Tiếng Việt lớp 2 ( 2022- 2023).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Hoan
Ngày gửi: 18h:09' 29-12-2023
Dung lượng: 324.0 KB
Số lượt tải: 313
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Hoan
Ngày gửi: 18h:09' 29-12-2023
Dung lượng: 324.0 KB
Số lượt tải: 313
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT HÀM THUẬN BẮC
TRƯỜNG TIỂU HỌC HÀM TRÍ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2
MÔN: TIẾNG VIỆT. KHỐI 2
NĂM HỌC : 2022 – 2023
A. KIỂM TRA ĐỌC:
I. Đọc thành tiếng : 4 điểm
(Tốc độ đọc khoảng 50-70 tiếng / phút )
GV cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn trong các đoạn sau (3 điểm) và trả
lời 1 câu hỏi (1 điểm)
1/ Bài: Cá sấu sợ cá mập
Có một khu du lịch ven biển mới mở khá đông khách. Khách sạn nào
cũng hết sạch cả phòng. Bỗng xuất hiện một tin đồn làm cho mọi người sợ hết
hồn: hình như ở bãi tắm có cá sấu.
Một số khách đem ngay chuyện này ra hỏi chủ khách sạn:
- Ông chủ ơi! Chúng tôi nghe nói bãi tắm này có cá sấu. Có phải vậy không,
ông?
TLCH: Khách tắm biển lo lắng điều gì?
2/ Bài: Xem truyền hình
Chưa đến 7 giờ, nhà chú đã chật ních người. Ai cũng háo hức chờ xem cái
máy phát hình xã mình thế nào. Đây rồi! Giọng cô phát thanh viên trong trẻo :
“Vừa qua, xã Hoa Ban đã tổ chức lễ kỉ niệm sinh nhật Bác và phát động trồng
1000 gốc thông phủ kín đồi trọc." Những tiếng reo vui, bình phẩm nổi lên: “A,
núi Hồng ! Kìa, chú La, đúng không ? Chú La trẻ quá !"
TLCH: Tối hôm ấy, mọi người xem được những gì trên ti vi?
3/ Bài: Bảo vệ như thế là rất tốt
Đơn vị bảo vệ Bác Hồ ở chiến khu có thêm một chiến sĩ mới. Đó là Lí
Phúc Nha, người dân tộc Sán Chỉ.
Ngày đầu đứng gác trước nhà Bác, Nha vừa tự hào, vừa lo. Anh chăm chú
nhìn con đường dẫn vào vọng gác. Đang quan sát, bỗng anh thấy từ xa một cụ
già cao gầy, chân đi dép cao su rảo bước về phía mình.
TLCH: Anh Nha được giao nhiệm vụ gì?
4/ Bài: Lá cờ
Cờ mọc trước cửa mỗi nhà. Cờ bay trên những ngọn cây xanh lá. Cờ đậu
trên tay những người đang lũ lượt đổ về chợ. Trên dòng sông mênh mông, bao
nhiêu là xuồng với những lá cờ mỗi lúc mỗi gần nhau, đổ về bến chợ. Xuồng nối
nhau, san sát, kết thành một chiếc bè đầy cờ, bập bềnh trên sóng.
TLCH: Cờ đỏ sao vàng mọc lên ở những nơi nào nữa?
5/ Bài: Cháy nhà hàng xóm
Trong làng nọ có nhà bị cháy. Cả làng đổ ra, kẻ thùng, người chậu, ai nấy
ra sức tìm cách dập đám cháy. Riêng có một người nhà ở ngay bên cạnh vẫn
trùm chăn, bình chân như vại, nghĩ :
- Cháy nhà hàng xóm, chẳng việc gì mình phải bận tâm.
TLCH: Trong lúc mọi người chữa cháy, người hàng xóm nghĩ gì, làm gì?
( 6 ) Bài: Hồ Gươm
Nhà tôi ở Hà Nội, cách Hồ Gươm không xa. Từ trên cao nhìn xuống, mặt hồ
như một chiếc gương bầu dục lớn, sáng long lanh.
Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn. Mái
đền lấp ló bên gốc đa già, rễ lá xum xuê. Xa một chút là Tháp Rùa, tường rêu cổ
kính. Tháp xây trên gò đất giữa hồ, cỏ mọc xanh um.
TLCH: Cầu Thê Húc được miêu tả như thế nào?
( 7 ) Bài: Cỏ Non cười rồi
Mùa xuân đã đến. Cỏ trong công viên bừng tỉnh sau giấc ngủ
đông. Từng đàn én từ phương Nam trở về. Trẻ em chơi đùa dưới
ánh mặt trời ấm áp.
