB
Số lượt tải: 403
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Tiếng việt LỚP 3
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
Mạch kiến Số câu và số
thức kĩ năng
điểm
TN TL HTK TN TL HTK TN TL HTK TN TL THK
Số câu
Đọc
1
Số điểm
1
4.0
4.0
Câu số
Đọc
Đọc hiểu
văn bản
Kiến
thức
Tiếng
việt
Chính
tả
Số câu
2 1.0
2
1
Số điểm
1.0 1.0
1.0
1,0
Câu số
1,2 3
4,5
6
4
2
2.0 2.0
Số câu
1
1
2
Số điểm
1.0
1.0
2.0
Câu số
7
8
Số câu
1
1
Số điểm
4.0
4.0
Câu số
Viết
Luyện
tập
Số câu
1
1
Số điểm
6.0
6.0
Câu số
Tổng
Số câu
Số điểm
2
1
1
2
1
1
1.0 1.0 4.0 1.0 1.0 4.0
3
8.0
4
5
2
2.0 10.0 8.0
TRƯỜNG TH&THCS SỐ 1 LƯƠNG THỊNH
Họ và tên:........................................................
Lớp 3.......
Điểm
Đọc Viết Chung
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3
Năm học 202… - 202…
Nhận xét của giáo viên
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 ĐIỂM):
1. Đọc thành tiếng (4 điểm):
2. Đọc hiểu và làm bài tập: ( 6 điểm):
Kiến và châu chấu
Vào một ngày hè nắng chói chang và gió thổi mát rượi, một chú châu chấu
xanh nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít. Bỗng chú bắt
gặp bạn kiến đi ngang qua, bạn ấy đang còng lưng cõng một hạt ngô để tha về tổ.
Châu chấu cất giọng rủ rê: “Bạn kiến ơi, thay vì làm việc cực nhọc, chi bằng
bạn hãy lại đây trò chuyện và đi chơi thoả thích cùng tớ đi!”. Kiến trả lời: “Không,
tớ bận lắm, tớ còn phải đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới. Bạn cũng
nên làm như vậy đi bạn châu chấu ạ”.
“Còn lâu mới tới mùa đông, bạn chỉ khéo lo xa”. Châu chấu mỉa mai.
Kiến dường như không quan tâm tới những lời của châu chấu xanh, nó tiếp tục
tha mồi về tổ một cách chăm chỉ và cần mẫn. Thế rồi mùa đông lạnh lẽo cũng tới,
thức ăn trở nên khan hiếm, châu chấu xanh vì mải chơi không chuẩn bị lương thực
nên giờ sắp kiệt sức vì đói và rét. Còn bạn kiến thì có một mùa đông no đủ với một
tổ đầy những ngô, lúa mì mà bạn ấy đã chăm chỉ tha về suốt cả mùa hè.
(Sưu tầm)
*Dựa vào nội dung bài đọc, Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng và
trả lời câu hỏi:
Câu 1 (0,5 điểm). Vào ngày hè, chú châu chấu đã làm gì?
A. Chú rủ rê các bạn đi chơi cùng với mình.
B. Chú nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít.
C. Chú chăm chỉ đi kiếm thức ăn để chuẩn bị cho mùa đông tới.
Câu 2 (0,5 điểm).Gặp bạn kiến, châu chấu đã rủ rê điều gì?
A. Châu chấu rủ kiến trò chuyện và đi chơi thỏa thích cùng nó.
B. Châu chấu rủ kiến cùng nhau đi kiếm thức ăn.
C. Châu chấu rủ kiến cùng xây nhà tránh rét.
Câu 3(1,0 điểm)Vì sao kiến lại từ chối lời rủ rê của châu chấu?
Câu 4 (0,5 điểm). Vì sao châu chấu lại mỉa mai lời kiến nói?
A. Vì châu chấu nghĩ rằng kiến tham ăn nên chuẩn bị thức ăn từ mùa hè.
B. Vì châu chấu nghĩ rằng kiến chọc đểu mình.
C. Vì châu chấu nghĩ rằng kiến lo xa khi chuẩn bị thức ăn từ mùa hè.
Câu 5 (0,5 điểm). Kiến và châu chấu đã trải qua mùa đông như thế nào?
