KHỐI 3. KIỂM TRA CUỐI KỲ I. NĂM HỌC 2023-2024

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Văn Mười (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:08' 17-01-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 1041
Nguồn:
Người gửi: Đặng Văn Mười (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:08' 17-01-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 1041
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KTĐK CUỐI HỌC KÌ I. MÔN TOÁN. LỚP 3. Năm học 2023 – 2024
Mạch
kiến
thức
Yêu cầu cần đạt
Nhận biết được về 1/2,1/3…1/9
thông qua hình ảnh trực quan.
Thực hiện được nhân, chia
nhẩm trong những trường hợp
đơn giản.
Thực hiện được phép nhân, chia
số có 3 chữ số cho số có một chữ
số.
Xác định được thành phần chưa
biết của phép tính thông qua
các giá trị đã biết.
Giải bài toán có 2 bước tính.
Số học
và phép
tính
Mức
Số câu,
số điểm
Số câu
Câu số
Điểm
Số câu
Câu số
Điểm
Tổng điểm
3
2
TL TN TL TN
TL
1
7
1,0
0,5
1
8
2,0
2,0
1
10
Điểm
2,0
Số câu
Câu số
Xem giờ . Đơn vị đo.
Số câu
1
9
1,0
Điểm
Số câu
1
Câu số
11
Điểm
0,5
Điểm
Số câu
Câu số
Điểm
Số câu
Điểm
0,5
1
2
0,5
Câu số
Tính được giá trị của biểu thức
số có đến hai dấu phép tính và
có dấu ngoặc theo nguyên tắc
thực hiện trong dấu ngoặc
trước.
Thực hành ứng dụng
kiến thức toán (gấp lên, giảm
đi, nhiều hơn, ít hơn) vào thực
tiễn.
Nhận biết được một số yếu tố
cơ bản như tâm,bán kính,
đường kính của hình tròn.
Giải quyết một số vấn đề thực
tiễn liên quan đến thời gian.
TN
1
1
0,5
Số câu
Câu số
Điểm
Số câu
Câu số
Điểm
Số câu
Câu số
Hình học
và đo
lường
1
1,0
2,0
1,0
0,5
3
3, 4, 5
1,5
1,5
1
6
0,5
Câu số
12
Điểm
0,5
3
0,5
1
2
0,5
3
2
10
Trường Tiểu học số 2 Hoài Tân
Họ và tên:.........................................................
Lớp: 3......
Điểm
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2023 – 2024
Môn: Toán
Thời gian: .... phút (không kể phát đề)
Lời phê của thầy (cô) giáo:
Câu 1. (0,5 điểm): Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
1 số quả xoài là ....... quả xoài.
3
Câu 2. (0,5 điểm) Tính nhẩm
600 : 3 = ……
400 x 2 = …….
Câu 3. (0,5 điểm) Đồng hồ chỉ mấy giờ? Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
A. 6 giờ đúng
B. 2 giờ 6 phút
C. 6 giờ 10 phút
D. 6 giờ 2 phút
Câu 4. (0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
7dm 4mm = .....mm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là
A. 740 mm
B. 704 mm
C. 407 mm
D.110 mm
Câu 5. (0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
8 lít = ....... ml
A. 8000 ml
B. 80 ml
C. 800 ml
D. 1000ml
Câu 6. (0,5 điểm) Quan sát hình và điền vào chỗ chấm cho phù hợp.
Hình tròn có tâm là……, đường kính là……
Câu 7. (1 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
-59
…
…
+ 15
42
Câu 8. (2 điểm) Đặt tính rồi tính:
a. 427 + 392
b. 754 – 236
c. 104 x 9
d. 728 : 7
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………...
…................................................................................................................................................
....................
Câu 9. (1 điểm) Tính giá trị biểu thức :
a. 740 : ( 9 - 4 )
b. 96 : 3 x 5
…………………
…………………….
………………….
…………………..
Câu 10. (2 điểm) Thùng thứ nhất đựng được 348 lít dầu, thùng thứ hai đựng được số dầu
bằng
1
thùng thứ nhất. Hỏi cả hai thùng đựng được bao nhiêu lít dầu?
4
Bài giải
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………...........................................................