Một hôm, chị én nâu đang sửa soạn đi ngủ thì nghe thấy tiếng
khóc thút thít. Lần theo tiếng khóc, én nâu tìm đến công viên
nhỏ. Thấy một cây cỏ non đang khóc, én nâu hỏi:
- Em bị ốm à?
Cỏ non khóc nấc lên:
- Chị ơi, em không đúng thẳng được nữa. Các bạn nhỏ đã đến
đây chơi đùa và giẫm lên em.
Én nâu lặng đi một phút rồi bỗng reo lên:
- Đừng khóc nữa! Chị sẽ giúp em.
CH: Vì sao cỏ non lại khóc ?
II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: 6 điểm
B. KIỂM TRA VIẾT:
1. Chính tả (nghe - viết): 4 điểm
Thời gian viết: 15 phút
Đất nước chúng mình
Việt Nam là đất nước tươi đẹp của chúng mình. Thủ đô là Hà Nội. Lá cờ
Tổ quốc hình chữ nhật, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh. Việt Nam có
những vị anh hùng có công lớn với đất nước làm rạng danh lịch sử nước nhà.
Theo Trung Sơn
II. Tập làm văn: (25 phút)
Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 4 đến 5 câu) nói về tình cảm của em với
một người thân của em.
Thứ ....... ngày ........tháng .......năm 2023
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2
MÔN: Tiếng việt – Lớp 2
Lớp: …………………
Năm học: 2022 - 2023
Điểm:
Nhận xét của giáo viên:
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
Họ và tên: …………………......................
Đọc thầm và trả lời câu hỏi: (30 phút)
Chim chiền chiện
Chiền chiện có nhiều nơi còn gọi là sơn ca. Chiền chiện giống sẻ đồng
nhưng áo không một màu nâu sồng như chim sẻ. Áo của chiền chiện màu đồng
thau, đốm đậm đốm nhạt rất hài hòa. Chiền chiện chân cao và mảnh, đầu rất đẹp,
dáng dấp như một kị sĩ.
Chiền chiện có mặt ở khắp nơi, nhất là những vùng trời đất bao la. Khi
chiều thu buông xuống, lúc đã kiếm ăn no nê trên bãi đồng, chiền chiện vút bay
lên như viên đá ném vút lên trời. Theo cùng tiếng chim bay lên, từ không trung
vọng xuống tiếng hót trong sáng diệu kì, giọng ríu ran đổ hồi, âm điệu hài hòa,
quyến rũ… Tiếng chim là tiếng nói của sứ giả mặt đất gửi tặng trời. Rồi tiếng
chim lại là tiếng nói của thiên sứ gửi lời chào mặt đất.
(Theo Ngô Văn Phú)
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây .
Câu 1. Bài văn nói đến loài chim nào? (0.5 đ)
A. Chim sâu.
B. Chim chiền chiện.
C. Chim vàng anh.
D. Chim chích bông.
Câu 2. Chim chiền chiện còn có tên gọi khác là gì?(0.5 đ)
A. Sơn ca.
B. Chim sâu.
C. Chim sẻ.
D. Bồ câu.
Câu 3. Áo của chiền chiện có màu gì? (0.5 đ)
A. Màu nâu sòng.
B. Màu vàng óng.
C. Màu đồng thau.
D. Màu xanh.
Câu 4. Điền vào chỗ trống từ ngữ thích hợp để tạo thành câu hoàn chỉnh:
(sơn ca, sẻ đồng, chim sẻ, vàng anh) (0.5 đ)
Chiền chiện giống ................................. nhưng áo không một màu nâu sồng
như chim sẻ.
Câu 5. Tiếng hót của chim chiền chiện được miêu tả thế nào? ( 1đ)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 6. Viết câu hỏi cho các từ ngữ in đậm trong câu sau: ( 0.5đ)
Tiếng chim là tiếng nói của sứ giả mặt đất gửi tặng trời.
………………………………………………………………………………………
Câu 7. Từ ngữ nào dưới đây chỉ hoạt động? (0,5đ)
A. Chiền chiện, mặt đất, ném.
B. Cao, chạy, ném.
C. Chiền chiện, bay, mặt đất.
D. Bay, ném, kiếm ăn.
Câu 8: Đặt dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong câu dưới đây: ( 1đ )
Xa xa giữa cánh đồng đàn trâu ra về lững thững từng bước nặng nề.