A. Châu chấu xanh trải qua mùa đông kiệt sức vì đói và rét.
B. Bạn kiến thì có một mùa đông no đủ với một tổ đầy những ngô, lúa mì mà
bạn ấy đã chăm chỉ tha về suốt cả mùa hè.
C. Cả hai đáp án trên.
Câu 6: (1,0 điểm).Qua bài đọc, em rút ra được bài học gì trong cuộc sống?
Câu 7 (1,0 điểm). Gạch chân từ ngữ chỉ hoạt động trong câu văn sau:
Châu chấu cất giọng rủ rê: “Bạn kiến ơi, thay vì làm việc cực nhọc, chi bằng
bạn hãy lại đây trò chuyện và đi chơi thoả thích cùng tớ đi!”.
Câu 8: (1,0 điểm)Đặt một câu với từ em tìm được ở câu 7.
II. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
1. Chính tả (Nghe – viết): ( 4,0 điểm) Kiến và châu chấu ( từ Thế rồi mùa đông
lạnh lẽo.... suốt cả mùa hè)
2. Luyện tập: (6,0 điểm).
Viết đoạn văn (5 – 7 câu) tả một đồ dùng học tập của em .
Gợi ý: - Đồ dùng học tập em muốn tả là gì?
- Đồ dùng đó có đặc điểm gì?
- Đồ dùng học tập đó đã giúp ích cho em như nào khi học ?
- Nêu cảm nhận của em về đồ dùng đó?
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
I. Phần đọc: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (4,0 điểm)
* Nội dung kiểm tra:
+ HS đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt lớp 3
hoặc một đoạn văn không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị
trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm
rồi đọc thành tiếng)
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
* Cách đánh giá, cho điểm:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2. Đọc hiểu: (6,0 điểm)
Câu 1: ( 0,5 điểm) (M1) B. Chú nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát
ríu ra ríu rít.
Câu 2: ( 0,5 điểm) (M1) A. Châu chấu rủ kiến trò chuyện và đi chơi thỏa thích cùng
nó.
Câu 3: ( 1,0 điểm) (M1) Vì kiến đang bận đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông
sắp tới.
Câu 4: ( 0,5 điểm) (M2) C. Vì châu chấu nghĩ rằng kiến lo xa khi chuẩn bị thức ăn
từ mùa hè.
Câu 5: ( 0,5 điểm) ( M 2) C. Cả hai đáp án trên.
Câu 6: ( 1,0 điểm)( M3) Em rút ra bài học : Không được lười biếng, cần phải chăm
chỉ làm việc và biết lo xa cho cuộc sống của mình.
Câu 7: (1,0 điểm) (M2) Châu chấu cất giọng rủ rê: “Bạn kiến ơi, thay vì làm việc
cực nhọc, chi bằng bạn hãy lại đây trò chuyện và đi chơi thoả thích cùng tớ đi!”.
Câu 8: ( 1,0 điểm) ( M 3) VD: Em và bạn Lan trò chuyện suốt quãng đường đi học
về.
II. Phần viết: (10 điểm)
1. Nghe – viết (4,0 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng, đẹp (3,0 đ).
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết
hoa đúng qui định) trừ 0,5 điểm.
- Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình
bày bẩn, …trừ 0,5 điểm toàn bài.
2. Luyện tập: (6,0 điểm)
+ Viết 5 - 7 câu tả một đồ dùng học tập của em .
+ Câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp, không mắc lỗi chính tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức
điểm: 6,0 - 5,0 – 4,5 – 4,0 – 3,5 – 3,0 – 2,5 – 2,0, ...
Tham khảo tập làm văn:
Em có một chiếc thước kẻ. Nó được làm bằng nhựa. Chiếc thước có hình chữ
nhật. Chiều dài của thước là 20 xăng-ti-mét. Trên mặt thước có in các vạch kẻ màu
đen theo đơn vị xăng-ti-mét. Thước có màu trong suốt, rất dẻo dai. Phía góc bên
trái còn in những bông hoa đào. Chiếc thước giúp em làm toán, vẽ tranh… Em rất
thích chiếc thước kẻ này.
