Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Mỹ
Ngày gửi: 10h:37' 08-01-2024
Dung lượng: 353.5 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Mỹ
Ngày gửi: 10h:37' 08-01-2024
Dung lượng: 353.5 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CẦN THƠ
TRƯỜNG THPT CHÂU VĂN LIÊM
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I LỚP 10 GD THPT NĂM HỌC : 2023 – 2024.
Môn: Vật lí – Mã đề : 105 ; thời gian làm bài : 45 phút.
Ghi chú : Thầy Mỹ dạy vật lí ; ĐT: 0913.540.971 ; Sưu tầm và gõ lại.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM : (7,0 điểm): Gồm 28 câu, từ câu 1 đến câu 28.
Câu 1: Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều thì vectơ gia tốc có
A. chiều cùng với chiều vectơ vận tốc.
B. độ lớn giảm đều theo thời gian.
C. chiều ngược với chiều vectơ vận tốc.
D. độ lớn luôn mang giá trị dương.
Câu 2: Kĩ thuật phun sơn tĩnh điện dùng lực hút tĩnh điện giữa các điện tích trái dấu giúp sơn bám
chắc vào bề mặt cần phủ là ứng dụng Vật lí trong lĩnh vực
A. nông nghiệp.
B. thông tin liên lạc.
C. công nghiệp.
D. y tế - sức khỏe.
Câu 3: Vận tốc trung bình là đại lượng vectơ được xác định bằng
A. thương số giữa quãng đường vật di chuyển và thời gian để vật thực hiện quãng đường đó.
B. tích giữa độ dịch chuyển của vật và thời gian để vật thực hiện độ dịch chuyển đó.
C. tích giữa quãng đường vật di chuyển và thời gian để vật thực hiện quãng đường đó.
D. thương số giữa độ dịch chuyển của vật và thời gian để vật thực hiện độ dịch chuyển đó.
Câu 4: Định luật I Newton cho biết lực là
A. nguyên nhân làm thay đổi vận tốc chuyển động của vật.
B. đại lượng vectơ và tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.
C. nguyên nhân gây ra chuyển động của vật.
D. đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.
Câu 5: Trong một tập truyện tranh Doreamon, khi các bạn nhỏ chơi bóng chày tại sân bóng thì có
lần Jaian đánh bóng bay trúng vào cửa kính nhà ông Kaminari và làm vỡ kính. Trong trường hợp
này thì lực của quả bóng tác dụng vào tấm kính có độ lớn
A. nhỏ hơn lực của tấm kính tác dụng vào quả bóng.
B. lớn hơn trọng lượng của tấm kính.
C. lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào quả bóng.
D. bằng lực của tấm kính tác dụng vào quả bóng.
Câu 6: Thả vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất. Gọi g là gia tốc rơi tự do. Công thức tính tốc độ của
vật ngay khi vừa chạm đất là
gh
A. v =
.
B. v = 2 gh .
C. v = gh .
D. v = 2gh .
2
Câu 7: Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều trên trục Ox. Gọi x0, v0 và a lần lượt là tọa độ
ban đầu, vận tốc ban đầu và gia tốc của vật. Phương trình tọa độ của vật là
at 2
at 2
A. x x 0 v0 t
(a và v0 cùng dấu).
B. x x 0 v0 t
(a và v0 trái dấu).
2
2
at 2
at 2
C. x v0 x 0 t
(a và v0 trái dấu).
D. x v0 x 0 t
(a và v0 cùng dấu).
2
2
Câu 8: Một người bắt đầu chạy xe trên một đường thẳng : trong 20 giây đầu xe chạy được quãng
đường 160 m, trong 10 giây tiếp theo xe chạy được 90 m. Tốc độ trung bình của xe trong 30 giây
đầu là
A. 16,7 km/h.
B. 8,3 km/h.
C. 20 km/h.
D. 30 km/h.
Câu 9: Chọn phát biểu không đúng khi nói về sai số ?
