UNIT 8. SPORTS AND GAMES- THỂ THAO VÀ TRÒ CHƠI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngoc Loan
Ngày gửi: 02h:56' 18-01-2024
Dung lượng: 394.4 KB
Số lượt tải: 409
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngoc Loan
Ngày gửi: 02h:56' 18-01-2024
Dung lượng: 394.4 KB
Số lượt tải: 409
Số lượt thích:
0 người
UNIT 8. SPORTS AND GAMES- THỂ THAO VÀ TRÒ CHƠI
(tài liệu chia sẽ miễn phí liên hệ buingocloan1976@gmail.com)
GETTING STARTED
1.gym /dʒɪm/ (n): phòng tập thể dục
2. equipment /ɪˈkwɪpmənt/ (n): thiết bị
3. sports /spɔːrts/ (n): môn thể thao
4. karate /kəˈrɑːti/ (n): võ karate
5. table tennis /ˈteɪbl/ /ˈtɛnɪs/ (n): bóng bàn
6. won /wʌn/ (v): thắng
7. good /ɡʊd/ (adj): giỏi
8. idea /aɪˈdɪə/ (n): ý kiến
9. club /klʌb/ (n): câu lạc bộ
10. can /ˈkæn/ (v): có thể
11. meet /miːt/ (v): gặp
12. super fit /ˈsuː.pɚ fɪt/ (phr): siêu phù hợp
13. swim /swɪm/ (v): bơi
14. outdoors /ˌaʊtˈdɔːz/ (n): ngoài trời
15. exercise /ˈeksəsaɪz/ (n): tập thể dục
16. break time /breɪk taɪm/ (n): giờ giải lao
17. schoolyard /ˈskuːljɑːd/ (n): sân trường
18. games /ɡeɪmz/ (n): trò chơi
19. volleyball /ˈvɒlibɔːl/ (n): bóng chuyền
20. chess /tʃes/ (n): cờ
21. aerobics /eəˈrəʊbɪks/ (n): thể dục nhịp điệu
CLOSER LOOK 1
22. international /ˌɪntəˈnæʃnəl/ (adj): quốc tế
23. world /wɜːld/ (n): thế giới
24. competition /kɑːm.pəˈtɪʃ.ən/ (n): cạnh tranh
25. champion /ˈtʃæmpiən/ (n): nhà vô địch
26. contests /ˈkɑːn.test/ (n): cuộc thi
27. winner /ˈwɪnə(r)/ (v): người chiến thắng
28. racket /ˈrækɪt/ (n): vợt
29. match /mætʃ/ (n): cuộc thi đấu
30. goggles /ˈɡɒɡlz/ (n): kính bảo hộ
31. boat /bəʊt/ (n): thuyền
32. grandpa /ˈɡrænpɑː/ (n): ông
33. badminton /ˈbædmɪntən/ (n): cầu lông
34. bicycle /ˈbaɪsɪkl/ (n): xe đạp
CLOSER LOOK 2
35. weekend /ˌwiːkˈend/ (n): cuối tuần
36. fishing /ˈfɪʃɪŋ/ (n): câu cá
37. museum /mjuˈziːəm/ (n): bảo tàng
38. restaurant /ˈrestrɒnt/ (n): nhà hàng
P1
39. football /ˈfʊtbɔːl/ (n): bóng đá
40. scores /skɔːr/ (v): điểm số
41. exhausted /ɪɡˈzɔːstɪd/ (adj): kiệt sức
42. sleep /sliːp/ (n): ngủ
43. gum /ɡʌm/ (n): cao su
44. windy /ˈwɪndi/ (adj): có gió
45. tidy up /ˈtaɪdi/ /ʌp/ (n): dọn phòng
46. loudly /ˈlaʊdli/ (adv): lớn tiếng
47. fire /ˈfaɪə(r)/ (n): lửa
COMMUNICATION
48. free time /ˌfriː ˈtaɪm/ (n): thời gian rảnh
49. often /ˈɒfn/ (adv): thường xuyên
50. join /dʒɔɪn/ (v): tham gia
51. congratulations /ˌedʒ.əˈkeɪ.ʃən.əl/ (adj): xin chúc mừng
52. players /ˈpleɪ.ɚ/ (n): người chơi
53. marathon /ˈmærəθən/ (n): ma ra tông
SKILLS 1
54. born /bɔːn/ (v): sinh ra
55. goal /ɡəʊl/ (n): bàn thắng
56. call /kɔːl/ (v): gọi
57. special /ˈspeʃl/ (adj): đặc biệt
58. footballer /ˈfʊtbɔːlə(r)/ (n): cầu thủ bóng đá
59. career /kəˈrɪə(r)/ (n): sự nghiệp
60. amazing /əˈmeɪzɪŋ/ (adj): kinh ngạc
SKILLS 2
61. famous /ˈfeɪməs/ (adj): nổi tiếng
62. passenger /ˈpæsɪndʒə(r)/ (n): hành khách
LOOKING BACK
63. noise /nɔɪz/ (n): ồn ào
64. intelligent /ɪnˈtelɪdʒənt/ (v): thông minh
65. touch /tʌtʃ/ (v): chạm
66. important /ɪmˈpɔːtnt/ (adj): quan trọng
67. stadium /ˈsteɪdiəm/ (n): sân vận động
68. newspaper /ˈnjuːzpeɪpə(r)/ (n): tờ báo
PROJECT
69. skipping rope /ˈskɪp.ɪŋ ˌroʊp/ (n): nhảy dây
70. wrestling /ˈres.lɪŋ/ (n): đấu vật
A. THÌ QUÁ KHƯ ĐƠN (THE PAST SIMPLE)
I. CẤU TRÚC VỚI ĐỘNG TỪ "TO BE"
Động từ “to be” ở thì quá khứ đơn có hai dạng là “was” và “were”.
1. Khẳng định: S + was/ were + …
CHÚ Ý:
S = I/ He/ She/ It (số ít) + was
P2
S = We/ You/ They (số nhiều) + were
Ví dụ:
- I was at my friend's house yesterday morning.(Tôi đã ở nhà bạn tôi sang hôm qua.)
- They were in London on their summer holiday last year.(Họ ở Luân Đôn vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)
2. Phủ định: S + was/were + not + …
Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.
CHÚ Ý:
- was not = wasn't
- were not = weren't
Ví dụ:
- She wasn't very happy last night because of having lost money.(Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền.)
- We weren't at home yesterday.(Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)
3. Câu hỏi: Were/ Was + S …?
Trả lời:
Yes, I/ he/ she/ it + was. – No, I/ he/ she/ it + wasn't.
Yes, we/ you/ they + were. – No, we/ you/ they + weren't.
Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ
Ví dụ:
- Was she tired of hearing her customer's complaint yesterday?
(Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)
Yes, she was./ No, she wasn't.(Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)
- Were they at work yesterday?(Hôm qua họ có làm việc không?)
Yes, they were./ No, they weren't.(Có, họ có./ Không, họ không.)
II. CẤU TRÚC VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG
1. Khẳng định: S + V-ed
Trong đó:
S: Chủ ngữ
V-ed: Động từ chia thì quá khứ đơn (theo quy tắc hoặc bất quy tắc)
Ví dụ:
- We studied English last night.(Tối qua chúng tôi đã học tiếng Anh.)
- He met his old friend near his house yesterday.(Anh ấy đã gặp người bạn cũ của mình ngay gần nhà
ngày hôm qua.)
2. Phủ định: S + did not + V (nguyên thể)
Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn't), động từ theo
sau ở dạng nguyên thể.)
Ví dụ:
- He didn't come to school last week.(Tuần trước cậu ta không đến trường.)
- We didn't see him at the cinema last night.(Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối
hôm qua.)
3. Câu hỏi: Did + S + V (nguyên thể)?
Ví dụ:
- Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend?
