Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ngu van 10 : Đề đọc hiểu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thông
Ngày gửi: 15h:32' 22-01-2024
Dung lượng: 504.8 KB
Số lượt tải: 307
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
NĂM HỌC 2023-2024 MÔN NGỮ VĂN 10
I/ KIẾN THỨC ĐÃ HỌC:
1.
Kiến thức ngữ văn
I/ CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA
Đềgồm 2 phần:
- Phần 1 - ĐỌC:
Đọc hiểu văn bản thông tin hoặc văn bản nghị luận xã hội (ngoài Sách giáo khoa):
20 câu trắc nghiệm khách quan (5,0 điểm)
–Phần 2 - VIẾT:
Viết văn bản nội quy hoặc văn bản hướng dẫn nơi công cộng hoặc viết bài luận về
bản thân: 01 câu (5,0 điểm)
II/ HƢỚNG DẪN LÀM BÀI
Phần 1: Đọc-hiểu văn bản
1/ Ngữ liệu: Văn bản thông tin hoặc văn bản nghị luận xã hội (Ngữ liệu ngoài
sách giáo khoa) 2/ Các cấp độ câu hỏi:
2.1 Văn bản thông tin
Nhận biết:
- Nhận biết được một số dạng văn bản thông tin tổng hợp; văn bản thuyết minh có
lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận.
- Nhận biết được sự kết hợp giữa các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận
trong văn bản thông tin.
- Nhận biết được sự kết hợp giữa phương tiện giao tiếp ngôn ngữ và các phương
tiện giao tiếp phi ngôn ngữ trong văn bản thông tin.
Thông hiểu:
- Phân tích được ý nghĩa của đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan
đề của tác giả.
- Giải thích được mục đích, tác dụng của việc lồng ghép các yếu tố miêu tả, tự sự,
biểu cảm, nghị luận trong vào văn bản
- Phân tích được sự kết hợp giữa phương tiện giao tiếp ngôn ngữ và các phương
tiện giao tiếp phi ngôn ngữ để biểu đạt nội dung văn bản.
- Giải thích được mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể
hiện thông tin chính của văn bản.
Vận dụng:
- Rút ra ý nghĩa hay tác động của thông tin trong văn bản đối với bản than.
Vận dụng cao:
- Đánh giá được cách đưa tin và quan điểm của người viết ở một bản tin.2.2. Văn
bản nghị luận xã hội
Nhận biết:
- Nhận biết được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản.
- Nhận biết được cách sắp xếp, trình bày luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của tác
giả.
- Nhận biết được các yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận.
1

- Nhận biết được bối cảnh lịch sử - văn hóa thể hiện trong văn bản.
Thông hiểu:
- Xác định được được nội dung bao quát, tư tưởng chủ đạo của văn bản.
- Xác định và lí giải được mục đích, quan điểm của người viết.
- Phân tích được cách sắp xếp, trình bày luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của tác
giả. Lí giải được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò
của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện nội dung văn bản.
- Phân tích được vai trò của các yếu tố biểu cảm trong văn bản nghị luận.
Vận dụng:
- Rút ra được bài học cho bản than từ nội dung văn bản.
- Thể hiện được thái độ đồng tình/ không đồng tình/ đồng tình một phần với quan
điểm của tác giả.
Vận dụng cao:
- Vận dụng những hiểu biết về bối cảnh lịch sử - văn hóa để lí giải ý nghĩa, thông
điệp của văn bản.
- Đánh giá được ý nghĩa, tác động của văn bản đối với quan niệm sống của bản
than.
Phần 2: Viết
- Viết văn bản nội quy hoặc văn bản hướng dẫn nơi công cộng.
- Viết bài luận về bản thân.
Yêu cầu cần đạt:
1/ Viếtvăn bản nội quy hoặc văn bản hướng dẫn nơi công cộng- Xác định được
đúng yêu cầu về nội dung và hình thức của văn bản.
- Xác định được đúng mục đích, đối tượng của văn bản.
- Trình bày rõ quy trình, các bước thực hiện một công việc hoặc tham gia một
hoạt động nơi công cộng.
- Đảm bảo cấu trúc sáng rõ, ngôn ngữ tường minh, chính xác, cụ thể, khách quan.
- Trình bày đúng hình thức, thể thức văn bản; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
tiếng Việt. - Sử dụng những chỉ dẫn, hướng dẫn cụ thể phù hợp với mục đích, đối
tượng.
- Sử dụng kết hợp sáng tạo giữa phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn
ngữ.2/ Viết bài luận về bản thân:
- Xác định được đúng yêu cầu về nội dung và hình thức của bài luận về bản thân.
- Xác định được đúng đề tài, đối tượng, mục đích, cấu trúc của bài luận về bản
thân. - Trình bày được những năng lực, sở trường, quan niệm, mong muốn của
bản thân tùy theo mục đích viết luận.
- Đảm bảo cấu trúc của một văn bản nghị luận; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
tiếng Việt.
- Thể hiện được thái độ tôn trọng với đối tượng thuyết phục.
- Thể hiện được thái độ khiêm tốn, cầu thị, tự tin của bản thân.
- Sử dụng hợp lí sự kết hợp của các phương thức miêu tả, biểu cảm,… để tăng sức
thuyết phục cho bài luận.
- Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết; sáng tạo trong cách diễn đạt.
2