Câu 11. (0,5 điểm) Mẹ em đi chợ mua một số quả táo, về nhà mẹ xếp đều số quả táo như
sau:
a) Số táo hàng trên gấp …. lần số táo hàng dưới.
b) Số táo hàng dưới ít hơn số táo hàng trên ……quả.
Câu 12. (0,5 điểm)
Hồng bắt đầu đi học từ nhà lúc 6 giờ 30 phút, thời gian để Hồng đi đến trường là 10 phút.
Vậy theo em, bạn Hồng đến trường lúc ……giờ…...phút.
BIỂU ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN MÔN TOÁN. LỚP 3
Câu
Câu
Câu
Câu
Câu
Câu
Câu
Câu
Câu
Câu
1. (0,5 điểm): 5 quả xoài
2. (0,5 điểm): mỗi bài đúng được 0,25 điểm
3. (0,5 điểm): C
4. (0,5 điểm): B
5. (0,5 điểm): A
6. (0,5 điểm):
+ Nêu đúng tên tâm là O thì được 0,25 điểm
+ Nêu đúng tên đường kính là AB thì được 0,25 điểm
7: (1 điểm): Điền đúng mỗi chỗ chấm được 0,5 điểm
8. (2 điểm): Đặt tính và tính đúng kết quả mỗi bài được 0,5 điểm
9. (1 điểm): mỗi bài đúng được 0,5 điểm
10. (2 điểm): mỗi lời giải và phép tính đúng được 1 điểm
Bài giải
Số lít dầu thùng thứ hai đựng được là:
348 : 4 = 87 (l)
Số lít dầu cả hai thùng đựng được là:
348 + 87 = 435 (l)
Đáp số: 435 l nước
Câu 11. (0,5 điểm) mỗi bài đúng được 0,25 điểm
a) Số táo hàng trên gấp 6 lần số táo hàng dưới.
b) Số táo hàng dưới ít hơn số táo hàng trên 10 quả.
Câu 12. (0,5 điểm): 6 giờ 40 phút
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT, CUỐI HỌC KÌ I, LỚP 3
NĂM HỌC 2023-2024
TT
Kiến
thức
NỘI
DUNG
1
VĂN
BẢN
(KIẾN
THỨC
VĂN
HỌC)
KIẾN
THỨC
2
TIẾNG
VIỆT
Yêu cầu cần đạt
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
TL
- Hiểu được nội dung Số câu
2
1
1
của bài đọc, trả lời
5
đúng ý các câu hỏi về Câu số 1, 3 2
nội dung.
- Giải thích được chi
tiết, hình ảnh trong bài
bằng suy luận trực tiếp
hoặc rút ra thông tin từ
bài đọc.
- Nhận xét một số hình
ảnh chi tiết trong bài Số điểm 1
1 0,5
đọc.
- Liên hệ nội dung, ý
nghĩa của bài qua đó
liên hệ với thực tế bản
thân để áp dụng trong
các tình huống tương tự
trong cuộc sống.
- Phân biệt được các
1
1
1
từ chỉ sự vật, hoạt Số câu
động, đặc điểm, từ trái
nghĩa.
7
8
9
- Phân biệt, viết được Câu số
các kiểu câu đã học:
Câu kể, câu hỏi, câu
khiến
- Xác định các hoạt
động viết dưới các Số điểm 0,5 0.5 0,5
hình thức như: điền
phần thông tin còn
trống, viết theo gợi ý
3
2
Tổng số câu
2
Mức 3
TN TL
Tổng
TN
TL
3
3
1
1
4
6 1, 3, 5 2, 4, 6
0,5
1
1,5
2.5
1
2
2
10
7, 9
8, 10
0,5
1
1
2
5
5
1
Tổng số
5
3
2
10
Tổng số điểm
3
1.5
1.5
6
Trường Tiểu học số 2 Hoài Tân
Họ và tên:....................................................
Lớp: 3......
Điểm
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2023 – 2024
Môn: Đọc hiểu
Thời gian:..... phút (không kể phát đề)
Lời phê của thầy (cô) giáo:
Học sinh đọc thầm bài Tập đọc sau:
BÀ TÔI
Bữa ăn bà thường ngồi đầu nồi, lấy đũa cả đánh tơi cơm ra rồi xới. Bà xới cho
bà
bát cơm trên, sau mới xới cho cả nhà và cho tôi. Khi ăn, bao giờ bà cũng ăn sau. Mùa
hè bà bảo là phải quạt một chút cho mát, mùa rét thì bà bảo bà phải nghỉ một tí cho
đỡ mệt rồi bà mới ăn. Bà ăn rất ít, thường thì chỉ hai lưng, một lưng cơm, một miếng
cháy. Trong lúc ăn, bà hay để ý đến tôi, nếu tôi có vẻ thích ăn món gì thì bà lại ít ăn
món ấy. Có khi bà chỉ cần chan một ít nước dưa hoặc ăn với một vài quả cà pháo là
xong
bữa.