(Bạn có đi thăm bảo tàng Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?)
Yes, I did./ No, I didn't.(Có, mình có./ Không, mình không.)
P3
- Did he miss the train yesterday?(Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)
Yes, he did./ No, he didn't.(Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)
III. CÁCH SỬ DỤNG THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN
Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
IV. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN
Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:
- yesterday: hôm qua
- last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái
- ago: cách đây (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 tuần …)
- when: khi (trong câu kể)
V. CÁCH CHIA ĐỘNG TỪ THƯỜNG Ở QUÁ KHỨ ĐƠN
1. Ta thêm “-ed” vào sau động từ có quy tắc:
Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.
Ví dụ: watch – watched, turn – turned, want – wanted
*** Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ:
+ Động từ tận cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d”.
Ví dụ: type – typed, smile – smiled, agree – agreed
+ Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm -> ta nhân đôi
phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.
Ví dụ: stop – stopped, shop – shopped, tap – tapped
+ Động từ tận cùng là “y”:
Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.
Ví dụ: play – played, stay - stayed
Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại) ta đổi “y” thành “i + ed”.
Ví dụ: study – studied, cry - cried
Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo quy tắc thêm “ed”. Những động từ này ta cần
học thuộc ở cột thứ 2 theo bảng động từ bất quy tắc.
Verb bare
Verb past
Past Particple
Meaning
1
be
was/were
been
thì, là, bị. ở
2
bear
bore
borne
mang, chịu dựng
3
become
became
become
trở nên
4
begin
began
begun
bắt đầu
5
bleed
bled
bled
chảy máu
6
blow
blew
blown
thổi
7
break
broke
broken
đập vỡ
8
bring
brought
brought
mang đến
9
build
built
built
xây dựng
10
burn
burnt/burned
burnt/burned
đốt, cháy
11
buy
bought
bought
mua
12
catch
caught
caught
bắt, chụp
P4
13
choose
chose
chosen
chọn, lựa
14
come
came
come
đến, đi đến
15
cost
cost
cost
có giá là
16
cut
cut
cut
cắt, chặt
17
dream
dreamt
dreamt
mơ thấy
18
drink
drank
drunk
uống
19
drive
drove
driven
lái xe
20
eat
ate
eaten
ăn
21
fall
fell
fallen
ngã; rơi
22
feed
fed
fed
cho ăn; ăn; nuôi;
23
feel
felt
felt
cảm thấy
24
find
found
found
tìm thấy; thấy
25
fly
flew
flown
bay
26
forget
forgot
forgotten
quên
27
get
got
got/ gotten
có được
28
give
gave
given
cho
29
go
went
gone
đi
30
grow
grew
grown
mọc; trồng
31
hang
hung
hung
móc lên; treo lên
32
hear
heard
heard
nghe
33
hide
hid
hidden
giấu; trốn; nấp
34
hit
hit
hit
đụng
35
hurt
hurt
hurt
làm đau
36
keep
kept
kept
giữ
37
know
knew
known
biết; quen biết
38
lay
laid
laid
đặt; để
39
learn
learnt/ learned learnt/ learned
học; được biết
40
leave
left
left
ra đi; để lại
41
lend
lent
lent
cho mượn (vay)
42
let
let
let
cho phép; để cho
43
lie
lay
lain
nằm
44
light
lit/ lighted
lit/ lighted
thắp sáng
45
lose
lost
lost
làm mất; mất
46
make
made
made
chế tạo; sản xuất
47
mean
meant
meant
có nghĩa là
P5
48
meet
met
met
gặp mặt
49
pay
paid
paid
trả (tiền)
50
put
put
put
đặt; để
51
read
read
read
đọc
52
ride
rode
ridden
cưỡi
53
ring
rang
rung
rung chuông
54
rise
rose
risen
đứng dậy; mọc
55
run
ran
run
chạy
56
say
said
said
nói
57
see
saw
seen
nhìn thấy
58
sell
sold
sold
bán
59
send
sent
sent
gửi
60
shoot
shot
shot
bắn
61
show
showed
shown/ showed
cho xem
62
sing
sang
sung
ca hát
63
sink
sank
sunk
chìm; lặn
64
sit
sat
sat
ngồi
65
sleep
slept
slept
ngủ
66
speak
spoke
spoken
nói
67
spend
spent
spent
tiêu sài
68
stand
stood
stood
đứng
69
steal
stole
stolen
đánh cắp
70
sweep
swept
swept
quét
71
swim
swam
swum
bơi; lội
72
take
took
taken
cầm ; lấy
73
teach
taught
taught
dạy ; giảng dạy
74
tear
tore
torn
xé; rách
75
tell
told
told
kể ; bảo
76
think
thought
thought
suy nghĩ
77
throw
threw
thrown
ném ; liệng
78
wear
wore
worn
mặc
79
win
won
won
thắng ; chiến thắng
written
viết
80 write
wrote
B. CÂU MỆNH LỆNH
I. Dạng khẳng định: V (nguyên thể)!
P6
Khi muốn người nghe thực hiện một hành động nào đó, chúng ta dùng một động từ nguyên thể mà
không cần chủ ngữ. Dạng câu này là phổ biến nhất trong các dạng câu yêu cầu, mệnh lệnh và thường
được lên giọng ở cuối câu.
Ví dụ:
It's cold, put some more clothes on and turn off the fan.
(Lạnh đấy, mặc thêm áo vào và tắt quạt đi.)
Get up and make breakfast for me!
(Thức dậy và làm bữa sáng cho mình đi!)
II. Dạng phủ định:
Đây là dạng tương tự như câu yêu cầu thông dụng với động từ nguyên thể, nhưng người nói không
muốn người nghe làm điều gì đó.
Công thức chung: Do not/ Don't + V nguyên thể
Ví dụ:
Do not cross the road while looking at your phone.
(Đừng băng qua đường khi đang nhìn chằm chằm vào điện thoại.)
Don't forget to feed the dog today, son.
(Đừng quên cho con cún ăn hôm nay nhé, con trai.)
III. CÂU MỆNH LỆNH CÓ ĐỐI TƯỢNG CHỈ ĐỊNH:
Ở dạng câu phía trên, chủ ngữ là được ngầm hiểu là người nghe. Dạng câu đầy đủ của nó là một câu
yêu cầu có đối tượng chỉ định. Chúng ta chỉ cần chỉ rõ đối tượng của mệnh lệnh là ai.
Ví dụ:
Students from class 6A1, move to the soccer field.
(Học sinh lớp 6A1, di chuyển về phía sân đá bóng.)
Watch where you're going, children!(Đi đứng cẩn thận chứ, mấy đứa!)
IV. Câu mệnh lệnh với "do":
Câu yêu cầu với trợ động từ “do” mang ý nghĩa nhấn mạnh vào hành động. Cấu trúc câu tương đối đơn
giản, bạn chỉ cần dùng “do” với một động từ nguyên thể.
Ví dụ:
Do finish your homework before the next class.
(Các em nhớ hoàn thành bài tập về nhà trước buổi học tới nhé.)
I know you cannot do it easily, but do try your best!
(Tôi biết bạn không thể làm việc đó một cách dễ dàng, nhưng hãy cứ cố gắng nhất có thể nhé!)
V. CÂU MỆNH LỆNH VỚI "PLEASE"
Để câu cầu khiến không bị nặng nề và lịch sự hơn, chúng ta có thể sử dụng từ “please” ở đầu hoặc
cuối câu. “Please” có nghĩa là “làm ơn”, thường được sử dụng khi bạn muốn yêu cầu một người lạ
hoặc có vai vế cao hơn mình.
Ví dụ:
Please stand in line and wait for your order.(Làm ơn hãy xếp hàng và đợi lấy đồ của bạn.)
Keep silent and take notes of what's on the board, please.(Làm ơn hãy giữ trật tự và ghi bài vào vở.)