A. Sai số hệ thống có thể do người đo không hiệu chỉnh kim của cân về đúng vị trí số 0.
B. Sai số hệ thống xuất phát từ độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo gọi là sai số dụng cụ.
C. Sai số ngẫu nhiên có thể khắc phục bằng cách sử dụng thiết bị đo có độ chính xác cao.
Trang 1
D. Sai số ngẫu nhiên dẫn đến sự phân tán của các kết quả đo quanh một giá trị trung bình.
Câu 10: Khi nói về trọng lực, phát biểu nào sau đây có nội dung đúng ?
A. Trọng lực có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái.
B. Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.
C. Trọng lực có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải.
D. Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
Câu 11: Khi nói về trọng lực, phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Trọng lực là lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên vật.
B. Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.
C. Trọng lực luôn hướng vào tâm Trái Đất.
D. Vật khối lượng m rơi với gia tốc g thì có trọng lượng là P mg .
Câu 12: Một học sinh làm thí nghiệm thả một tờ giấy A4 từ độ cao 2 m. Trong các trường hợp sau,
trường hợp nào tờ giấy chịu lực cản của không khí lớn nhất ?
A. Thả tờ giấy phẳng xuống đất.
B. Thả tờ giấy vo tròn xuống đất.
C. Gập tờ giấy thành hình cái thuyền rồi thả xuống đất.
D. Gập tờ giấy làm đôi và thả xuống đất.
Câu 13: Một chất điểm chuyển động trên đường thẳng. Tại thời điểm t1, chất điểm ở cách vị trí xuất
phát là x1. Tại thời điểm t2, chất điểm ở cách vị trí xuất phát là x2 như hình vẽ.
Từ thời điểm t1 đến thời điểm t2, độ dịch chuyển d của chất điểm được tính bằng công thức
x x
x x
A. d = x2 – x1.
B. d = 2 1 .
C. d = x1 – x2.
D. d = 1 2 .
t 2 t1
t 2 t1
Câu 14: Đệm nhún lò xo trong trò chơi như hình bên hoạt động dựa vào định luật nào sau đây ?
A. Định luật khúc xạ ánh sáng.
B. Định luật III Newton.
C. Định luật phản xạ ánh sáng.
D. Định luật I Newton.
Câu 15: Trong các trường hợp sau, chuyển động nào có thể được xem là rơi tự do ?
A. Thả rơi một viên sỏi.
B. Thả rơi một sợi chỉ.
C. Chiếc lá cây rụng.
D. Người chơi dù lượn.
Câu 16: Một vật đang chuyển động với vận tốc 5 m/s. Nếu tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi thì
A. vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại, vận tốc v = 0 m/s.
B. vật tiếp tục chuyển động thẳng đều, vận tốc v = 5 m/s.
Trang 2
C. vật lập tức dừng lại, vận tốc v = 0 m/s.
D. vật đổi chiều chuyển động, vận tốc v = - 5 m/s.
Câu 17: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào không xuất hiện lực ma sát ?
A. Lực xuất hiện ở mặt tiếp xúc khi một vật lăn trên một bề mặt.
B. Lực xuất hiện ở mặt tiếp xúc khi một vật trượt trên một bề mặt.
C. Lực xuất hiện khi một vật nằm yên trên sàn.
D. Lực xuất hiện có tác dụng làm mòn lốp xe ô tô.
Câu 18: Một chất điểm chuyển động thẳng có đồ thị tọa độ - thời gian được mô tả như hình vẽ.
Vận tốc trung bình của chất điểm khi dịch chuyển từ P đến Q là
A. 10 m/s.
B. 5 m/s.
C. – 10 m/s.
D. – 5 m/s.
Câu 19: Một chất điểm bắt đầu chuyển động từ điểm O đến điểm N, sau đó chuyển động về điểm
M như hình vẽ.