Hàng ngày chỉ có tôi và bà tôi là ở gần nhau và hay chuyện trò với nhau nhiều
nhất. Tôi đi học một buổi, về lại quanh quẩn nhặt rau, lấy muối giúp bà, xâu kim cho
bà vá quần áo. Khi ngồi khâu, bà hay kể cho tôi nghe bao nhiêu là truyện: Truyện
Kiều, truyện Nhị Độ Mai… những truyện vần, bà thường thuộc từ đầu đến cuối.
Bà tôi vẫn thường hay nói với tôi: “Bà sống được ngày nào hay ngày ấy. Người
già như ngọn đèn trước gió, không biết tắt lúc nào”…
Xuân Quỳnh, Bầu trời trong quả trứng, NXB Kim Đồng, 2005.
Dựa vào nội dung bài đọc trên, em hãy khoanh tròn vào ý đúng nhất và hoàn
thành các bài tập sau:
Câu 1. (0,5 điểm) Khi ăn cơm, bà thường ngồi ở đâu?
A. ngồi ngoài ; B. ngồi đầu nồi để xới cơm ; C. ngồi giữa ; D. ngồi phía
trong
Câu 2. (1 điểm) Trong lúc ăn cơm, bà hay để ý đến ai? Vì sao vậy?
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Câu 3: (0,5 điểm) Chi tiết nào cho thấy bà ăn ít và ăn rất đơn giản?
A. Bà ăn rất ít, thường thì chỉ hai lưng cơm.
B. Khi ăn, bao giờ bà cũng ăn sau.
C. Bà chan một ít nước dưa hoặc ăn với một vài quả cà pháo là xong bữa.
D. Bà chỉ ăn một lưng cơm, một miếng cháy.
Câu 4. (0,5 điểm) Câu “Trong lúc ăn, bà hay để ý đến tôi, nếu tôi có vẻ thích ăn
món gì thì bà lại ít ăn món ấy.” cho ta thấy điều gì?
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Câu 5 : (0,5 điểm) Hằng ngày bà làm gì ?
A. Kể chuyện, nhặt rau, vá quần áo
B. Bà chuyện trò với cháu, vá quần áo, kể chuyện
C. Bà nhặt rau, xâu kim, đọc truyện Kiều, vá quần áo
D. Bà quạt cho cháu mát, xâu kim, kể chuyện
Câu 6: (1 điểm) Qua câu chuyện trên, các em học hỏi được điều gì?
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 7. (0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái trước các từ ngữ chỉ đặc điểm:
A. Trắng tinh, vàng vàng, thơm lừng, bé nhỏ.
B. Chăm sóc, ngôi nhà, quan tâm, chăm chỉ.
C. Giáo viên, yêu thương, quan tâm, vui chơi.
D. Thấp, xanh non, chạy nhảy, bé nhỏ.
Câu 8 : (0,5 điểm) Đặt 1 câu với từ sau: mùa hè
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Câu 9: (0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu khiến
A. Bà ơi, sao bà ăn ít thế ạ?
B. Bà nấu ăn ngon quá !
C. Bà ăn cơm rất ít.
D. Bà ơi, bà ăn thêm cơm nữa đi ạ !
Câu 10 : (0,5 điểm) Viết một câu có sử dụng biện pháp so sánh.
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I. LỚP 3. NĂM HỌC: 2023 – 2024
A. PHÂN MÔN: Đọc tiếng (4 điểm)
Học sinh bắt thăm 1 trong 10 bài sau, đọc 1 đoạn theo yêu cầu của giáo viên và trả
lời câu hỏi theo nội dung của bài.