ÂM /e/ & /æ/
DẤU HIỆU NHẬN BIẾT ÂM
2.1. Thường xuất hiện trong các từ 1 âm tiết có chứa chữ e mà tận cùng là 1 hoặc nhiều phụ âm (trừ r)
hoặc chứa e trong âm tiết được nhấn trọng âm có chứa “e + phụ âm”.
bell /bel/ (n): cái chuông
P7
bed /bed/ (n): cái giường
get /get/ (n): lấy, có
dress /dres/ (n) : cái váy
2.2. Âm /e/ thường xuất hiện trong một số từ có kết thúc là -ead:
head /hed/ (n): đầu
bread /bred/ (n): bánh mỳ
2.3. Âm /e/ cũng thường xuất hiện trong phát âm của các cụm chữ “air” và “are”.
fair /feə/ (n): hội chợ
pair /peə/ (n): đôi, cặp
fare /feə/ (n): vé
care /keə/ (n,v) : chăm sóc, quan tâm
2.4. Trường hợp đặc biệt:
many /ˈmeni/ (adj) : nhiều
Dấu hiệu nhận biết âm /æ/
2.1. Âm /æ/ thường xuất hiện trong những từ một âm tiết có chứa chữ a, tận cùng bằng 1 hoặc nhiều
phụ âm.
bad /bæd/ : tồi, xấu
man /mæn/ : một người đàn ông
lack /læk/ : thiếu
pan /pæn/ : cái chảo
fat /fæt/ : béo, mỡ
Chú ý: Trong một số từ, nếu như sau “a” là 1 chữ cái “r” và không có nguyên âm sau “r”, thì “a” sẽ
không được phát âm là /æ/.
Ví dụ: arm /ɑːm/ (n): cánh tay
2.2. Đặc biệt, một số từ đọc là /a:/ theo người Anh, nhưng người Mỹ lại đọc là /æ/.
Ví dụ:
ask /æsk/ (US)
have /hæv/ (US)
aunt /ænt/ (US)
2.3. Âm /æ/ xuất hiện khi ở trong 1 âm tiết được nhấn mạnh của một chữ có nhiều âm tiết đứng trước
hai phụ âm.
narrow /ˈnærəʊ/ (adj): chật, hẹp
manner /ˈmænə/ (n): cách thức
calculate /ˈkælkjʊleɪt/ (v): tính toán
captain /ˈkæptɪn/ (n): đội trưởng
Find the word which has a different sound in the part underlined
1.A.badminton
B.always
C.volleyball
D.aerobics
2.A.karate
B.swimming
C.running
D.tennis
3.A.equipment
B.skateboard
C.favourite
D.racket
4.A.stadium
B.football
C.sailing
D.event
5.A.popular
B.sportsman
C.competition D.marathon
FIND THE ODD WORD IN EACH LINE
1. A. walk
B. borrow
C. took
D. cook
2. A. went
B. got
C. eat
D. drank
P8
3. A. running
B. driving
C. skipping
D. swimming
4. A. pastime
B. interest
C. hobby
D. music
5. A. study
B. play
C. relax
D. rest
Find the word which has a different sound in the underlined part
1. A. teacher
B. reason
C. idea
D. feature
2. A. marry
B. fair
C. chair
D. hair
3. A. really
B. near
C. bear
D. appear
4. A. pear
B. hear
C. nearly
D. dear
5. A. spare
B. prepare
C. square
D. march
GETTING STARTED
Duong: Wow! This gym is big!
Mai: Yeah. The equipment is great. What sports do you do, Duong?
Duong: Well, I do karate, and I play table tennis. Yesterday I played with Duy, and I won!
Mai: Congratulations! You look fit! I'm not good at sports.
Duong: I have an idea - you can go to the karate club with me.
Mai: No, I can't do karate.
Duong: But you can learn! You'll love it.
Mai: Well... OK.
Duong: Great! I'll meet you there at 10 a.m. on Sunday.
Mai: Where's the club?
Duong: It's Superfit Club, in Pham Hung Road. You can cycle there
Mai: OK. See you then.
PUT A WORD FROM THE CONVERSATION IN EACH GAP.
1. Duong looks _________. He often does karate.
2. Mai likes coming to the __________. The equipment there is great.
3. Duong played _________ with Duyyesterday, and he won.
4. Mai and Duong will meet at Superfit __________ on Sunday.
5. Mai will __________ to Superfit Club.
CLOSER LOOK 1
- ball (n): quả bóng
- boat (n): chiếc thuyền
- racket (n): cây vợt
- goggles (n): kính bơi
- sports shoes (n): giày thể thao - bicycle (n): xe đạp
- boating (n): môn chèo thuyền - cycling (n): đi xe đạp
- ball games (n): những trò chơi có liên quan đến bóng - badminton (n): cầu lông
A
B
1. bicycle
2. ball
3. boat
4. goggles
5. racket
a. boating
b. swimming
c. cycling
d. ball games
e. badminton
FILL EACH BLANK WITH ONE OF THE WORDS FROM THE BOX.
- sporty (a): dáng vẻ thể thao, khỏe khoắn
- champion (n): nhà vô địch
- competition (n): cuộc thi, tranh tài
- marathon (n): chạy bộ cự li dài
P9
- congratulations (n): lời chúc mừng
1. She won an international sports __________.
2. He became the world tennis ____________ when he was very young.
3. "Can you send my __________ to the winner of the contest?"
4. My friend David is very ______________ . He does exercise every day.
5. The first __________ took place in 1896.
CHOOSE THE CORRECT ANSWER A, B, OR C.
- Dạng khẳng định: S + V-ed/ V2 (cột thứ 2 bảng động từ bất quy tắc)
- Dạng phủ định: S + didn't + V (nguyên thể)
- Dạng nghi vấn: Did + S + V(nguyên thể)?
1. There __________ an interesting match on TV last night.
A.is
B. were
C. was
2. My dad __________ a lot of tennis some years ago.
A. Plays
B. played
C. is playing
3. I was at the gym last Sunday, but I ________ you there.
A. not saw
B. don't see
C. didn't see
4. The teacher __________ us about our homework this morning.
A. didn't ask B. not asking C. doesn't ask
5. _________ sleep well last night?
A. Do you
B. Did you
C. Were you
WRITE THE CORRECT FORM OF THE VERBS TO COMPLETE THE CONVERSATION.
Nick: Hi, there.
Sonny: Hello, Nick. Did you have a nice weekend?
Nick: Yeah, it was OK. On Sunday, I (1. go) __________ fishing with my dad. How about you?
Sonny: Oh, I (2. have) __________a good weekend, too.
Nick: Really? What _______you(3. do) __________?
Sonny:I (4. visit) __________ the museum with my family, then we (5. eat) __________at my favourite
restaurant.
Nick: Did you watch football match last Sunday?
Sonny: Oh, yeah! My favourite team (6. score) __________ a fantastic goal!
WRITE THE PAST FORM OF THE FOLLOWING VERBS.
1. read --> …………………
2. write --> ………………… 3. wear --> …………………
4. Begin --> …………………
5. make--> …………………
6. hear --> …………………
7. swim --> …………………
8. ride --> ………………… 9. beat --> …………………
10. see--> …………………
11. speak--> …………………
12. tell --> …………………
13. buy --> …………………
14. hold --> ………………… 15. put --> …………………
CHOOSE THE CORRECT ANSWER A, B, OR C TO COMPLETE
1. At the weekend we can play a _____ of badminton orjoin in a football match.
A. Sport
B. game
C. match
2. Football is an _____ game.
A. Outdoor
B. away
C. individual
3. Kien is not very______. He never plays sports.
A. Sport
B. sporting
C. sporty
4. Thanh likes ______ weather because he can go swimming in the river.
P 10
A. Hot
B. cold
C. rainy
5. Vietnamese students play different sports and games _____ break time.
A. In
B. on
C. during
6. As it doesn't snow in Viet Nam, we cannot ______ skiing.
A. Play
B. go
C. do
7. Many girls and women ______ aerobics to keep fit.
A. Play
B. go
C. do
8. It's very _____ to swim there. The water is heavily polluted.
A. Safe
B. unsafe
C. unpopular
9. _____ do you go to the gym?"- "By bus."