Quãng đường và độ dịch chuyển của chất điểm lần lượt là
A. 20 m; - 4 m.
B. 12 m; 8 m.
C. 20 m; - 8 m.
D. 12 m; 4 m.
Câu 20: Phương pháp nghiên cứu của Vật lí bao gồm hai phương pháp chính đó là
A. phương pháp lí thuyết và phương pháp suy luận.
B. phương pháp thực nghiệm và phương pháp lí thuyết.
C. phương pháp thực nghiệm và phương pháp suy luận.
D. phương pháp mô hình và phương pháp lí thuyết.
Câu 21: Phương trình độ dịch chuyển của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có dạng : d = 4t
+ 2t2 (d đơn vị m; t đơn vị s). Phương trình vận tốc của vật theo thời gian là
A. v = 2(t+ 2) (m/s).
B. v = 4(t – 1) (m/s).
C. v = 2(t – 2) (m/s).
D. v = 4(t + 1) (m/s).
Câu 22: Hai vật có khối lượng m1 > m2 đang đứng yên chịu tác dụng của hai lực kéo F1 = F2 làm
cho chúng chuyển động trên cùng một đường thẳng với gia tốc tương ứng a1, a2. Kết luận nào sau
đây là đúng ?
A. a1 = - a2.
B. a1 > a2.
C. a1 < a2.
D. a1 = a2.
Câu 23: Một người tập thể dục chạy trên một đường thẳng. Trong khoảng thời gian t1 đầu, người
này chạy được quãng đường s1. Trong khoảng thời gian t2 tiếp theo, người này chạy được quãng
đường s2. Tốc độ trung bình của người này trên cả quãng đường chạy được tính bằng công thức
s s
s s
s s
s s
A. vtb = 1 2 .
B. vtb = 1 2 .
C. vtb = 1 2 .
D. vtb = 1 2 .
t 2 t1
t 2 t1
t 2 t1
t 2 t1
Câu 24: Chuyển động của vật rơi tự do không có tính chất nào sau đây ?
A. Vận tốc của vật tăng đều theo thời gian.
B. Gia tốc của vật tăng đều theo thời gian.
C. Càng gần tới mặt đất vật rơi càng nhanh.
D. Quãng đường vật đi được là hàm số bậc hai theo thời gian.
Câu 25: Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, gia tốc của vật chuyển động có độ lớn
A. luôn bằng 0.
B. khác 0 và không thay đổi.
C. thay đổi theo thời gian.
D. tăng đều theo thời gian.
Trang 3
Câu 26: Bi xanh có khối lượng lớn gấp 4 lần bi đỏ. Tại cùng một thời điểm và ở cùng một độ cao,
bi xanh được thả rơi tự do còn bi đỏ được ném theo phương nằm ngang. Nếu coi sức cản của không
khí là không đáng kể thì
A. viên bi xanh chạm đất chậm hơn viên bi đỏ.
B. cả hai viên bi đều rơi chạm đất cùng một lúc.
C. viên bi xanh chạm đất sớm hơn viên bi đỏ.
D. cả hai viên bi đều rơi chạm đất tại cùng một vị trí.
Câu 27: Gia tốc là đại lượng đặc trưng cho
A. sự biến thiên tọa độ của vật chuyển động theo thời gian.
B. tính không đổi của vận tốc trong chuyển động.
C. sự biến thiên của vận tốc theo thời gian.
D. lực tác dụng gây ra chuyển động của vật.
Câu 28: Biển báo sau đây mang ý nghĩa gì ?
A. Chất dễ cháy.
C. Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp.
B. Nơi cấm lửa.
D. Nhiệt độ cao.
II. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu I: (1,0 điểm)
Một vận động viên trượt tuyết rời khỏi đường trượt với tốc độ 28 m/s theo phương ngang và đáp
xuống mặt đất tại một vị trí như hình vẽ. Xác định độ cao của đường trượt so với vị trí tiếp đất và
thời gian từ lúc vận động viên rời khỏi đường trượt đến khi tiếp đất. Lấy g = 9,8 m/s2.
Câu II: (1,0 điểm)
Một vật chuyển động thẳng với đồ thị vận tốc – thời gian được cho như hình vẽ.
Tính gia tốc của vật trong 6 giây cuối và độ dịch chuyển của vật trong suốt quá trình chuyển động.
Câu III: (1,0 điểm)
Dưới tác dụng của lực F = 10 N, một vật đang đứng yên tại A sẽ bắt đầu chuyển động thẳng không
ma sát với gia tốc 1 m/s2 trên mặt phẳng nằm ngang.
A. Tính khối lượng của vật.
Trang 4
B. Sau 2 s kể từ lúc vật bắt đầu chuyển động thì lực F ngừng tác dụng và 2 s tiếp theo vật đến
điểm B. Tính khoảng cách AB.