Bài 1: Ngày gặp lại (Tiếng Việt Lớp 3, tập 1, trang 10)
Bài 2: Cánh rừng trong nắng (Tiếng Việt Lớp 3, tập 1, trang 17)
Bài 3: Đi học vui sao ( Tiếng Việt Lớp 3, tập 1, trang 43)
Bài 4: Con đường đến trường (Tiếng Việt Lớp 3, tập 1, trang 46)
Bài 5: Tia nắng bé nhỏ ( Tiếng Việt Lớp 3, tập 1, trang 97)
Bài 6: Đi tìm mặt trời (Tiếng Việt Lớp 3, tập 1, trang 116)
Bài 7: Ngôi nhà trong cỏ (Tiếng Việt Lớp 3, tập 1, trang 129)
Bài 8: Những ngọn Hải Đăng (Tiếng Việt Lớp 3, tập 1, trang 133)
Bài 9: Người làm đồ chơi (Tiếng Việt Lớp 3, tập 1, trang 137)
Bài 10: Cây bút thần (Tiếng Việt Lớp 3, tập 1, trang 140).
B. Chính tả. (4 điểm)
Yêu cầu: Giáo viên viết đề bài lên bảng sau đó đọc đoạn chính tả cho học sinh viết
Kho sách của ông bà
Ông tôi có rất nhiều sách. Bà thì không có những giá sách đầy ắp như ông, nhưng bà
có cả một kho sách trong trí nhớ. Tôi rất thích về nhà ông bà. Ban ngày, tôi mải miết đọc
sách với ông. Buổi tối, tôi say sưa nghe kho sách của bà. Kho sách nào cũng thật kì diệu.
(Hoàng Hà)
C. Tập làm văn. (6 điểm)
Thời gian : 25 phút
Đề bài: Viết đoạn văn tả một đồ vật mà em yêu quý nhất. (trong đó có sử dụng biện pháp
so sánh)
Gợi ý: a. Đồ vật mà em muốn tả là đồ vật gì ?
b. Tả đặc điểm của các bộ phận (Hình dáng, màu sắc, chất liệu,... )
c . Hoạt động, công dụng của đồ vật đó ra sao ?
c. Suy nghĩ của em đối với đồ vật đó ?
BIỂU ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT. LỚP 3
1. Chính tả (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
* Lưu ý: Phần chính tả:
- Bài viết mắc từ 6 -> 7 lỗi thì trừ 0,25 điểm
- Bài viết mắc từ 8 ->9 lỗi thì trừ 0,5 điểm
- Bài viết mắc từ 10 lỗi thì trừ 0,75 điểm
- Bài viết mắc từ 11 lỗi trở lên thì trừ 1 điểm
2. Tập làm văn ( 6 điểm )
- Nội dung (ý): (3 điểm)
Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.
- Kĩ năng: (3 điểm)
+ Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
Tuỳ vào mức độ đạt được của bài viết mà giáo viên có thể đánh giá theo các mức
điểm:
6,0 ->5,5 ->5,0 -> 4,5 -> 4,0 -> 3,5 -> 3,0 -> 2,5 -> 2,0 -> 1,5 -> 1,0 -> 0,5
3. ĐỌC HIỂU: 6 điểm
Câu 1 : (0,5 điểm) B
Câu 2. (1 điểm) Trong lúc ăn cơm bà hay để ý đến cháu. Vì nếu cháu có vẻ thích ăn
món gì thì bà lại ăn ít món ấy, ...
Câu 3 : (0,5 điểm) C
Câu 4: (0,5 điểm) Câu “Trong lúc ăn, bà hay để ý đến tôi, nếu tôi có vẻ thích ăn
món gì thì bà lại ít ăn món ấy.” cho ta thấy bà rất thương cháu, quan tâm đến cháu,
bà luôn nhường cho cháu những món mà cháu thích ăn, ...
Câu 5: (0,5 điểm) B
Câu 6: (1 điểm) Qua câu chuyện trên, em học được sự quan tâm, yêu
thương của cháu đối với bà, ....
Câu 7: (0,5 điểm) A
Câu 8: (0,5 điểm) Đặt câu đúng theo yêu cầu.
(Lưu ý: Đầu câu viết hoa, cuối câu có sử dụng dấu câu. Nếu đầu câu không viết
hoa, cuối câu không sử dụng dấu câu thì trừ 0,25 điểm)
Câu 9: (0,5 điểm) D
Câu 10: (0,5 điểm) Đặt câu đúng theo yêu cầu.