A. What
B. How
C. Why
10. - "What's your favorite _____," - "I like swimming."
A. Subject
B. game
C. sport
LOOK AT EACH PICTURE AND CHOOSE THE CORRECT ANSWER.
- Dạng khẳng định: V (nguyên thể)!
- Dạng phủ định: Don't + V(nguyên thể)!
1. (Park / Don't park) here.
2. (Close / Open) the window. It's windy outside.
3. (Tidy up/Don't tidy up) your room.
4. (Use / Don't use) the lift when there is fire.
5. (Try / Don't try to get up early to do some exercise.
PUT THE WORDS / PHRASES IN CORRECT ORDER TO MAKE QUESTIONS
1. you / practise / table tennis / How often / do / playing
….……………………………………………………………………………………………………………………………………………..
2. the match / win / your team / Did / last Sunday
….……………………………………………………………………………………………………………………………………………..
3. arrive / the stadium / at / What time / you / did
….……………………………………………………………………………………………………………………………………………..
4. play / games / your family / Does / sometimes / together
….……………………………………………………………………………………………………………………………………………..
5. you / play / Did / were / when you / marbles / usually / small
….……………………………………………………………………………………………………………………………………………..
CONGRATULATIONS (THỂ HIỆN VÀ PHẢN HỒI LẠI LỜI CHÚC MỪNG)
Last week I played table tennis with Duy, and I won for the first time.(Tuần trước mình chơi bóng bàn
với Duy, lần đầu tiên mình đã thắng.)
Congratulations!(Chúc mừng bạn nha!)
Thank you, Mai.(Cảm ơn Mai.)
SKILL 1: READ THE DIALOGUE QUICKLY TO CHECK YOUR IDEAS IN 1.
1: The PE teacher is talking to her students about Pelé.
Teacher: Today we're going to talk about Pelé. Do you know him?
Nick: Yes, I think he's the best footballer of all time.
Teacher: Right. He was born in 1940 in Brazil. His father taught him to play football at a very young
age.
Susan: Oh. When did he begin his career in football?
P 11
Teacher: At 15, when he started playing for Santos Football Club. In 1958, he won his first World Cup.
Nick: How many goals did he score in his career?
Teacher: 1,281 goals in total, I think.
Nick and Susan: Wow! Amazing!
Teacher: And he became "Football Player of the Century" in 1999.
Michael: Surely Pelé's a national hero in Brazil.
Teacher: Yes, and he's known around the world as "The King of Football".
1. When was Pelé born?
….……………………………………………………………………………………………………………………………………………..
2. Who first taught him to play football?
….……………………………………………………………………………………………………………………………………………..
3. How many goals did he score in total?
….……………………………………………………………………………………………………………………………………………..
4. When did he become “Football Player of the Century"?
….……………………………………………………………………………………………………………………………………………..
5. What do people call him?
….……………………………………………………………………………………………………………………………………………..
SKILL 2:LISTEN TO THE PASSAGES AGAIN. THEN TICK (✓) T (TRUE) OR F (FALSE)
Hello. My name's Hai. I love sport. I play volleyball at school and I often go cycling with my dad at
theweekend. But my favourite sport is karate. I practise it three times a week. It makes me strong
and confident.
My name's Alice. I'm twelve years old. I don't like doing sport very much, but I like watching sport on
TV. My hobby is playing chess. My friend and I play chess every Saturday. I sometimes play computer
games, too. I hope to create a new computer game one day.
The passages are about two sportsmen.
2. Hai goes cycling at the weekend.
3. Hai's favourite sport is karate.
4. Alice doesn't like doing sport very much.
5. Alice plays computer games every day.
LISTEN AGAIN AND FILL EACH BLANK
1. Hai plays _________ at school.
2. Hai practises karate at the club _________ times a week.
3. _________ likes watching sport on TV.
4. Alice plays_________ every Saturday.
COMPLETE THE SECOND SENTENCE
1. My brother can run very fast.
My brother ____________________________________________.
2. Hien is a bad swimmer.
Hien swims ____________________________________________.
3. Nga likes table tennis the most.
Nga's favourite _________________________________________.
5. Mike is not so interested in music as his sister is.
Mike's sister ___________________________________________.
6. Students at our school take part in a lot of outdoor activities.
P 12
Students at our school do __________________________________.
_________________________________.
FIND ONE ODD WORD / PHRASE IN EACH QUESTION.
1. A. volleyball
2. A. playground
3. A. running
4. A. sports shoes
5. A. sporty
B. badminton
B. ball
B. cycling
B. winter sports
B. intelligent
C. bicycle
C. racket
C. driving
C. goggles
C. fit
PUT THE CORRECT FORM OF THE VERBS PLAY, DO OR GO IN THE BLANKS.
- Thì hiện tại đơn: S + V/ Vs/es. Dấu hiệu nhận biết: every day.
- Thì hiện tại tiếp diễn: S + am/ is/ are V-ing. Dấu hiệu nhận biết: now.
- Thì quá khứ đơn: S + Ved/ V2. Dấu hiệu nhận biết: yesterday, last…
- can + V (nguyên thể): có thể
1. Duong can __________ karate.
2. Duy isn't reading now. He__________table tennis with his friend.
3. Michael __________swimming nearly every day.
4. Phong didn't play football yesterday. He __________fishing.
5. Khang __________volleyball last Saturday.
6. The girls __________ aerobics in the playground now.
PUT THE VERBS IN BRACKETS IN THE CORRECT FORM.
1. The first Olympic Games (take) _______ place in Greece in 776 BC.
2. People (start) _______ to use computers about 50 years ago.
3. My brother (not like) _______to play games when he was small.
4. - What _______ you (do) _______ last weekend?
- I (cycle)_______ round the lake with my friends. Then I (watch) _______ TV in the afternoon.
WHAT DO YOU SAY IN THESE SITUATIONS?
- Dạng khẳng định: V (nguyên thể)!
- Dạng phủ định: Don't + V (nguyên thể)!
1. Your friends are making a lot of noise.
=> Please, stop ______________.
2. The boy is watching TV for too long.
=>______________ to play with your friends.
3. Some children are feeding the animals at the zoo, but it is not allowed.
=>______________the animals.
4. The teacher wants the boys to stand in line.
=>______________.
5. Your mother tells you not to touch the dog.
=>______________.
FILL EACH BLANK WITH ONE WORD TO COMPLETE THE PASSAGE.
Sports and games are very importart in our lives. We all can (1) ________ a sport, or a game, or watch
sports events on TV or at the stadium. When you listen to the radio every day, you can always
(2)________ sports news. When you open a newspaper, you will always find an article about your
P 13
(3)________kind of game. Television Programmes about (4)________ are also very popular, and you can
watch something interesting every day. Stories about (5)________sports stars are often very
interesting.
CHOOSE THE BEST OPTIONS TO RESPOND THE FOLLOWING SENTENCES.