*****************************************************
Môn: Tiếng việt LỚP 3
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
Mạch kiến Số câu và số
thức kĩ năng
điểm
TN TL HTK TN TL HTK TN TL HTK TN TL THK
Số câu
Đọc
1
Số điểm
1
4.0
4.0
Câu số
Đọc
Đọc hiểu
văn bản
Kiến
thức
Tiếng
việt
Chính
tả
Số câu
2 1.0
2
1
Số điểm
1.0 1.0
1.0
1,0
Câu số
1,2 3
4,5
6
4
2
2.0 2.0
Số câu
1
1
2
Số điểm
1.0
1.0
2.0
Câu số
7
8
Số câu
1
1
Số điểm
4.0
4.0
Câu số
Viết
Luyện
tập
Số câu
1
1
Số điểm
6.0
6.0
Câu số
Tổng
Số câu
Số điểm
2
1
1
2
1
1
1.0 1.0 4.0 1.0 1.0 4.0
3
8.0
4
5
2
2.0 10.0 8.0
TRƯỜNG TH&THCS SỐ 1 LƯƠNG THỊNH
Họ và tên:........................................................
Lớp 3.......
Điểm
Đọc Viết Chung
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3
Năm học 202… - 202…
Nhận xét của giáo viên
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 ĐIỂM):
1. Đọc thành tiếng (4 điểm):
2. Đọc hiểu và làm bài tập: ( 6 điểm):
Kiến và châu chấu
Vào một ngày hè nắng chói chang và gió thổi mát rượi, một chú châu chấu
xanh nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít. Bỗng chú bắt
gặp bạn kiến đi ngang qua, bạn ấy đang còng lưng cõng một hạt ngô để tha về tổ.
Châu chấu cất giọng rủ rê: “Bạn kiến ơi, thay vì làm việc cực nhọc, chi bằng
bạn hãy lại đây trò chuyện và đi chơi thoả thích cùng tớ đi!”. Kiến trả lời: “Không,
tớ bận lắm, tớ còn phải đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới. Bạn cũng
nên làm như vậy đi bạn châu chấu ạ”.
“Còn lâu mới tới mùa đông, bạn chỉ khéo lo xa”. Châu chấu mỉa mai.
Kiến dường như không quan tâm tới những lời của châu chấu xanh, nó tiếp tục
tha mồi về tổ một cách chăm chỉ và cần mẫn. Thế rồi mùa đông lạnh lẽo cũng tới,
thức ăn trở nên khan hiếm, châu chấu xanh vì mải chơi không chuẩn bị lương thực
nên giờ sắp kiệt sức vì đói và rét. Còn bạn kiến thì có một mùa đông no đủ với một
tổ đầy những ngô, lúa mì mà bạn ấy đã chăm chỉ tha về suốt cả mùa hè.
(Sưu tầm)
*Dựa vào nội dung bài đọc, Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng và
trả lời câu hỏi:
Câu 1 (0,5 điểm). Vào ngày hè, chú châu chấu đã làm gì?
A. Chú rủ rê các bạn đi chơi cùng với mình.
B. Chú nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít.
C. Chú chăm chỉ đi kiếm thức ăn để chuẩn bị cho mùa đông tới.
Câu 2 (0,5 điểm).Gặp bạn kiến, châu chấu đã rủ rê điều gì?
A. Châu chấu rủ kiến trò chuyện và đi chơi thỏa thích cùng nó.
B. Châu chấu rủ kiến cùng nhau đi kiếm thức ăn.
C. Châu chấu rủ kiến cùng xây nhà tránh rét.
Câu 3(1,0 điểm)Vì sao kiến lại từ chối lời rủ rê của châu chấu?
Câu 4 (0,5 điểm). Vì sao châu chấu lại mỉa mai lời kiến nói?
A. Vì châu chấu nghĩ rằng kiến tham ăn nên chuẩn bị thức ăn từ mùa hè.
B. Vì châu chấu nghĩ rằng kiến chọc đểu mình.
C. Vì châu chấu nghĩ rằng kiến lo xa khi chuẩn bị thức ăn từ mùa hè.
Câu 5 (0,5 điểm). Kiến và châu chấu đã trải qua mùa đông như thế nào?