(Lưu ý: Đầu câu viết hoa, cuối câu có sử dụng dấu câu. Nếu đầu câu không viết
hoa, cuối câu không sử dụng dấu câu thì trừ 0,25 điểm)
Mạch
kiến
thức
Yêu cầu cần đạt
Nhận biết được về 1/2,1/3…1/9
thông qua hình ảnh trực quan.
Thực hiện được nhân, chia
nhẩm trong những trường hợp
đơn giản.
Thực hiện được phép nhân, chia
số có 3 chữ số cho số có một chữ
số.
Xác định được thành phần chưa
biết của phép tính thông qua
các giá trị đã biết.
Giải bài toán có 2 bước tính.
Số học
và phép
tính
Mức
Số câu,
số điểm
Số câu
Câu số
Điểm
Số câu
Câu số
Điểm
Tổng điểm
3
2
TL TN TL TN
TL
1
7
1,0
0,5
1
8
2,0
2,0
1
10
Điểm
2,0
Số câu
Câu số
Xem giờ . Đơn vị đo.
Số câu
1
9
1,0
Điểm
Số câu
1
Câu số
11
Điểm
0,5
Điểm
Số câu
Câu số
Điểm
Số câu
Điểm
0,5
1
2
0,5
Câu số
Tính được giá trị của biểu thức
số có đến hai dấu phép tính và
có dấu ngoặc theo nguyên tắc
thực hiện trong dấu ngoặc
trước.
Thực hành ứng dụng
kiến thức toán (gấp lên, giảm
đi, nhiều hơn, ít hơn) vào thực
tiễn.
Nhận biết được một số yếu tố
cơ bản như tâm,bán kính,
đường kính của hình tròn.
Giải quyết một số vấn đề thực
tiễn liên quan đến thời gian.
TN
1
1
0,5
Số câu
Câu số
Điểm
Số câu
Câu số
Điểm
Số câu
Câu số
Hình học
và đo
lường
1
1,0
2,0
1,0
0,5
3
3, 4, 5
1,5
1,5
1
6
0,5
Câu số
12
Điểm
0,5
3
0,5
1
2
0,5
3
2
10
Trường Tiểu học số 2 Hoài Tân
Họ và tên:.........................................................
Lớp: 3......
Điểm
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2023 – 2024
Môn: Toán
Thời gian: .... phút (không kể phát đề)
Lời phê của thầy (cô) giáo:
Câu 1. (0,5 điểm): Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
1 số quả xoài là ....... quả xoài.
3
Câu 2. (0,5 điểm) Tính nhẩm
600 : 3 = ……
400 x 2 = …….
Câu 3. (0,5 điểm) Đồng hồ chỉ mấy giờ? Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
A. 6 giờ đúng
B. 2 giờ 6 phút
C. 6 giờ 10 phút
D. 6 giờ 2 phút
Câu 4. (0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
7dm 4mm = .....mm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là
A. 740 mm
B. 704 mm
C. 407 mm
D.110 mm
Câu 5. (0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
8 lít = ....... ml
A. 8000 ml
B. 80 ml
C. 800 ml
D. 1000ml
Câu 6. (0,5 điểm) Quan sát hình và điền vào chỗ chấm cho phù hợp.
Hình tròn có tâm là……, đường kính là……
Câu 7. (1 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
-59
…
…
+ 15
42
Câu 8. (2 điểm) Đặt tính rồi tính:
a. 427 + 392
b. 754 – 236
c. 104 x 9
d. 728 : 7
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………...
…................................................................................................................................................
....................
Câu 9. (1 điểm) Tính giá trị biểu thức :
a. 740 : ( 9 - 4 )
b. 96 : 3 x 5
…………………
…………………….
………………….
…………………..
Câu 10. (2 điểm) Thùng thứ nhất đựng được 348 lít dầu, thùng thứ hai đựng được số dầu
bằng
1
thùng thứ nhất. Hỏi cả hai thùng đựng được bao nhiêu lít dầu?
4
Bài giải
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………...........................................................
Câu 11. (0,5 điểm) Mẹ em đi chợ mua một số quả táo, về nhà mẹ xếp đều số quả táo như
sau:
a) Số táo hàng trên gấp …. lần số táo hàng dưới.
b) Số táo hàng dưới ít hơn số táo hàng trên ……quả.