1. Luke, my article has been accepted for publication.
A. Be strong.
B. It's nothing actually.
B. C. Really? Congratulations.
D. None are correct.
2. Let's eat out tonight.
A. Congratulations on your success.
B. What a surprise!
C. Thank. I'm glad you're here.
D. Sure. What time?
3. Congratulations on your new house!
A. Thank you very much for saying so. B. Oh, thanks.
C. Thanks a lot. I'm glad you're here.
D. All are correct.
4. Congratulations, Lan!
A. What a nice house!
B. Thank you very much.
C. Good job!
D. That's fine.
5. Jack, they just called and offered me the job.
A. Congratulations. You deserve it!
B. Thanks a lot.
C. I'm glad you like it.
D. It was nothing really.
P 14
(tài liệu chia sẽ miễn phí liên hệ buingocloan1976@gmail.com)
GETTING STARTED
1.gym /dʒɪm/ (n): phòng tập thể dục
2. equipment /ɪˈkwɪpmənt/ (n): thiết bị
3. sports /spɔːrts/ (n): môn thể thao
4. karate /kəˈrɑːti/ (n): võ karate
5. table tennis /ˈteɪbl/ /ˈtɛnɪs/ (n): bóng bàn
6. won /wʌn/ (v): thắng
7. good /ɡʊd/ (adj): giỏi
8. idea /aɪˈdɪə/ (n): ý kiến
9. club /klʌb/ (n): câu lạc bộ
10. can /ˈkæn/ (v): có thể
11. meet /miːt/ (v): gặp
12. super fit /ˈsuː.pɚ fɪt/ (phr): siêu phù hợp
13. swim /swɪm/ (v): bơi
14. outdoors /ˌaʊtˈdɔːz/ (n): ngoài trời
15. exercise /ˈeksəsaɪz/ (n): tập thể dục
16. break time /breɪk taɪm/ (n): giờ giải lao
17. schoolyard /ˈskuːljɑːd/ (n): sân trường
18. games /ɡeɪmz/ (n): trò chơi
19. volleyball /ˈvɒlibɔːl/ (n): bóng chuyền
20. chess /tʃes/ (n): cờ
21. aerobics /eəˈrəʊbɪks/ (n): thể dục nhịp điệu
CLOSER LOOK 1
22. international /ˌɪntəˈnæʃnəl/ (adj): quốc tế
23. world /wɜːld/ (n): thế giới
24. competition /kɑːm.pəˈtɪʃ.ən/ (n): cạnh tranh
25. champion /ˈtʃæmpiən/ (n): nhà vô địch
26. contests /ˈkɑːn.test/ (n): cuộc thi
27. winner /ˈwɪnə(r)/ (v): người chiến thắng
28. racket /ˈrækɪt/ (n): vợt
29. match /mætʃ/ (n): cuộc thi đấu
30. goggles /ˈɡɒɡlz/ (n): kính bảo hộ
31. boat /bəʊt/ (n): thuyền
32. grandpa /ˈɡrænpɑː/ (n): ông
33. badminton /ˈbædmɪntən/ (n): cầu lông
34. bicycle /ˈbaɪsɪkl/ (n): xe đạp
CLOSER LOOK 2
35. weekend /ˌwiːkˈend/ (n): cuối tuần
36. fishing /ˈfɪʃɪŋ/ (n): câu cá
37. museum /mjuˈziːəm/ (n): bảo tàng
38. restaurant /ˈrestrɒnt/ (n): nhà hàng
P1
39. football /ˈfʊtbɔːl/ (n): bóng đá
40. scores /skɔːr/ (v): điểm số
41. exhausted /ɪɡˈzɔːstɪd/ (adj): kiệt sức
42. sleep /sliːp/ (n): ngủ
43. gum /ɡʌm/ (n): cao su
44. windy /ˈwɪndi/ (adj): có gió
45. tidy up /ˈtaɪdi/ /ʌp/ (n): dọn phòng
46. loudly /ˈlaʊdli/ (adv): lớn tiếng
47. fire /ˈfaɪə(r)/ (n): lửa
COMMUNICATION
48. free time /ˌfriː ˈtaɪm/ (n): thời gian rảnh
49. often /ˈɒfn/ (adv): thường xuyên
50. join /dʒɔɪn/ (v): tham gia
51. congratulations /ˌedʒ.əˈkeɪ.ʃən.əl/ (adj): xin chúc mừng
52. players /ˈpleɪ.ɚ/ (n): người chơi
53. marathon /ˈmærəθən/ (n): ma ra tông
SKILLS 1
54. born /bɔːn/ (v): sinh ra
55. goal /ɡəʊl/ (n): bàn thắng
56. call /kɔːl/ (v): gọi
57. special /ˈspeʃl/ (adj): đặc biệt
58. footballer /ˈfʊtbɔːlə(r)/ (n): cầu thủ bóng đá
59. career /kəˈrɪə(r)/ (n): sự nghiệp
60. amazing /əˈmeɪzɪŋ/ (adj): kinh ngạc
SKILLS 2
61. famous /ˈfeɪməs/ (adj): nổi tiếng
62. passenger /ˈpæsɪndʒə(r)/ (n): hành khách
LOOKING BACK
63. noise /nɔɪz/ (n): ồn ào
64. intelligent /ɪnˈtelɪdʒənt/ (v): thông minh
65. touch /tʌtʃ/ (v): chạm
66. important /ɪmˈpɔːtnt/ (adj): quan trọng
67. stadium /ˈsteɪdiəm/ (n): sân vận động
68. newspaper /ˈnjuːzpeɪpə(r)/ (n): tờ báo
PROJECT
69. skipping rope /ˈskɪp.ɪŋ ˌroʊp/ (n): nhảy dây
70. wrestling /ˈres.lɪŋ/ (n): đấu vật
A. THÌ QUÁ KHƯ ĐƠN (THE PAST SIMPLE)
I. CẤU TRÚC VỚI ĐỘNG TỪ "TO BE"
Động từ “to be” ở thì quá khứ đơn có hai dạng là “was” và “were”.
1. Khẳng định: S + was/ were + …
CHÚ Ý:
S = I/ He/ She/ It (số ít) + was
P2
S = We/ You/ They (số nhiều) + were
Ví dụ:
- I was at my friend's house yesterday morning.(Tôi đã ở nhà bạn tôi sang hôm qua.)
- They were in London on their summer holiday last year.(Họ ở Luân Đôn vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)
2. Phủ định: S + was/were + not + …
Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.
CHÚ Ý:
- was not = wasn't
- were not = weren't
Ví dụ:
- She wasn't very happy last night because of having lost money.(Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền.)
- We weren't at home yesterday.(Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)
3. Câu hỏi: Were/ Was + S …?
Trả lời:
Yes, I/ he/ she/ it + was. – No, I/ he/ she/ it + wasn't.
Yes, we/ you/ they + were. – No, we/ you/ they + weren't.
Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ
Ví dụ:
- Was she tired of hearing her customer's complaint yesterday?
(Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)
Yes, she was./ No, she wasn't.(Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)
- Were they at work yesterday?(Hôm qua họ có làm việc không?)
Yes, they were./ No, they weren't.(Có, họ có./ Không, họ không.)
II. CẤU TRÚC VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG
1. Khẳng định: S + V-ed
Trong đó:
S: Chủ ngữ
V-ed: Động từ chia thì quá khứ đơn (theo quy tắc hoặc bất quy tắc)
Ví dụ:
- We studied English last night.(Tối qua chúng tôi đã học tiếng Anh.)
- He met his old friend near his house yesterday.(Anh ấy đã gặp người bạn cũ của mình ngay gần nhà
ngày hôm qua.)
2. Phủ định: S + did not + V (nguyên thể)
Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn't), động từ theo
sau ở dạng nguyên thể.)
Ví dụ:
- He didn't come to school last week.(Tuần trước cậu ta không đến trường.)
- We didn't see him at the cinema last night.(Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối
hôm qua.)
3. Câu hỏi: Did + S + V (nguyên thể)?
Ví dụ:
- Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend?
(Bạn có đi thăm bảo tàng Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?)
Yes, I did./ No, I didn't.(Có, mình có./ Không, mình không.)
