Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Chiến
Ngày gửi: 13h:00' 24-12-2023
Dung lượng: 393.9 KB
Số lượt tải: 1137
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Chiến
Ngày gửi: 13h:00' 24-12-2023
Dung lượng: 393.9 KB
Số lượt tải: 1137
Số lượt thích:
0 người
HỌ VÀ TÊN…………………………………………………………………….
ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ I
LỚP 5 - NĂM HỌC: 2023 – 2024
I. Trắc nghiệm: (4 điểm) Khoanh vào chữ cái trước
câu trả lời đúng nhất:
Câu 1 ( 0,5 điểm) Số thập phân gồm có: năm mươi hai đơn vị; sáu phần mười; tám phần trăm
viết là:
A. 502,608
B. 52,608
C. 52,68
D. 502,68
Câu 2 ( 0,5 điểm) Chữ số 6 trong số thập phân 82,561 có giá trị là:
A.
B.
C.
D. 6
Câu 3: (0,5 điểm) 2m2 85dm2=………… m2
A. 285
B. 28,5
C. 2,85m2
D. 2,85
Câu 4: (0,5 điểm) Mua 9 quyển vở hết 36 000 đồng. Hỏi mua 27 quyển vở như thế thì hết bao
nhiêu tiền?
A. 108 000 đồng
B. 18 000 đồng
C. 4 000 đồng D. 3 000 đồng Câu 5: (
0,5 điểm) Hỗn số 7
bằng số thập phân nào trong các số sau :
A. 7,05
B. 7,5
C. 7,005
D. 0,75
Câu 6: (0,5 điểm) Tìm số tự nhiên x, biết: 1,8 < x < 2, 03
A. x = 0, 9
B. x = 1
C. x = 1,9
Câu 7: (0,5 điểm) Giá trị của biểu thức :
A.
B.
C.1
D. x = 2
D.
Câu 8: ( 0,5 điểm) 12 người đắp xong một đoạn đường trong 8 ngày . Hỏi muốn đắp xong đoạn
đường đó trong 4 ngày thì phải cần bao nhiêu người ?
A.
2 người
B. 3 người
C.
16 người
D. 26 người
Câu 9: (1 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm :
a. 6m 25 cm = ................m
b. 5 kg 5g = ………..kg
c. 7,8km =……..…..m
Câu 10(2đ).Tính
d.
ha =………...m2
Câu 11: (2 điểm) Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 24m, chiều rộng bằng 2/3
chiều dài. Người ta đã sử dụng 25% diện tích mảnh đất đó để làm nhà.
a. Tính diện tích mảnh đất đó?
b. Tính diện tích phần đất làm nhà?
Câu 12: (1điểm)Tìm hai số biết tổng của hai số đó bằng 201,8 và số lớn gấp 3 lần số bé.
CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ
Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết lại càng teo đi và rồi Nết
phải bò khi muốn di chuyển.
Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan trường về kể chuyện ở trường
cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài của cô trắng muốt, miệng cô tươi cười như hoa, cô đi nhẹ
nhàng đến bên từng học sinh dạy các bạn viết, vẽ…. Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi học như Na nhưng…
Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẻ của Na. Na vẽ một cô gái cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái.
Na giải thích: “Em vẽ cô tiên đang gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. Cô
giáo ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết Nết ham học, mỗi tuần ba
tối, cô dạy Nết học.
Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35 học
trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị liệt nên bạn phải ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết
tâm học. Có lúc đau tê cứng cả lưng, bạn vẫn cố viết và viết rất đẹp. Năm học sau, bạn sẽ vào cùng các em.
Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm.
Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết vào học lớp Hai. Còn Nết, cô bé đang
hình dung cảnh cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít đẩy chiếc xe lăn.
Câu 1: Hoàn cảnh của Nết có gì đặc biệt ?
a - Đôi chân bị tật, không đi được.
bàn chân phải.
b - Bị tật bẩm sinh ở
c - Gia đình khó khăn, không đi học được
d - Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi.