-- -- ---- HẾT ----------
Trang 5
TRƯỜNG THPT CHÂU VĂN LIÊM
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I LỚP 10 GD THPT NĂM HỌC : 2023 – 2024.
Môn: Vật lí – Mã đề : 105 ; thời gian làm bài : 45 phút.
Ghi chú : Thầy Mỹ dạy vật lí ; ĐT: 0913.540.971 ; Sưu tầm và gõ lại.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM : (7,0 điểm): Gồm 28 câu, từ câu 1 đến câu 28.
Câu 1: Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều thì vectơ gia tốc có
A. chiều cùng với chiều vectơ vận tốc.
B. độ lớn giảm đều theo thời gian.
C. chiều ngược với chiều vectơ vận tốc.
D. độ lớn luôn mang giá trị dương.
Câu 2: Kĩ thuật phun sơn tĩnh điện dùng lực hút tĩnh điện giữa các điện tích trái dấu giúp sơn bám
chắc vào bề mặt cần phủ là ứng dụng Vật lí trong lĩnh vực
A. nông nghiệp.
B. thông tin liên lạc.
C. công nghiệp.
D. y tế - sức khỏe.
Câu 3: Vận tốc trung bình là đại lượng vectơ được xác định bằng
A. thương số giữa quãng đường vật di chuyển và thời gian để vật thực hiện quãng đường đó.
B. tích giữa độ dịch chuyển của vật và thời gian để vật thực hiện độ dịch chuyển đó.
C. tích giữa quãng đường vật di chuyển và thời gian để vật thực hiện quãng đường đó.
D. thương số giữa độ dịch chuyển của vật và thời gian để vật thực hiện độ dịch chuyển đó.
Câu 4: Định luật I Newton cho biết lực là
A. nguyên nhân làm thay đổi vận tốc chuyển động của vật.
B. đại lượng vectơ và tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.
C. nguyên nhân gây ra chuyển động của vật.
D. đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.
Câu 5: Trong một tập truyện tranh Doreamon, khi các bạn nhỏ chơi bóng chày tại sân bóng thì có
lần Jaian đánh bóng bay trúng vào cửa kính nhà ông Kaminari và làm vỡ kính. Trong trường hợp
này thì lực của quả bóng tác dụng vào tấm kính có độ lớn
A. nhỏ hơn lực của tấm kính tác dụng vào quả bóng.
B. lớn hơn trọng lượng của tấm kính.
C. lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào quả bóng.
D. bằng lực của tấm kính tác dụng vào quả bóng.
Câu 6: Thả vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất. Gọi g là gia tốc rơi tự do. Công thức tính tốc độ của
vật ngay khi vừa chạm đất là
gh
A. v =
.
B. v = 2 gh .
C. v = gh .
D. v = 2gh .
2
Câu 7: Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều trên trục Ox. Gọi x0, v0 và a lần lượt là tọa độ
ban đầu, vận tốc ban đầu và gia tốc của vật. Phương trình tọa độ của vật là
at 2
at 2
A. x x 0 v0 t
(a và v0 cùng dấu).
B. x x 0 v0 t
(a và v0 trái dấu).
2
2
at 2
at 2
C. x v0 x 0 t
(a và v0 trái dấu).
D. x v0 x 0 t
(a và v0 cùng dấu).
2
2
Câu 8: Một người bắt đầu chạy xe trên một đường thẳng : trong 20 giây đầu xe chạy được quãng
đường 160 m, trong 10 giây tiếp theo xe chạy được 90 m. Tốc độ trung bình của xe trong 30 giây
đầu là
A. 16,7 km/h.
B. 8,3 km/h.
C. 20 km/h.
D. 30 km/h.
Câu 9: Chọn phát biểu không đúng khi nói về sai số ?
A. Sai số hệ thống có thể do người đo không hiệu chỉnh kim của cân về đúng vị trí số 0.
B. Sai số hệ thống xuất phát từ độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo gọi là sai số dụng cụ.
C. Sai số ngẫu nhiên có thể khắc phục bằng cách sử dụng thiết bị đo có độ chính xác cao.
Trang 1
D. Sai số ngẫu nhiên dẫn đến sự phân tán của các kết quả đo quanh một giá trị trung bình.
Câu 10: Khi nói về trọng lực, phát biểu nào sau đây có nội dung đúng ?