Câu 9. Gạch chân dưới từ chỉ sự vật trong câu sau: ( 1đ)
Chiền chiện có nhiều nơi còn gọi là sơn ca.
Họ và tên: …………………......................
Lớp: …………………
Điểm:
Thứ ....... ngày ........tháng .......năm 2023
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2
MÔN: Tiếng việt – Lớp2
Năm học: 2022 - 2023
Nhận xét của giáo viên:
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
I. Chính tả (nghe - viết): 15 phút
Đất nước chúng mình
II. Tập làm văn: (25 phút)
Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 4 đến 5 câu) nói về tình cảm với một người thân
của em.
PHÒNG GD&ĐT HÀM THUẬN BẮC
TRƯỜNG TIỂU HỌC HÀM TRÍ
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM, HƯỚNG DẪN KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2
NĂM HỌC: 2022 - 2023
A. KIỂM TRA ĐỌC : 10 điểm
I. Đọc thành tiếng : 4 điểm
* Đọc đúng tiếng, đúng từ: 1 điểm
* Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu: 1 điểm
* Tốc độ đọc đạt quy định : 1 điểm.
* Trả lời câu hỏi : 1 điểm ( Tùy mức độ câu trả lời GV ghi điểm )
II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi : 6 điểm
Câu 1: (0,5 điểm) B
Câu 2: (0,5 điểm) A
Câu 3: (0,5 điểm) C
Câu 4: (0,5 điểm) Sẻ đồng
Câu 5: (1 điểm) Trong sáng diệu kì, ríu ran đổ hồi, âm điệu hài hòa, quyến rũ.
Câu 6: (0.5 điểm) Tiếng chim là gì?
Câu 7: (0,5 điểm) D
Câu 8: (1 điểm) Xa xa, giữa cánh đồng, đàn trâu ra về, lững thững từng bước
nặng nề.
Câu 9: (1 điểm) Chiền chiện có nhiều nơi còn gọi là sơn ca.
B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
I. Chính tả: 4 điểm
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn
văn: 4 điểm
- Mỗi lỗi trong bài viết sai (cả âm đầu, vần, thanh, viết hoa…) trừ 0,5đ/lỗi.
Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc
trình bày bẩn trừ 0,5 điểm toàn bài.
II. Tập làm văn: 6 điểm
- Nội dung (ý) : 3 điểm
HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.
- Kĩ năng : 3 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả : 1 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu : 1 điểm
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo : 1 điểm
TRƯỜNG TIỂU HỌC HÀM TRÍ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2
MÔN: TIẾNG VIỆT. KHỐI 2
NĂM HỌC : 2022 – 2023
A. KIỂM TRA ĐỌC:
I. Đọc thành tiếng : 4 điểm
(Tốc độ đọc khoảng 50-70 tiếng / phút )
GV cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn trong các đoạn sau (3 điểm) và trả
lời 1 câu hỏi (1 điểm)
1/ Bài: Cá sấu sợ cá mập
Có một khu du lịch ven biển mới mở khá đông khách. Khách sạn nào
cũng hết sạch cả phòng. Bỗng xuất hiện một tin đồn làm cho mọi người sợ hết
hồn: hình như ở bãi tắm có cá sấu.
Một số khách đem ngay chuyện này ra hỏi chủ khách sạn:
- Ông chủ ơi! Chúng tôi nghe nói bãi tắm này có cá sấu. Có phải vậy không,
ông?
TLCH: Khách tắm biển lo lắng điều gì?
2/ Bài: Xem truyền hình
Chưa đến 7 giờ, nhà chú đã chật ních người. Ai cũng háo hức chờ xem cái
máy phát hình xã mình thế nào. Đây rồi! Giọng cô phát thanh viên trong trẻo :
“Vừa qua, xã Hoa Ban đã tổ chức lễ kỉ niệm sinh nhật Bác và phát động trồng
1000 gốc thông phủ kín đồi trọc." Những tiếng reo vui, bình phẩm nổi lên: “A,
núi Hồng ! Kìa, chú La, đúng không ? Chú La trẻ quá !"
TLCH: Tối hôm ấy, mọi người xem được những gì trên ti vi?
3/ Bài: Bảo vệ như thế là rất tốt
Đơn vị bảo vệ Bác Hồ ở chiến khu có thêm một chiến sĩ mới. Đó là Lí
Phúc Nha, người dân tộc Sán Chỉ.