Câu 2: Bé Na là một cô bé ?
a - Chăm chỉ học hành.
b - Thương chị.
c - Yêu mến cô giáo.
d - Tất cả 3 ý trên đều đúng.
Câu 3: Cô giáo đã làm những gì để giúp Nết ?
a.Dạy học, tổ chức quyên góp tặng Nết một chiếc xe lăn.
b - Dạy học và xin ba mẹ Nết cho em đến trường. c - Dạy học và dẫn Nết đến
trường giới thiệu với các bạn của Na. d - Dạy học, kể chuyện về Nết với học
trò, xin cho Nết vào học lớp Hai.
Câu 4: Bài văn thuộc chủ đề nào mà em đã học ? a - Con người với thiên nhiên.
b - Con người với xã hội. c - Vì hạnh phúc con người.
d - Hãy giúp đỡ
mọi người. Câu 5: Trong các dòng dưới đây, dòng nào có 3 động từ ?
aBàn chân, tự hào, vẽ.
b - Đọc, viết, thăm.
c - Bò, di chuyển, hớn hở
d - Chữa, dạy, nhẹ nhàng.
Câu 6: Dòng nào có những từ chỉ người gần gũi với em trong trường học ?
a - Cô giáo,
thầy giáo, cha mẹ, công nhân.
a
- Cô giáo, bạn bè, thầy giáo, nông dân.
c - Cô giáo, thầy giáo, bạn
bè, bạn cùng lớp.
d - Cô giáo, bạn bè, thầy giáo, nông dân, bác sĩ.
Câu 7: Dòng nào dưới đây chỉ gồm có các từ ghép ?
a - Mặt trời, chắc nịch, mưa nắng, đồng ruộng, mây gió, núi sông. b - Mầm cây,
non nớt, lim dim, lơ lửng, bồng bềnh. c - Tuôn trào, hối hả, mặt đất, dòng sông,
cây cối. d - Cả 3 ý trên chỉ gồm các từ ghép.
Câu 8: Hãy xếp các từ sau vào các nhóm từ đồng nghĩa: anh hùng, dũng cảm, siêng năng, trung thực, kiên
cường, chuyên cần, chăm chỉ, gan dạ, thẳng thắn, cần cù, thật thà, chất phác, chịu khó, chân thật, quả cảm.
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Câu 9: Trong các câu dưới đây, dãy câu nào có từ in đậm là từ nhiều nghĩa ? a - Trăng đã lên
cao./ Kết quả học tập cao hơn trước.
b - Trăng đậu vào ánh mắt./ Hạt đậu đã nảy mầm.
c - Ánh trăng vàng trải khắp nơi./ Thì giờ quý hơn vàng.
Câu 10: Câu: “Trăng đi đến đâu thì luỹ tre được tắm đẫm màu sữa tới đó”. Trăng ở câu trên được sử dụng
là:
a - Điệp từ
b - So sánh
c - Nhân hoá
2. Tập làm văn (8 điểm) (35 phút)
người mà em yêu nhất.
Đề bài: Em hãy tả một
Bài làm
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
BÀI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ I
Lớp 5B - Năm học: 2023 - 2024
I. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói. (3 điểm)
* Nội dung kiểm tra:
+ Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở Hướng dẫn học Tiếng Việt 5 tập 1
hoặc một đoạn văn không có trong Hướng dẫn học Tiếng Việt 5 tập 1 (do giáo viên lựa chọn và
chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm rồi
đọc thành tiếng).
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
* Thời gian kiểm tra: Giáo viên kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua các
tiết Ôn tập giữa học kì I.
* Cách đánh giá, cho điểm:
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá
5 tiếng): 1 điểm.
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
1.2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (7 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Nối a – (2) ; b – (1).
Câu 2 (0,5 điểm). Khoanh vào C.
Câu 3 (0,5 điểm). Khoanh vào B.
Câu 4 (0,5 điểm). Khoanh vào A.
Câu 5 (1 điểm). Thứ tự các từ cần điền là : chim gù, ong vo ve, gió thổi hồi hộp.
Câu 6 (1 điểm).