Câu 12. (0,5 điểm)
Hồng bắt đầu đi học từ nhà lúc 6 giờ 30 phút, thời gian để Hồng đi đến trường là 10 phút.
Vậy theo em, bạn Hồng đến trường lúc ……giờ…...phút.
BIỂU ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN MÔN TOÁN. LỚP 3
Câu
Câu
Câu
Câu
Câu
Câu
Câu
Câu
Câu
Câu
1. (0,5 điểm): 5 quả xoài
2. (0,5 điểm): mỗi bài đúng được 0,25 điểm
3. (0,5 điểm): C
4. (0,5 điểm): B
5. (0,5 điểm): A
6. (0,5 điểm):
+ Nêu đúng tên tâm là O thì được 0,25 điểm
+ Nêu đúng tên đường kính là AB thì được 0,25 điểm
7: (1 điểm): Điền đúng mỗi chỗ chấm được 0,5 điểm
8. (2 điểm): Đặt tính và tính đúng kết quả mỗi bài được 0,5 điểm
9. (1 điểm): mỗi bài đúng được 0,5 điểm
10. (2 điểm): mỗi lời giải và phép tính đúng được 1 điểm
Bài giải
Số lít dầu thùng thứ hai đựng được là:
348 : 4 = 87 (l)
Số lít dầu cả hai thùng đựng được là:
348 + 87 = 435 (l)
Đáp số: 435 l nước
Câu 11. (0,5 điểm) mỗi bài đúng được 0,25 điểm
a) Số táo hàng trên gấp 6 lần số táo hàng dưới.
b) Số táo hàng dưới ít hơn số táo hàng trên 10 quả.
Câu 12. (0,5 điểm): 6 giờ 40 phút
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT, CUỐI HỌC KÌ I, LỚP 3
NĂM HỌC 2023-2024
TT
Kiến
thức
NỘI
DUNG
1
VĂN
BẢN
(KIẾN
THỨC
VĂN
HỌC)
KIẾN
THỨC
2
TIẾNG
VIỆT
Yêu cầu cần đạt
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
TL
- Hiểu được nội dung Số câu
2
1
1
của bài đọc, trả lời
5
đúng ý các câu hỏi về Câu số 1, 3 2
nội dung.
- Giải thích được chi
tiết, hình ảnh trong bài
bằng suy luận trực tiếp
hoặc rút ra thông tin từ
bài đọc.
- Nhận xét một số hình
ảnh chi tiết trong bài Số điểm 1
1 0,5
đọc.
- Liên hệ nội dung, ý
nghĩa của bài qua đó
liên hệ với thực tế bản
thân để áp dụng trong
các tình huống tương tự
trong cuộc sống.
- Phân biệt được các
1
1
1
từ chỉ sự vật, hoạt Số câu
động, đặc điểm, từ trái
nghĩa.
7
8
9
- Phân biệt, viết được Câu số
các kiểu câu đã học:
Câu kể, câu hỏi, câu
khiến
- Xác định các hoạt
động viết dưới các Số điểm 0,5 0.5 0,5
hình thức như: điền
phần thông tin còn
trống, viết theo gợi ý
3
2
Tổng số câu
2
Mức 3
TN TL
Tổng
TN
TL
3
3
1
1
4
6 1, 3, 5 2, 4, 6
0,5
1
1,5
2.5
1
2
2
10
7, 9
8, 10
0,5
1
1
2
5
5
1
Tổng số
5
3
2
10
Tổng số điểm
3
1.5
1.5
6
Trường Tiểu học số 2 Hoài Tân
Họ và tên:....................................................
Lớp: 3......
Điểm
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2023 – 2024
Môn: Đọc hiểu
Thời gian:..... phút (không kể phát đề)
Lời phê của thầy (cô) giáo:
Học sinh đọc thầm bài Tập đọc sau:
BÀ TÔI
Bữa ăn bà thường ngồi đầu nồi, lấy đũa cả đánh tơi cơm ra rồi xới. Bà xới cho
bà
bát cơm trên, sau mới xới cho cả nhà và cho tôi. Khi ăn, bao giờ bà cũng ăn sau. Mùa
hè bà bảo là phải quạt một chút cho mát, mùa rét thì bà bảo bà phải nghỉ một tí cho
đỡ mệt rồi bà mới ăn. Bà ăn rất ít, thường thì chỉ hai lưng, một lưng cơm, một miếng
cháy. Trong lúc ăn, bà hay để ý đến tôi, nếu tôi có vẻ thích ăn món gì thì bà lại ít ăn
món ấy. Có khi bà chỉ cần chan một ít nước dưa hoặc ăn với một vài quả cà pháo là
xong
bữa.