P3
- Did he miss the train yesterday?(Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)
Yes, he did./ No, he didn't.(Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)
III. CÁCH SỬ DỤNG THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN
Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
IV. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN
Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:
- yesterday: hôm qua
- last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái
- ago: cách đây (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 tuần …)
- when: khi (trong câu kể)
V. CÁCH CHIA ĐỘNG TỪ THƯỜNG Ở QUÁ KHỨ ĐƠN
1. Ta thêm “-ed” vào sau động từ có quy tắc:
Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.
Ví dụ: watch – watched, turn – turned, want – wanted
*** Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ:
+ Động từ tận cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d”.
Ví dụ: type – typed, smile – smiled, agree – agreed
+ Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm -> ta nhân đôi
phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.
Ví dụ: stop – stopped, shop – shopped, tap – tapped
+ Động từ tận cùng là “y”:
Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.
Ví dụ: play – played, stay - stayed
Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại) ta đổi “y” thành “i + ed”.
Ví dụ: study – studied, cry - cried
Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo quy tắc thêm “ed”. Những động từ này ta cần
học thuộc ở cột thứ 2 theo bảng động từ bất quy tắc.
Verb bare
Verb past
Past Particple
Meaning
1
be
was/were
been
thì, là, bị. ở
2
bear
bore
borne
mang, chịu dựng
3
become
became
become
trở nên
4
begin
began
begun
bắt đầu
5
bleed
bled
bled
chảy máu
6
blow
blew
blown
thổi
7
break
broke
broken
đập vỡ
8
bring
brought
brought
mang đến
9
build
built
built
xây dựng
10
burn
burnt/burned
burnt/burned
đốt, cháy
11
buy
bought
bought
mua
12
catch
caught
caught
bắt, chụp
P4
13
choose
chose
chosen
chọn, lựa
14
come
came
come
đến, đi đến
15
cost
cost
cost
có giá là
16
cut
cut
cut
cắt, chặt
17
dream
dreamt
dreamt
mơ thấy
18
drink
drank
drunk
uống
19
drive
drove
driven
lái xe
20
eat
ate
eaten
ăn
21
fall
fell
fallen
ngã; rơi
22
feed
fed
fed
cho ăn; ăn; nuôi;
23
feel
felt
felt
cảm thấy
24
find
found
found
tìm thấy; thấy
25
fly
flew
flown
bay
26
forget
forgot
forgotten
quên
27
get
got
got/ gotten
có được
28
give
gave
given
cho
29
go
went
gone
đi
30
grow
grew
grown
mọc; trồng
31
hang
hung
hung
móc lên; treo lên
32
hear
heard
heard
nghe
33
hide
hid
hidden
giấu; trốn; nấp
34
hit
hit
hit
đụng
35
hurt
hurt
hurt
làm đau
36
keep
kept
kept
giữ
37
know
knew
known
biết; quen biết
38
lay
laid
laid
đặt; để
39
learn
learnt/ learned learnt/ learned
học; được biết
40
leave
left
left
ra đi; để lại
41
lend
lent
lent
cho mượn (vay)
42
let
let
let
cho phép; để cho
43
lie
lay
lain
nằm
44
light
lit/ lighted
lit/ lighted
thắp sáng
45
lose
lost
lost
làm mất; mất
46
make
made
made
chế tạo; sản xuất
47
mean
meant
meant
có nghĩa là
P5
48
meet
met
met
gặp mặt
49
pay
paid
paid
trả (tiền)
50
put
put
put
đặt; để
51
read
read
read
đọc
52
ride
rode
ridden
cưỡi
53
ring
rang
rung
rung chuông
54
rise
rose
risen
đứng dậy; mọc
55
run
ran
run
chạy
56
say
said
said
nói
57
see
saw
seen
nhìn thấy
58
sell
sold
sold
bán
59
send
sent
sent
gửi
60
shoot
shot
shot
bắn
61
show
showed
shown/ showed
cho xem
62
sing
sang
sung
ca hát
63
sink
sank
sunk
chìm; lặn
64
sit
sat
sat
ngồi
65
sleep
slept
slept
ngủ
66
speak
spoke
spoken
nói
67
spend
spent
spent
tiêu sài
68
stand
stood
stood
đứng
69
steal
stole
stolen
đánh cắp
70
sweep
swept
swept
quét
71
swim
swam
swum
bơi; lội
72
take
took
taken
cầm ; lấy
73
teach
taught
taught
dạy ; giảng dạy
74
tear
tore
torn
xé; rách
75
tell
told
told
kể ; bảo
76
think
thought
thought
suy nghĩ
77
throw
threw
thrown
ném ; liệng
78
wear
wore
worn
mặc
79
win
won
won
thắng ; chiến thắng
written
viết
80 write
wrote
B. CÂU MỆNH LỆNH
I. Dạng khẳng định: V (nguyên thể)!
P6
Khi muốn người nghe thực hiện một hành động nào đó, chúng ta dùng một động từ nguyên thể mà
không cần chủ ngữ. Dạng câu này là phổ biến nhất trong các dạng câu yêu cầu, mệnh lệnh và thường
được lên giọng ở cuối câu.
Ví dụ:
It's cold, put some more clothes on and turn off the fan.
(Lạnh đấy, mặc thêm áo vào và tắt quạt đi.)
Get up and make breakfast for me!
(Thức dậy và làm bữa sáng cho mình đi!)
II. Dạng phủ định:
Đây là dạng tương tự như câu yêu cầu thông dụng với động từ nguyên thể, nhưng người nói không
muốn người nghe làm điều gì đó.
Công thức chung: Do not/ Don't + V nguyên thể
Ví dụ:
Do not cross the road while looking at your phone.
(Đừng băng qua đường khi đang nhìn chằm chằm vào điện thoại.)
Don't forget to feed the dog today, son.
(Đừng quên cho con cún ăn hôm nay nhé, con trai.)
III. CÂU MỆNH LỆNH CÓ ĐỐI TƯỢNG CHỈ ĐỊNH:
Ở dạng câu phía trên, chủ ngữ là được ngầm hiểu là người nghe. Dạng câu đầy đủ của nó là một câu
yêu cầu có đối tượng chỉ định. Chúng ta chỉ cần chỉ rõ đối tượng của mệnh lệnh là ai.
Ví dụ:
Students from class 6A1, move to the soccer field.
(Học sinh lớp 6A1, di chuyển về phía sân đá bóng.)
Watch where you're going, children!(Đi đứng cẩn thận chứ, mấy đứa!)
IV. Câu mệnh lệnh với "do":
Câu yêu cầu với trợ động từ “do” mang ý nghĩa nhấn mạnh vào hành động. Cấu trúc câu tương đối đơn
giản, bạn chỉ cần dùng “do” với một động từ nguyên thể.
Ví dụ:
Do finish your homework before the next class.
(Các em nhớ hoàn thành bài tập về nhà trước buổi học tới nhé.)
I know you cannot do it easily, but do try your best!
(Tôi biết bạn không thể làm việc đó một cách dễ dàng, nhưng hãy cứ cố gắng nhất có thể nhé!)
V. CÂU MỆNH LỆNH VỚI "PLEASE"
Để câu cầu khiến không bị nặng nề và lịch sự hơn, chúng ta có thể sử dụng từ “please” ở đầu hoặc
cuối câu. “Please” có nghĩa là “làm ơn”, thường được sử dụng khi bạn muốn yêu cầu một người lạ
hoặc có vai vế cao hơn mình.
Ví dụ:
Please stand in line and wait for your order.(Làm ơn hãy xếp hàng và đợi lấy đồ của bạn.)
Keep silent and take notes of what's on the board, please.(Làm ơn hãy giữ trật tự và ghi bài vào vở.)