A. Châu chấu xanh trải qua mùa đông kiệt sức vì đói và rét.
B. Bạn kiến thì có một mùa đông no đủ với một tổ đầy những ngô, lúa mì mà
bạn ấy đã chăm chỉ tha về suốt cả mùa hè.
C. Cả hai đáp án trên.
Câu 6: (1,0 điểm).Qua bài đọc, em rút ra được bài học gì trong cuộc sống?
Câu 7 (1,0 điểm). Gạch chân từ ngữ chỉ hoạt động trong câu văn sau:
Châu chấu cất giọng rủ rê: “Bạn kiến ơi, thay vì làm việc cực nhọc, chi bằng
bạn hãy lại đây trò chuyện và đi chơi thoả thích cùng tớ đi!”.
Câu 8: (1,0 điểm)Đặt một câu với từ em tìm được ở câu 7.
II. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
1. Chính tả (Nghe – viết): ( 4,0 điểm) Kiến và châu chấu ( từ Thế rồi mùa đông
lạnh lẽo.... suốt cả mùa hè)
2. Luyện tập: (6,0 điểm).
Viết đoạn văn (5 – 7 câu) tả một đồ dùng học tập của em .
Gợi ý: - Đồ dùng học tập em muốn tả là gì?
- Đồ dùng đó có đặc điểm gì?
- Đồ dùng học tập đó đã giúp ích cho em như nào khi học ?
- Nêu cảm nhận của em về đồ dùng đó?
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
I. Phần đọc: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (4,0 điểm)
* Nội dung kiểm tra:
+ HS đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt lớp 3
hoặc một đoạn văn không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị
trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm
rồi đọc thành tiếng)
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
* Cách đánh giá, cho điểm:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2. Đọc hiểu: (6,0 điểm)
Câu 1: ( 0,5 điểm) (M1) B. Chú nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát
ríu ra ríu rít.
Câu 2: ( 0,5 điểm) (M1) A. Châu chấu rủ kiến trò chuyện và đi chơi thỏa thích cùng
nó.
Câu 3: ( 1,0 điểm) (M1) Vì kiến đang bận đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông
sắp tới.
Câu 4: ( 0,5 điểm) (M2) C. Vì châu chấu nghĩ rằng kiến lo xa khi chuẩn bị thức ăn
từ mùa hè.
Câu 5: ( 0,5 điểm) ( M 2) C. Cả hai đáp án trên.
Câu 6: ( 1,0 điểm)( M3) Em rút ra bài học : Không được lười biếng, cần phải chăm
chỉ làm việc và biết lo xa cho cuộc sống của mình.
Câu 7: (1,0 điểm) (M2) Châu chấu cất giọng rủ rê: “Bạn kiến ơi, thay vì làm việc
cực nhọc, chi bằng bạn hãy lại đây trò chuyện và đi chơi thoả thích cùng tớ đi!”.
Câu 8: ( 1,0 điểm) ( M 3) VD: Em và bạn Lan trò chuyện suốt quãng đường đi học
về.
II. Phần viết: (10 điểm)
1. Nghe – viết (4,0 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng, đẹp (3,0 đ).
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết
hoa đúng qui định) trừ 0,5 điểm.
- Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình
bày bẩn, …trừ 0,5 điểm toàn bài.
2. Luyện tập: (6,0 điểm)
+ Viết 5 - 7 câu tả một đồ dùng học tập của em .
+ Câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp, không mắc lỗi chính tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức
điểm: 6,0 - 5,0 – 4,5 – 4,0 – 3,5 – 3,0 – 2,5 – 2,0, ...
Tham khảo tập làm văn:
Em có một chiếc thước kẻ. Nó được làm bằng nhựa. Chiếc thước có hình chữ
nhật. Chiều dài của thước là 20 xăng-ti-mét. Trên mặt thước có in các vạch kẻ màu
đen theo đơn vị xăng-ti-mét. Thước có màu trong suốt, rất dẻo dai. Phía góc bên
trái còn in những bông hoa đào. Chiếc thước giúp em làm toán, vẽ tranh… Em rất
thích chiếc thước kẻ này.
*****************************************************
 









Các ý kiến mới nhất