Hàng ngày chỉ có tôi và bà tôi là ở gần nhau và hay chuyện trò với nhau nhiều
nhất. Tôi đi học một buổi, về lại quanh quẩn nhặt rau, lấy muối giúp bà, xâu kim cho
bà vá quần áo. Khi ngồi khâu, bà hay kể cho tôi nghe bao nhiêu là truyện: Truyện
Kiều, truyện Nhị Độ Mai… những truyện vần, bà thường thuộc từ đầu đến cuối.
Bà tôi vẫn thường hay nói với tôi: “Bà sống được ngày nào hay ngày ấy. Người
già như ngọn đèn trước gió, không biết tắt lúc nào”…
Xuân Quỳnh, Bầu trời trong quả trứng, NXB Kim Đồng, 2005.
Dựa vào nội dung bài đọc trên, em hãy khoanh tròn vào ý đúng nhất và hoàn
thành các bài tập sau:
Câu 1. (0,5 điểm) Khi ăn cơm, bà thường ngồi ở đâu?
A. ngồi ngoài ; B. ngồi đầu nồi để xới cơm ; C. ngồi giữa ; D. ngồi phía
trong
Câu 2. (1 điểm) Trong lúc ăn cơm, bà hay để ý đến ai? Vì sao vậy?
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Câu 3: (0,5 điểm) Chi tiết nào cho thấy bà ăn ít và ăn rất đơn giản?
A. Bà ăn rất ít, thường thì chỉ hai lưng cơm.
B. Khi ăn, bao giờ bà cũng ăn sau.
C. Bà chan một ít nước dưa hoặc ăn với một vài quả cà pháo là xong bữa.
D. Bà chỉ ăn một lưng cơm, một miếng cháy.
Câu 4. (0,5 điểm) Câu “Trong lúc ăn, bà hay để ý đến tôi, nếu tôi có vẻ thích ăn
món gì thì bà lại ít ăn món ấy.” cho ta thấy điều gì?
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Câu 5 : (0,5 điểm) Hằng ngày bà làm gì ?
A. Kể chuyện, nhặt rau, vá quần áo
B. Bà chuyện trò với cháu, vá quần áo, kể chuyện
C. Bà nhặt rau, xâu kim, đọc truyện Kiều, vá quần áo
D. Bà quạt cho cháu mát, xâu kim, kể chuyện
Câu 6: (1 điểm) Qua câu chuyện trên, các em học hỏi được điều gì?
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Câu 7. (0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái trước các từ ngữ chỉ đặc điểm:
A. Trắng tinh, vàng vàng, thơm lừng, bé nhỏ.
B. Chăm sóc, ngôi nhà, quan tâm, chăm chỉ.
C. Giáo viên, yêu thương, quan tâm, vui chơi.
D. Thấp, xanh non, chạy nhảy, bé nhỏ.
Câu 8 : (0,5 điểm) Đặt 1 câu với từ sau: mùa hè
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Câu 9: (0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu khiến
A. Bà ơi, sao bà ăn ít thế ạ?
B. Bà nấu ăn ngon quá !
C. Bà ăn cơm rất ít.
D. Bà ơi, bà ăn thêm cơm nữa đi ạ !
Câu 10 : (0,5 điểm) Viết một câu có sử dụng biện pháp so sánh.
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I. LỚP 3. NĂM HỌC: 2023 – 2024
A. PHÂN MÔN: Đọc tiếng (4 điểm)
Học sinh bắt thăm 1 trong 10 bài sau, đọc 1 đoạn theo yêu cầu của giáo viên và trả
lời câu hỏi theo nội dung của bài.