ÂM /e/ & /æ/
DẤU HIỆU NHẬN BIẾT ÂM
2.1. Thường xuất hiện trong các từ 1 âm tiết có chứa chữ e mà tận cùng là 1 hoặc nhiều phụ âm (trừ r)
hoặc chứa e trong âm tiết được nhấn trọng âm có chứa “e + phụ âm”.
bell /bel/ (n): cái chuông
P7
bed /bed/ (n): cái giường
get /get/ (n): lấy, có
dress /dres/ (n) : cái váy
2.2. Âm /e/ thường xuất hiện trong một số từ có kết thúc là -ead:
head /hed/ (n): đầu
bread /bred/ (n): bánh mỳ
2.3. Âm /e/ cũng thường xuất hiện trong phát âm của các cụm chữ “air” và “are”.
fair /feə/ (n): hội chợ
pair /peə/ (n): đôi, cặp
fare /feə/ (n): vé
care /keə/ (n,v) : chăm sóc, quan tâm
2.4. Trường hợp đặc biệt:
many /ˈmeni/ (adj) : nhiều
Dấu hiệu nhận biết âm /æ/
2.1. Âm /æ/ thường xuất hiện trong những từ một âm tiết có chứa chữ a, tận cùng bằng 1 hoặc nhiều
phụ âm.
bad /bæd/ : tồi, xấu
man /mæn/ : một người đàn ông
lack /læk/ : thiếu
pan /pæn/ : cái chảo
fat /fæt/ : béo, mỡ
Chú ý: Trong một số từ, nếu như sau “a” là 1 chữ cái “r” và không có nguyên âm sau “r”, thì “a” sẽ
không được phát âm là /æ/.
Ví dụ: arm /ɑːm/ (n): cánh tay
2.2. Đặc biệt, một số từ đọc là /a:/ theo người Anh, nhưng người Mỹ lại đọc là /æ/.
Ví dụ:
ask /æsk/ (US)
have /hæv/ (US)
aunt /ænt/ (US)
2.3. Âm /æ/ xuất hiện khi ở trong 1 âm tiết được nhấn mạnh của một chữ có nhiều âm tiết đứng trước
hai phụ âm.
narrow /ˈnærəʊ/ (adj): chật, hẹp
manner /ˈmænə/ (n): cách thức
calculate /ˈkælkjʊleɪt/ (v): tính toán
captain /ˈkæptɪn/ (n): đội trưởng
Find the word which has a different sound in the part underlined
1.A.badminton
B.always
C.volleyball
D.aerobics
2.A.karate
B.swimming
C.running
D.tennis
3.A.equipment
B.skateboard
C.favourite
D.racket
4.A.stadium
B.football
C.sailing
D.event
5.A.popular
B.sportsman
C.competition D.marathon
FIND THE ODD WORD IN EACH LINE
1. A. walk
B. borrow
C. took
D. cook
2. A. went
B. got
C. eat
D. drank
P8
3. A. running
B. driving
C. skipping
D. swimming
4. A. pastime
B. interest
C. hobby
D. music
5. A. study
B. play
C. relax
D. rest
Find the word which has a different sound in the underlined part
1. A. teacher
B. reason
C. idea
D. feature
2. A. marry
B. fair
C. chair
D. hair
3. A. really
B. near
C. bear
D. appear
4. A. pear
B. hear
C. nearly
D. dear
5. A. spare
B. prepare
C. square
D. march
GETTING STARTED
Duong: Wow! This gym is big!
Mai: Yeah. The equipment is great. What sports do you do, Duong?
Duong: Well, I do karate, and I play table tennis. Yesterday I played with Duy, and I won!
Mai: Congratulations! You look fit! I'm not good at sports.
Duong: I have an idea - you can go to the karate club with me.
Mai: No, I can't do karate.
Duong: But you can learn! You'll love it.
Mai: Well... OK.
Duong: Great! I'll meet you there at 10 a.m. on Sunday.
Mai: Where's the club?
Duong: It's Superfit Club, in Pham Hung Road. You can cycle there
Mai: OK. See you then.
PUT A WORD FROM THE CONVERSATION IN EACH GAP.
1. Duong looks _________. He often does karate.
2. Mai likes coming to the __________. The equipment there is great.
3. Duong played _________ with Duyyesterday, and he won.
4. Mai and Duong will meet at Superfit __________ on Sunday.
5. Mai will __________ to Superfit Club.
CLOSER LOOK 1
- ball (n): quả bóng
- boat (n): chiếc thuyền
- racket (n): cây vợt
- goggles (n): kính bơi
- sports shoes (n): giày thể thao - bicycle (n): xe đạp
- boating (n): môn chèo thuyền - cycling (n): đi xe đạp
- ball games (n): những trò chơi có liên quan đến bóng - badminton (n): cầu lông
A
B
1. bicycle
2. ball
3. boat
4. goggles
5. racket
a. boating
b. swimming
c. cycling
d. ball games
e. badminton
FILL EACH BLANK WITH ONE OF THE WORDS FROM THE BOX.
- sporty (a): dáng vẻ thể thao, khỏe khoắn
- champion (n): nhà vô địch
- competition (n): cuộc thi, tranh tài
- marathon (n): chạy bộ cự li dài
P9
- congratulations (n): lời chúc mừng
1. She won an international sports __________.
2. He became the world tennis ____________ when he was very young.
3. "Can you send my __________ to the winner of the contest?"
4. My friend David is very ______________ . He does exercise every day.
5. The first __________ took place in 1896.
CHOOSE THE CORRECT ANSWER A, B, OR C.
- Dạng khẳng định: S + V-ed/ V2 (cột thứ 2 bảng động từ bất quy tắc)
- Dạng phủ định: S + didn't + V (nguyên thể)
- Dạng nghi vấn: Did + S + V(nguyên thể)?
1. There __________ an interesting match on TV last night.
A.is
B. were
C. was
2. My dad __________ a lot of tennis some years ago.
A. Plays
B. played
C. is playing
3. I was at the gym last Sunday, but I ________ you there.
A. not saw
B. don't see
C. didn't see
4. The teacher __________ us about our homework this morning.
A. didn't ask B. not asking C. doesn't ask
5. _________ sleep well last night?
A. Do you
B. Did you
C. Were you
WRITE THE CORRECT FORM OF THE VERBS TO COMPLETE THE CONVERSATION.
Nick: Hi, there.
Sonny: Hello, Nick. Did you have a nice weekend?
Nick: Yeah, it was OK. On Sunday, I (1. go) __________ fishing with my dad. How about you?
Sonny: Oh, I (2. have) __________a good weekend, too.
Nick: Really? What _______you(3. do) __________?
Sonny:I (4. visit) __________ the museum with my family, then we (5. eat) __________at my favourite
restaurant.
Nick: Did you watch football match last Sunday?
Sonny: Oh, yeah! My favourite team (6. score) __________ a fantastic goal!
WRITE THE PAST FORM OF THE FOLLOWING VERBS.
1. read --> …………………
2. write --> ………………… 3. wear --> …………………
4. Begin --> …………………
5. make--> …………………
6. hear --> …………………
7. swim --> …………………
8. ride --> ………………… 9. beat --> …………………
10. see--> …………………
11. speak--> …………………
12. tell --> …………………
13. buy --> …………………
14. hold --> ………………… 15. put --> …………………
CHOOSE THE CORRECT ANSWER A, B, OR C TO COMPLETE
1. At the weekend we can play a _____ of badminton orjoin in a football match.
A. Sport
B. game
C. match
2. Football is an _____ game.
A. Outdoor
B. away
C. individual
3. Kien is not very______. He never plays sports.
A. Sport
B. sporting
C. sporty
4. Thanh likes ______ weather because he can go swimming in the river.
P 10
A. Hot
B. cold
C. rainy
5. Vietnamese students play different sports and games _____ break time.
A. In
B. on
C. during
6. As it doesn't snow in Viet Nam, we cannot ______ skiing.
A. Play
B. go
C. do
7. Many girls and women ______ aerobics to keep fit.
A. Play
B. go
C. do
8. It's very _____ to swim there. The water is heavily polluted.
A. Safe
B. unsafe
C. unpopular
9. _____ do you go to the gym?"- "By bus."