Ngày đầu đứng gác trước nhà Bác, Nha vừa tự hào, vừa lo. Anh chăm chú
nhìn con đường dẫn vào vọng gác. Đang quan sát, bỗng anh thấy từ xa một cụ
già cao gầy, chân đi dép cao su rảo bước về phía mình.
TLCH: Anh Nha được giao nhiệm vụ gì?
4/ Bài: Lá cờ
Cờ mọc trước cửa mỗi nhà. Cờ bay trên những ngọn cây xanh lá. Cờ đậu
trên tay những người đang lũ lượt đổ về chợ. Trên dòng sông mênh mông, bao
nhiêu là xuồng với những lá cờ mỗi lúc mỗi gần nhau, đổ về bến chợ. Xuồng nối
nhau, san sát, kết thành một chiếc bè đầy cờ, bập bềnh trên sóng.
TLCH: Cờ đỏ sao vàng mọc lên ở những nơi nào nữa?
5/ Bài: Cháy nhà hàng xóm
Trong làng nọ có nhà bị cháy. Cả làng đổ ra, kẻ thùng, người chậu, ai nấy
ra sức tìm cách dập đám cháy. Riêng có một người nhà ở ngay bên cạnh vẫn
trùm chăn, bình chân như vại, nghĩ :
- Cháy nhà hàng xóm, chẳng việc gì mình phải bận tâm.
TLCH: Trong lúc mọi người chữa cháy, người hàng xóm nghĩ gì, làm gì?
( 6 ) Bài: Hồ Gươm
Nhà tôi ở Hà Nội, cách Hồ Gươm không xa. Từ trên cao nhìn xuống, mặt hồ
như một chiếc gương bầu dục lớn, sáng long lanh.
Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn. Mái
đền lấp ló bên gốc đa già, rễ lá xum xuê. Xa một chút là Tháp Rùa, tường rêu cổ
kính. Tháp xây trên gò đất giữa hồ, cỏ mọc xanh um.
TLCH: Cầu Thê Húc được miêu tả như thế nào?
( 7 ) Bài: Cỏ Non cười rồi
Mùa xuân đã đến. Cỏ trong công viên bừng tỉnh sau giấc ngủ
đông. Từng đàn én từ phương Nam trở về. Trẻ em chơi đùa dưới
ánh mặt trời ấm áp.
Một hôm, chị én nâu đang sửa soạn đi ngủ thì nghe thấy tiếng
khóc thút thít. Lần theo tiếng khóc, én nâu tìm đến công viên
nhỏ. Thấy một cây cỏ non đang khóc, én nâu hỏi:
- Em bị ốm à?
Cỏ non khóc nấc lên:
- Chị ơi, em không đúng thẳng được nữa. Các bạn nhỏ đã đến
đây chơi đùa và giẫm lên em.
Én nâu lặng đi một phút rồi bỗng reo lên:
- Đừng khóc nữa! Chị sẽ giúp em.
CH: Vì sao cỏ non lại khóc ?
II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: 6 điểm
B. KIỂM TRA VIẾT:
1. Chính tả (nghe - viết): 4 điểm
Thời gian viết: 15 phút
Đất nước chúng mình
Việt Nam là đất nước tươi đẹp của chúng mình. Thủ đô là Hà Nội. Lá cờ
Tổ quốc hình chữ nhật, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh. Việt Nam có
những vị anh hùng có công lớn với đất nước làm rạng danh lịch sử nước nhà.
Theo Trung Sơn
II. Tập làm văn: (25 phút)
Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 4 đến 5 câu) nói về tình cảm của em với
một người thân của em.
Thứ ....... ngày ........tháng .......năm 2023
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2
MÔN: Tiếng việt – Lớp 2
Lớp: …………………
Năm học: 2022 - 2023
Điểm:
Nhận xét của giáo viên:
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
Họ và tên: …………………......................
Đọc thầm và trả lời câu hỏi: (30 phút)
Chim chiền chiện
Chiền chiện có nhiều nơi còn gọi là sơn ca. Chiền chiện giống sẻ đồng
nhưng áo không một màu nâu sồng như chim sẻ. Áo của chiền chiện màu đồng
thau, đốm đậm đốm nhạt rất hài hòa. Chiền chiện chân cao và mảnh, đầu rất đẹp,
dáng dấp như một kị sĩ.
Chiền chiện có mặt ở khắp nơi, nhất là những vùng trời đất bao la. Khi
chiều thu buông xuống, lúc đã kiếm ăn no nê trên bãi đồng, chiền chiện vút bay
lên như viên đá ném vút lên trời. Theo cùng tiếng chim bay lên, từ không trung
vọng xuống tiếng hót trong sáng diệu kì, giọng ríu ran đổ hồi, âm điệu hài hòa,
quyến rũ… Tiếng chim là tiếng nói của sứ giả mặt đất gửi tặng trời. Rồi tiếng
chim lại là tiếng nói của thiên sứ gửi lời chào mặt đất.