Bài 1: Ngày gặp lại (Tiếng Việt Lớp 3, tập 1, trang 10)
Bài 2: Cánh rừng trong nắng (Tiếng Việt Lớp 3, tập 1, trang 17)
Bài 3: Đi học vui sao ( Tiếng Việt Lớp 3, tập 1, trang 43)
Bài 4: Con đường đến trường (Tiếng Việt Lớp 3, tập 1, trang 46)
Bài 5: Tia nắng bé nhỏ ( Tiếng Việt Lớp 3, tập 1, trang 97)
Bài 6: Đi tìm mặt trời (Tiếng Việt Lớp 3, tập 1, trang 116)
Bài 7: Ngôi nhà trong cỏ (Tiếng Việt Lớp 3, tập 1, trang 129)
Bài 8: Những ngọn Hải Đăng (Tiếng Việt Lớp 3, tập 1, trang 133)
Bài 9: Người làm đồ chơi (Tiếng Việt Lớp 3, tập 1, trang 137)
Bài 10: Cây bút thần (Tiếng Việt Lớp 3, tập 1, trang 140).
B. Chính tả. (4 điểm)
Yêu cầu: Giáo viên viết đề bài lên bảng sau đó đọc đoạn chính tả cho học sinh viết
Kho sách của ông bà
Ông tôi có rất nhiều sách. Bà thì không có những giá sách đầy ắp như ông, nhưng bà
có cả một kho sách trong trí nhớ. Tôi rất thích về nhà ông bà. Ban ngày, tôi mải miết đọc
sách với ông. Buổi tối, tôi say sưa nghe kho sách của bà. Kho sách nào cũng thật kì diệu.
(Hoàng Hà)
C. Tập làm văn. (6 điểm)
Thời gian : 25 phút
Đề bài: Viết đoạn văn tả một đồ vật mà em yêu quý nhất. (trong đó có sử dụng biện pháp
so sánh)
Gợi ý: a. Đồ vật mà em muốn tả là đồ vật gì ?
b. Tả đặc điểm của các bộ phận (Hình dáng, màu sắc, chất liệu,... )
c . Hoạt động, công dụng của đồ vật đó ra sao ?
c. Suy nghĩ của em đối với đồ vật đó ?
BIỂU ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT. LỚP 3
1. Chính tả (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
* Lưu ý: Phần chính tả:
- Bài viết mắc từ 6 -> 7 lỗi thì trừ 0,25 điểm
- Bài viết mắc từ 8 ->9 lỗi thì trừ 0,5 điểm
- Bài viết mắc từ 10 lỗi thì trừ 0,75 điểm
- Bài viết mắc từ 11 lỗi trở lên thì trừ 1 điểm
2. Tập làm văn ( 6 điểm )
- Nội dung (ý): (3 điểm)
Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.
- Kĩ năng: (3 điểm)
+ Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
Tuỳ vào mức độ đạt được của bài viết mà giáo viên có thể đánh giá theo các mức
điểm:
6,0 ->5,5 ->5,0 -> 4,5 -> 4,0 -> 3,5 -> 3,0 -> 2,5 -> 2,0 -> 1,5 -> 1,0 -> 0,5
3. ĐỌC HIỂU: 6 điểm
Câu 1 : (0,5 điểm) B
Câu 2. (1 điểm) Trong lúc ăn cơm bà hay để ý đến cháu. Vì nếu cháu có vẻ thích ăn
món gì thì bà lại ăn ít món ấy, ...
Câu 3 : (0,5 điểm) C
Câu 4: (0,5 điểm) Câu “Trong lúc ăn, bà hay để ý đến tôi, nếu tôi có vẻ thích ăn
món gì thì bà lại ít ăn món ấy.” cho ta thấy bà rất thương cháu, quan tâm đến cháu,
bà luôn nhường cho cháu những món mà cháu thích ăn, ...
Câu 5: (0,5 điểm) B
Câu 6: (1 điểm) Qua câu chuyện trên, em học được sự quan tâm, yêu
thương của cháu đối với bà, ....
Câu 7: (0,5 điểm) A
Câu 8: (0,5 điểm) Đặt câu đúng theo yêu cầu.
(Lưu ý: Đầu câu viết hoa, cuối câu có sử dụng dấu câu. Nếu đầu câu không viết
hoa, cuối câu không sử dụng dấu câu thì trừ 0,25 điểm)
Câu 9: (0,5 điểm) D
Câu 10: (0,5 điểm) Đặt câu đúng theo yêu cầu.
(Lưu ý: Đầu câu viết hoa, cuối câu có sử dụng dấu câu. Nếu đầu câu không viết
hoa, cuối câu không sử dụng dấu câu thì trừ 0,25 điểm)
 








Các ý kiến mới nhất