- Tả vẻ đẹp tươi mát, rực rỡ của cảnh vật sau trận mưa rào.
- Sau trận mưa, vạn vật như được tiếp thêm sức sống mới. Không gian thật thoáng đãng, cây cối
mơn mởn, chim chóc trò chuyện rôm rả, con người rạng rỡ, tươi vui hơn.
Câu 7 (0,5 điểm). Khoanh vào D.
Câu 8 (0,5 điểm). Khoanh vào A.
Câu 9 (1 điểm). Từ “cánh” trong “cánh hoa” được dùng với nghĩa chuyển.
Câu 10 (1 điểm).
Trời nắng gắt, cây cối khô héo nhưng sau trận mưa rào, cây cối trở nên tươi mát.
II. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (2 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định, viết
sạch, đẹp bài chính tả: 1 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.
2. Tập làm văn (8 điểm)
Đề bài: Em hãy tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em trong nhiều năm qua.
* Yêu cầu:
- Thể loại: Miêu tả.
- Nội dung: Học sinh viết bài văn miêu tả ngôi trường theo đúng yêu cầu đề bài.
+ Học sinh biết viết đoạn văn tả ngôi trường theo trình tự phù hợp, bố cục đoạn văn hợp lý, có
liên kết ý cân đối, chặt chẽ.
+ Học sinh biết dùng từ ngữ thích hợp (chính xác, thể hiện tình cảm), viết câu ngắn gọn, bước
đầu biết sử dụng các biện pháp tu từ, dùng các từ gợi tả, lời văn chân thực, giúp người đọc dễ
hình dung.
- Hình thức: Bài viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
* Biểu điểm: Cho điểm đảm bảo các mức sau:
1. Mở bài
: 1 điểm.
2. Thân bài : 4 điểm.
+ Nội dung : 1,5 điểm.
+ Kĩ năng
: 1,5 điểm.
+ Cảm xúc : 1 điểm.
3. Kết bài
: 1 điểm.
+ Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm.
+ Dùng từ, đặt câu : 0,5 điểm.
+ Sáng tạo
: 1 điểm.
Điểm chung của môn Tiếng Việt = (Điểm Đọc + Điểm Viết) : 2
(Làm tròn 0,5 thành 1)
ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ I
LỚP 5 - NĂM HỌC: 2023 – 2024
I. Trắc nghiệm: (4 điểm) Khoanh vào chữ cái trước
câu trả lời đúng nhất:
Câu 1 ( 0,5 điểm) Số thập phân gồm có: năm mươi hai đơn vị; sáu phần mười; tám phần trăm
viết là:
A. 502,608
B. 52,608
C. 52,68
D. 502,68
Câu 2 ( 0,5 điểm) Chữ số 6 trong số thập phân 82,561 có giá trị là:
A.
B.
C.
D. 6
Câu 3: (0,5 điểm) 2m2 85dm2=………… m2
A. 285
B. 28,5
C. 2,85m2
D. 2,85
Câu 4: (0,5 điểm) Mua 9 quyển vở hết 36 000 đồng. Hỏi mua 27 quyển vở như thế thì hết bao
nhiêu tiền?
A. 108 000 đồng
B. 18 000 đồng
C. 4 000 đồng D. 3 000 đồng Câu 5: (
0,5 điểm) Hỗn số 7
bằng số thập phân nào trong các số sau :
A. 7,05
B. 7,5
C. 7,005
D. 0,75
Câu 6: (0,5 điểm) Tìm số tự nhiên x, biết: 1,8 < x < 2, 03
A. x = 0, 9
B. x = 1
C. x = 1,9
Câu 7: (0,5 điểm) Giá trị của biểu thức :
A.
B.
C.1
D. x = 2
D.
Câu 8: ( 0,5 điểm) 12 người đắp xong một đoạn đường trong 8 ngày . Hỏi muốn đắp xong đoạn
đường đó trong 4 ngày thì phải cần bao nhiêu người ?
A.
2 người
B. 3 người
C.