A. Trọng lực có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái.
B. Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.
C. Trọng lực có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải.
D. Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
Câu 11: Khi nói về trọng lực, phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Trọng lực là lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên vật.
B. Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.
C. Trọng lực luôn hướng vào tâm Trái Đất.
D. Vật khối lượng m rơi với gia tốc g thì có trọng lượng là P mg .
Câu 12: Một học sinh làm thí nghiệm thả một tờ giấy A4 từ độ cao 2 m. Trong các trường hợp sau,
trường hợp nào tờ giấy chịu lực cản của không khí lớn nhất ?
A. Thả tờ giấy phẳng xuống đất.
B. Thả tờ giấy vo tròn xuống đất.
C. Gập tờ giấy thành hình cái thuyền rồi thả xuống đất.
D. Gập tờ giấy làm đôi và thả xuống đất.
Câu 13: Một chất điểm chuyển động trên đường thẳng. Tại thời điểm t1, chất điểm ở cách vị trí xuất
phát là x1. Tại thời điểm t2, chất điểm ở cách vị trí xuất phát là x2 như hình vẽ.
Từ thời điểm t1 đến thời điểm t2, độ dịch chuyển d của chất điểm được tính bằng công thức
x x
x x
A. d = x2 – x1.
B. d = 2 1 .
C. d = x1 – x2.
D. d = 1 2 .
t 2 t1
t 2 t1
Câu 14: Đệm nhún lò xo trong trò chơi như hình bên hoạt động dựa vào định luật nào sau đây ?
A. Định luật khúc xạ ánh sáng.
B. Định luật III Newton.
C. Định luật phản xạ ánh sáng.
D. Định luật I Newton.
Câu 15: Trong các trường hợp sau, chuyển động nào có thể được xem là rơi tự do ?
A. Thả rơi một viên sỏi.
B. Thả rơi một sợi chỉ.
C. Chiếc lá cây rụng.
D. Người chơi dù lượn.
Câu 16: Một vật đang chuyển động với vận tốc 5 m/s. Nếu tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi thì
A. vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại, vận tốc v = 0 m/s.
B. vật tiếp tục chuyển động thẳng đều, vận tốc v = 5 m/s.
Trang 2
C. vật lập tức dừng lại, vận tốc v = 0 m/s.
D. vật đổi chiều chuyển động, vận tốc v = - 5 m/s.
Câu 17: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào không xuất hiện lực ma sát ?
A. Lực xuất hiện ở mặt tiếp xúc khi một vật lăn trên một bề mặt.
B. Lực xuất hiện ở mặt tiếp xúc khi một vật trượt trên một bề mặt.
C. Lực xuất hiện khi một vật nằm yên trên sàn.
D. Lực xuất hiện có tác dụng làm mòn lốp xe ô tô.
Câu 18: Một chất điểm chuyển động thẳng có đồ thị tọa độ - thời gian được mô tả như hình vẽ.
Vận tốc trung bình của chất điểm khi dịch chuyển từ P đến Q là
A. 10 m/s.
B. 5 m/s.
C. – 10 m/s.
D. – 5 m/s.
Câu 19: Một chất điểm bắt đầu chuyển động từ điểm O đến điểm N, sau đó chuyển động về điểm
M như hình vẽ.
Quãng đường và độ dịch chuyển của chất điểm lần lượt là
A. 20 m; - 4 m.
B. 12 m; 8 m.
C. 20 m; - 8 m.
D. 12 m; 4 m.
Câu 20: Phương pháp nghiên cứu của Vật lí bao gồm hai phương pháp chính đó là
A. phương pháp lí thuyết và phương pháp suy luận.
B. phương pháp thực nghiệm và phương pháp lí thuyết.
C. phương pháp thực nghiệm và phương pháp suy luận.
D. phương pháp mô hình và phương pháp lí thuyết.
Câu 21: Phương trình độ dịch chuyển của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có dạng : d = 4t
+ 2t2 (d đơn vị m; t đơn vị s). Phương trình vận tốc của vật theo thời gian là
A. v = 2(t+ 2) (m/s).
B. v = 4(t – 1) (m/s).
C. v = 2(t – 2) (m/s).
D. v = 4(t + 1) (m/s).
Câu 22: Hai vật có khối lượng m1 > m2 đang đứng yên chịu tác dụng của hai lực kéo F1 = F2 làm
cho chúng chuyển động trên cùng một đường thẳng với gia tốc tương ứng a1, a2. Kết luận nào sau
đây là đúng ?