A. What
B. How
C. Why
10. - "What's your favorite _____," - "I like swimming."
A. Subject
B. game
C. sport
LOOK AT EACH PICTURE AND CHOOSE THE CORRECT ANSWER.
- Dạng khẳng định: V (nguyên thể)!
- Dạng phủ định: Don't + V(nguyên thể)!
1. (Park / Don't park) here.
2. (Close / Open) the window. It's windy outside.
3. (Tidy up/Don't tidy up) your room.
4. (Use / Don't use) the lift when there is fire.
5. (Try / Don't try to get up early to do some exercise.
PUT THE WORDS / PHRASES IN CORRECT ORDER TO MAKE QUESTIONS
1. you / practise / table tennis / How often / do / playing
….……………………………………………………………………………………………………………………………………………..
2. the match / win / your team / Did / last Sunday
….……………………………………………………………………………………………………………………………………………..
3. arrive / the stadium / at / What time / you / did
….……………………………………………………………………………………………………………………………………………..
4. play / games / your family / Does / sometimes / together
….……………………………………………………………………………………………………………………………………………..
5. you / play / Did / were / when you / marbles / usually / small
….……………………………………………………………………………………………………………………………………………..
CONGRATULATIONS (THỂ HIỆN VÀ PHẢN HỒI LẠI LỜI CHÚC MỪNG)
Last week I played table tennis with Duy, and I won for the first time.(Tuần trước mình chơi bóng bàn
với Duy, lần đầu tiên mình đã thắng.)
Congratulations!(Chúc mừng bạn nha!)
Thank you, Mai.(Cảm ơn Mai.)
SKILL 1: READ THE DIALOGUE QUICKLY TO CHECK YOUR IDEAS IN 1.
1: The PE teacher is talking to her students about Pelé.
Teacher: Today we're going to talk about Pelé. Do you know him?
Nick: Yes, I think he's the best footballer of all time.
Teacher: Right. He was born in 1940 in Brazil. His father taught him to play football at a very young
age.
Susan: Oh. When did he begin his career in football?
P 11
Teacher: At 15, when he started playing for Santos Football Club. In 1958, he won his first World Cup.
Nick: How many goals did he score in his career?
Teacher: 1,281 goals in total, I think.
Nick and Susan: Wow! Amazing!
Teacher: And he became "Football Player of the Century" in 1999.
Michael: Surely Pelé's a national hero in Brazil.
Teacher: Yes, and he's known around the world as "The King of Football".
1. When was Pelé born?
….……………………………………………………………………………………………………………………………………………..
2. Who first taught him to play football?
….……………………………………………………………………………………………………………………………………………..
3. How many goals did he score in total?
….……………………………………………………………………………………………………………………………………………..
4. When did he become “Football Player of the Century"?
….……………………………………………………………………………………………………………………………………………..
5. What do people call him?
….……………………………………………………………………………………………………………………………………………..
SKILL 2:LISTEN TO THE PASSAGES AGAIN. THEN TICK (✓) T (TRUE) OR F (FALSE)
Hello. My name's Hai. I love sport. I play volleyball at school and I often go cycling with my dad at
theweekend. But my favourite sport is karate. I practise it three times a week. It makes me strong
and confident.
My name's Alice. I'm twelve years old. I don't like doing sport very much, but I like watching sport on
TV. My hobby is playing chess. My friend and I play chess every Saturday. I sometimes play computer
games, too. I hope to create a new computer game one day.
The passages are about two sportsmen.
2. Hai goes cycling at the weekend.
3. Hai's favourite sport is karate.
4. Alice doesn't like doing sport very much.
5. Alice plays computer games every day.
LISTEN AGAIN AND FILL EACH BLANK
1. Hai plays _________ at school.
2. Hai practises karate at the club _________ times a week.
3. _________ likes watching sport on TV.
4. Alice plays_________ every Saturday.
COMPLETE THE SECOND SENTENCE
1. My brother can run very fast.
My brother ____________________________________________.
2. Hien is a bad swimmer.
Hien swims ____________________________________________.
3. Nga likes table tennis the most.
Nga's favourite _________________________________________.
5. Mike is not so interested in music as his sister is.
Mike's sister ___________________________________________.
6. Students at our school take part in a lot of outdoor activities.
P 12
Students at our school do __________________________________.
_________________________________.
FIND ONE ODD WORD / PHRASE IN EACH QUESTION.
1. A. volleyball
2. A. playground
3. A. running
4. A. sports shoes
5. A. sporty
B. badminton
B. ball
B. cycling
B. winter sports
B. intelligent
C. bicycle
C. racket
C. driving
C. goggles
C. fit
PUT THE CORRECT FORM OF THE VERBS PLAY, DO OR GO IN THE BLANKS.
- Thì hiện tại đơn: S + V/ Vs/es. Dấu hiệu nhận biết: every day.
- Thì hiện tại tiếp diễn: S + am/ is/ are V-ing. Dấu hiệu nhận biết: now.
- Thì quá khứ đơn: S + Ved/ V2. Dấu hiệu nhận biết: yesterday, last…
- can + V (nguyên thể): có thể
1. Duong can __________ karate.
2. Duy isn't reading now. He__________table tennis with his friend.
3. Michael __________swimming nearly every day.
4. Phong didn't play football yesterday. He __________fishing.
5. Khang __________volleyball last Saturday.
6. The girls __________ aerobics in the playground now.
PUT THE VERBS IN BRACKETS IN THE CORRECT FORM.
1. The first Olympic Games (take) _______ place in Greece in 776 BC.
2. People (start) _______ to use computers about 50 years ago.
3. My brother (not like) _______to play games when he was small.
4. - What _______ you (do) _______ last weekend?
- I (cycle)_______ round the lake with my friends. Then I (watch) _______ TV in the afternoon.
WHAT DO YOU SAY IN THESE SITUATIONS?
- Dạng khẳng định: V (nguyên thể)!
- Dạng phủ định: Don't + V (nguyên thể)!
1. Your friends are making a lot of noise.
=> Please, stop ______________.
2. The boy is watching TV for too long.
=>______________ to play with your friends.
3. Some children are feeding the animals at the zoo, but it is not allowed.
=>______________the animals.
4. The teacher wants the boys to stand in line.
=>______________.
5. Your mother tells you not to touch the dog.
=>______________.
FILL EACH BLANK WITH ONE WORD TO COMPLETE THE PASSAGE.
Sports and games are very importart in our lives. We all can (1) ________ a sport, or a game, or watch
sports events on TV or at the stadium. When you listen to the radio every day, you can always
(2)________ sports news. When you open a newspaper, you will always find an article about your
P 13
(3)________kind of game. Television Programmes about (4)________ are also very popular, and you can
watch something interesting every day. Stories about (5)________sports stars are often very
interesting.
CHOOSE THE BEST OPTIONS TO RESPOND THE FOLLOWING SENTENCES.
1. Luke, my article has been accepted for publication.
A. Be strong.
B. It's nothing actually.
B. C. Really? Congratulations.
D. None are correct.
2. Let's eat out tonight.
A. Congratulations on your success.
B. What a surprise!
C. Thank. I'm glad you're here.
D. Sure. What time?
3. Congratulations on your new house!
A. Thank you very much for saying so. B. Oh, thanks.
C. Thanks a lot. I'm glad you're here.
D. All are correct.
4. Congratulations, Lan!
A. What a nice house!
B. Thank you very much.
C. Good job!
D. That's fine.
5. Jack, they just called and offered me the job.
A. Congratulations. You deserve it!
B. Thanks a lot.
C. I'm glad you like it.
D. It was nothing really.
P 14
 








Các ý kiến mới nhất