16 người
D. 26 người
Câu 9: (1 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm :
a. 6m 25 cm = ................m
b. 5 kg 5g = ………..kg
c. 7,8km =……..…..m
Câu 10(2đ).Tính
d.
ha =………...m2
Câu 11: (2 điểm) Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 24m, chiều rộng bằng 2/3
chiều dài. Người ta đã sử dụng 25% diện tích mảnh đất đó để làm nhà.
a. Tính diện tích mảnh đất đó?
b. Tính diện tích phần đất làm nhà?
Câu 12: (1điểm)Tìm hai số biết tổng của hai số đó bằng 201,8 và số lớn gấp 3 lần số bé.
CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ
Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết lại càng teo đi và rồi Nết
phải bò khi muốn di chuyển.
Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan trường về kể chuyện ở trường
cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài của cô trắng muốt, miệng cô tươi cười như hoa, cô đi nhẹ
nhàng đến bên từng học sinh dạy các bạn viết, vẽ…. Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi học như Na nhưng…
Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẻ của Na. Na vẽ một cô gái cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái.
Na giải thích: “Em vẽ cô tiên đang gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. Cô
giáo ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết Nết ham học, mỗi tuần ba
tối, cô dạy Nết học.
Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35 học
trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị liệt nên bạn phải ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết
tâm học. Có lúc đau tê cứng cả lưng, bạn vẫn cố viết và viết rất đẹp. Năm học sau, bạn sẽ vào cùng các em.
Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm.
Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết vào học lớp Hai. Còn Nết, cô bé đang
hình dung cảnh cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít đẩy chiếc xe lăn.
Câu 1: Hoàn cảnh của Nết có gì đặc biệt ?
a - Đôi chân bị tật, không đi được.
bàn chân phải.
b - Bị tật bẩm sinh ở
c - Gia đình khó khăn, không đi học được
d - Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi.
Câu 2: Bé Na là một cô bé ?
a - Chăm chỉ học hành.
b - Thương chị.
c - Yêu mến cô giáo.
d - Tất cả 3 ý trên đều đúng.
Câu 3: Cô giáo đã làm những gì để giúp Nết ?
a.Dạy học, tổ chức quyên góp tặng Nết một chiếc xe lăn.
b - Dạy học và xin ba mẹ Nết cho em đến trường. c - Dạy học và dẫn Nết đến
trường giới thiệu với các bạn của Na. d - Dạy học, kể chuyện về Nết với học
trò, xin cho Nết vào học lớp Hai.
Câu 4: Bài văn thuộc chủ đề nào mà em đã học ? a - Con người với thiên nhiên.
b - Con người với xã hội. c - Vì hạnh phúc con người.
d - Hãy giúp đỡ
mọi người. Câu 5: Trong các dòng dưới đây, dòng nào có 3 động từ ?
aBàn chân, tự hào, vẽ.
b - Đọc, viết, thăm.
c - Bò, di chuyển, hớn hở
d - Chữa, dạy, nhẹ nhàng.
Câu 6: Dòng nào có những từ chỉ người gần gũi với em trong trường học ?
a - Cô giáo,
thầy giáo, cha mẹ, công nhân.
a
- Cô giáo, bạn bè, thầy giáo, nông dân.
c - Cô giáo, thầy giáo, bạn
bè, bạn cùng lớp.
d - Cô giáo, bạn bè, thầy giáo, nông dân, bác sĩ.
Câu 7: Dòng nào dưới đây chỉ gồm có các từ ghép ?
a - Mặt trời, chắc nịch, mưa nắng, đồng ruộng, mây gió, núi sông. b - Mầm cây,
non nớt, lim dim, lơ lửng, bồng bềnh. c - Tuôn trào, hối hả, mặt đất, dòng sông,
cây cối. d - Cả 3 ý trên chỉ gồm các từ ghép.
Câu 8: Hãy xếp các từ sau vào các nhóm từ đồng nghĩa: anh hùng, dũng cảm, siêng năng, trung thực, kiên
cường, chuyên cần, chăm chỉ, gan dạ, thẳng thắn, cần cù, thật thà, chất phác, chịu khó, chân thật, quả cảm.