(Theo Ngô Văn Phú)
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây .
Câu 1. Bài văn nói đến loài chim nào? (0.5 đ)
A. Chim sâu.
B. Chim chiền chiện.
C. Chim vàng anh.
D. Chim chích bông.
Câu 2. Chim chiền chiện còn có tên gọi khác là gì?(0.5 đ)
A. Sơn ca.
B. Chim sâu.
C. Chim sẻ.
D. Bồ câu.
Câu 3. Áo của chiền chiện có màu gì? (0.5 đ)
A. Màu nâu sòng.
B. Màu vàng óng.
C. Màu đồng thau.
D. Màu xanh.
Câu 4. Điền vào chỗ trống từ ngữ thích hợp để tạo thành câu hoàn chỉnh:
(sơn ca, sẻ đồng, chim sẻ, vàng anh) (0.5 đ)
Chiền chiện giống ................................. nhưng áo không một màu nâu sồng
như chim sẻ.
Câu 5. Tiếng hót của chim chiền chiện được miêu tả thế nào? ( 1đ)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 6. Viết câu hỏi cho các từ ngữ in đậm trong câu sau: ( 0.5đ)
Tiếng chim là tiếng nói của sứ giả mặt đất gửi tặng trời.
………………………………………………………………………………………
Câu 7. Từ ngữ nào dưới đây chỉ hoạt động? (0,5đ)
A. Chiền chiện, mặt đất, ném.
B. Cao, chạy, ném.
C. Chiền chiện, bay, mặt đất.
D. Bay, ném, kiếm ăn.
Câu 8: Đặt dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong câu dưới đây: ( 1đ )
Xa xa giữa cánh đồng đàn trâu ra về lững thững từng bước nặng nề.
Câu 9. Gạch chân dưới từ chỉ sự vật trong câu sau: ( 1đ)
Chiền chiện có nhiều nơi còn gọi là sơn ca.
Họ và tên: …………………......................
Lớp: …………………
Điểm:
Thứ ....... ngày ........tháng .......năm 2023
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2
MÔN: Tiếng việt – Lớp2
Năm học: 2022 - 2023
Nhận xét của giáo viên:
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
I. Chính tả (nghe - viết): 15 phút
Đất nước chúng mình
II. Tập làm văn: (25 phút)
Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 4 đến 5 câu) nói về tình cảm với một người thân
của em.
PHÒNG GD&ĐT HÀM THUẬN BẮC
TRƯỜNG TIỂU HỌC HÀM TRÍ
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM, HƯỚNG DẪN KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2
NĂM HỌC: 2022 - 2023
A. KIỂM TRA ĐỌC : 10 điểm
I. Đọc thành tiếng : 4 điểm
* Đọc đúng tiếng, đúng từ: 1 điểm
* Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu: 1 điểm
* Tốc độ đọc đạt quy định : 1 điểm.
* Trả lời câu hỏi : 1 điểm ( Tùy mức độ câu trả lời GV ghi điểm )
II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi : 6 điểm
Câu 1: (0,5 điểm) B
Câu 2: (0,5 điểm) A
Câu 3: (0,5 điểm) C
Câu 4: (0,5 điểm) Sẻ đồng
Câu 5: (1 điểm) Trong sáng diệu kì, ríu ran đổ hồi, âm điệu hài hòa, quyến rũ.
Câu 6: (0.5 điểm) Tiếng chim là gì?
Câu 7: (0,5 điểm) D
Câu 8: (1 điểm) Xa xa, giữa cánh đồng, đàn trâu ra về, lững thững từng bước
nặng nề.
Câu 9: (1 điểm) Chiền chiện có nhiều nơi còn gọi là sơn ca.
B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
I. Chính tả: 4 điểm
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn
văn: 4 điểm
- Mỗi lỗi trong bài viết sai (cả âm đầu, vần, thanh, viết hoa…) trừ 0,5đ/lỗi.
Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc
trình bày bẩn trừ 0,5 điểm toàn bài.
II. Tập làm văn: 6 điểm
- Nội dung (ý) : 3 điểm
HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.
- Kĩ năng : 3 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả : 1 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu : 1 điểm
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo : 1 điểm
 








Các ý kiến mới nhất