A. a1 = - a2.
B. a1 > a2.
C. a1 < a2.
D. a1 = a2.
Câu 23: Một người tập thể dục chạy trên một đường thẳng. Trong khoảng thời gian t1 đầu, người
này chạy được quãng đường s1. Trong khoảng thời gian t2 tiếp theo, người này chạy được quãng
đường s2. Tốc độ trung bình của người này trên cả quãng đường chạy được tính bằng công thức
s s
s s
s s
s s
A. vtb = 1 2 .
B. vtb = 1 2 .
C. vtb = 1 2 .
D. vtb = 1 2 .
t 2 t1
t 2 t1
t 2 t1
t 2 t1
Câu 24: Chuyển động của vật rơi tự do không có tính chất nào sau đây ?
A. Vận tốc của vật tăng đều theo thời gian.
B. Gia tốc của vật tăng đều theo thời gian.
C. Càng gần tới mặt đất vật rơi càng nhanh.
D. Quãng đường vật đi được là hàm số bậc hai theo thời gian.
Câu 25: Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, gia tốc của vật chuyển động có độ lớn
A. luôn bằng 0.
B. khác 0 và không thay đổi.
C. thay đổi theo thời gian.
D. tăng đều theo thời gian.
Trang 3
Câu 26: Bi xanh có khối lượng lớn gấp 4 lần bi đỏ. Tại cùng một thời điểm và ở cùng một độ cao,
bi xanh được thả rơi tự do còn bi đỏ được ném theo phương nằm ngang. Nếu coi sức cản của không
khí là không đáng kể thì
A. viên bi xanh chạm đất chậm hơn viên bi đỏ.
B. cả hai viên bi đều rơi chạm đất cùng một lúc.
C. viên bi xanh chạm đất sớm hơn viên bi đỏ.
D. cả hai viên bi đều rơi chạm đất tại cùng một vị trí.
Câu 27: Gia tốc là đại lượng đặc trưng cho
A. sự biến thiên tọa độ của vật chuyển động theo thời gian.
B. tính không đổi của vận tốc trong chuyển động.
C. sự biến thiên của vận tốc theo thời gian.
D. lực tác dụng gây ra chuyển động của vật.
Câu 28: Biển báo sau đây mang ý nghĩa gì ?
A. Chất dễ cháy.
C. Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp.
B. Nơi cấm lửa.
D. Nhiệt độ cao.
II. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu I: (1,0 điểm)
Một vận động viên trượt tuyết rời khỏi đường trượt với tốc độ 28 m/s theo phương ngang và đáp
xuống mặt đất tại một vị trí như hình vẽ. Xác định độ cao của đường trượt so với vị trí tiếp đất và
thời gian từ lúc vận động viên rời khỏi đường trượt đến khi tiếp đất. Lấy g = 9,8 m/s2.
Câu II: (1,0 điểm)
Một vật chuyển động thẳng với đồ thị vận tốc – thời gian được cho như hình vẽ.
Tính gia tốc của vật trong 6 giây cuối và độ dịch chuyển của vật trong suốt quá trình chuyển động.
Câu III: (1,0 điểm)
Dưới tác dụng của lực F = 10 N, một vật đang đứng yên tại A sẽ bắt đầu chuyển động thẳng không
ma sát với gia tốc 1 m/s2 trên mặt phẳng nằm ngang.
A. Tính khối lượng của vật.
Trang 4
B. Sau 2 s kể từ lúc vật bắt đầu chuyển động thì lực F ngừng tác dụng và 2 s tiếp theo vật đến
điểm B. Tính khoảng cách AB.
-- -- ---- HẾT ----------
Trang 5
 









Các ý kiến mới nhất