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Câu 9: Trong các câu dưới đây, dãy câu nào có từ in đậm là từ nhiều nghĩa ? a - Trăng đã lên
cao./ Kết quả học tập cao hơn trước.
b - Trăng đậu vào ánh mắt./ Hạt đậu đã nảy mầm.
c - Ánh trăng vàng trải khắp nơi./ Thì giờ quý hơn vàng.
Câu 10: Câu: “Trăng đi đến đâu thì luỹ tre được tắm đẫm màu sữa tới đó”. Trăng ở câu trên được sử dụng
là:
a - Điệp từ
b - So sánh
c - Nhân hoá
2. Tập làm văn (8 điểm) (35 phút)
người mà em yêu nhất.
Đề bài: Em hãy tả một
Bài làm
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
BÀI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ I
Lớp 5B - Năm học: 2023 - 2024
I. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói. (3 điểm)
* Nội dung kiểm tra:
+ Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở Hướng dẫn học Tiếng Việt 5 tập 1
hoặc một đoạn văn không có trong Hướng dẫn học Tiếng Việt 5 tập 1 (do giáo viên lựa chọn và
chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm rồi
đọc thành tiếng).
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
* Thời gian kiểm tra: Giáo viên kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua các
tiết Ôn tập giữa học kì I.
* Cách đánh giá, cho điểm:
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá
5 tiếng): 1 điểm.
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
1.2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (7 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Nối a – (2) ; b – (1).
Câu 2 (0,5 điểm). Khoanh vào C.
Câu 3 (0,5 điểm). Khoanh vào B.
Câu 4 (0,5 điểm). Khoanh vào A.
Câu 5 (1 điểm). Thứ tự các từ cần điền là : chim gù, ong vo ve, gió thổi hồi hộp.
Câu 6 (1 điểm).
- Tả vẻ đẹp tươi mát, rực rỡ của cảnh vật sau trận mưa rào.
- Sau trận mưa, vạn vật như được tiếp thêm sức sống mới. Không gian thật thoáng đãng, cây cối
mơn mởn, chim chóc trò chuyện rôm rả, con người rạng rỡ, tươi vui hơn.
Câu 7 (0,5 điểm). Khoanh vào D.
Câu 8 (0,5 điểm). Khoanh vào A.
Câu 9 (1 điểm). Từ “cánh” trong “cánh hoa” được dùng với nghĩa chuyển.
Câu 10 (1 điểm).
Trời nắng gắt, cây cối khô héo nhưng sau trận mưa rào, cây cối trở nên tươi mát.
II. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (2 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định, viết
sạch, đẹp bài chính tả: 1 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.
2. Tập làm văn (8 điểm)
Đề bài: Em hãy tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em trong nhiều năm qua.
* Yêu cầu:
- Thể loại: Miêu tả.
- Nội dung: Học sinh viết bài văn miêu tả ngôi trường theo đúng yêu cầu đề bài.
+ Học sinh biết viết đoạn văn tả ngôi trường theo trình tự phù hợp, bố cục đoạn văn hợp lý, có
liên kết ý cân đối, chặt chẽ.
+ Học sinh biết dùng từ ngữ thích hợp (chính xác, thể hiện tình cảm), viết câu ngắn gọn, bước
đầu biết sử dụng các biện pháp tu từ, dùng các từ gợi tả, lời văn chân thực, giúp người đọc dễ
hình dung.
- Hình thức: Bài viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
* Biểu điểm: Cho điểm đảm bảo các mức sau:
1. Mở bài
: 1 điểm.
2. Thân bài : 4 điểm.
+ Nội dung : 1,5 điểm.
+ Kĩ năng
: 1,5 điểm.
+ Cảm xúc : 1 điểm.
3. Kết bài
: 1 điểm.
+ Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm.
+ Dùng từ, đặt câu : 0,5 điểm.
+ Sáng tạo
: 1 điểm.
Điểm chung của môn Tiếng Việt = (Điểm Đọc + Điểm Viết) : 2
(Làm tròn 0,5 thành 1)
 









Các ý kiến mới nhất