III/ ĐỀ THAM KHẢO :
Phần 1: Đề trả lời ngắn
Đề 1 : Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Việt Nam đất nắng chan hoà
Hoa thơm quả ngọt bốn mùa trời xanh
Mắt đen cô gái long lanh
Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung
Đất trăm nghề của trăm vùng
Khách phương xa tới lạ lùng tìm xem
Tay người như có phép tiên
Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ.
(Trích Bài thơ Hắc Hải – Nguyễn Đình Thi)
Câu 1. Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. Chỉ ra 02 hình ảnh về con người Việt Nam trong đoạn thơ trên.
Câu 3. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ “Tay
người như có phép tiên – Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ”.
Câu 4. Từ đoạn thơ trên, em cảm nhận như thế nào về vẻ đẹp của đất nước và con
người Việt Nam? (Viết khoảng 5 – 7 dòng)
Đề 2 Đề bài :Đọc và trả lời các câu hỏi sau:
Dã Tràng móm mém
(Rụng hai chiếc răng)
Khen xôi nấu dẻo
Có công Cua Càng.
( “ Cua Càng thổi lửa”- Nguyễn Ngọc Phú)
Câu 1. Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?
Câu 2 :Chỉ ra và phân tích biện pháp nghệ thuật đã được sử dụng trong khổ thơ
Câu 3. Câu thơ thứ hai trong khổ thơ trên là thành phần nào của câu? Tác dụng
của thành phần câu này .
Câu 4 : Chỉ ra hiệu quả của việc sử dụng từ láy trong đoạn thơ trên.
Đề 3 : Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 5 đến câu 8.
Trong xã hội ta, nhiều thanh niên biết tỏ lòng thương yêu quý mến nhân
dân bằng hành động dũng cảm và hào hiệp; lúc chiến tranh xông pha lửa đạn để
bảo vệ tính mạng và tài sản của đồng bào; lúc bình thường cứu giúp trẻ em bị tai
nạn, đỡ đần người đi đường bị ốm đau,..Những việc làm mang nội dung đạo đức
tốt đẹp của người thanh niên mới như thế rất đáng biểu dương, khuyến khích.
Thanh niên phải luôn có tinh thần xung phong, gương mẫu; bất cứ việc gì tập thể
cần thì thanh niên phải làm với tinh thần trách nhiệm cao nhất; song phải luôn
luôn khiêm tốn, thật thà, không phô trương, dối trá. Đó cũng là một thái độ đúng
đắn của thanh niên đối với nhân dân, của cá nhân đối với tập thể.
Thanh niên cũng phải dành thì giờ nhất định để giúp đỡ cha mẹ, săn sóc các em,
chăm lo một phần công việc gia đình. Người thanh niên nào không biết tí gì đến
3

việc nhà, không kính yêu cha mẹ, không thương mến người thân trong gia đình thì
ngoài xã hội làm sao có lòng yêu mến nhân dân thực sự được? ”
(Trích Con đường tu dưỡng, rèn luyện đạo đức của thanh niên,
Ngữ văn 12, tập một, NXBGD 2013, trang 37)
Câu 5. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 6. Văn bản đề cập đến nội dung gì?
Câu 7. Theo tác giả, trên con đường tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, thanh niên cần
làm gì?
Câu 8. Ngoài những điều trên, theo anh/ chị thanh niên trong thời đại ngày nay
cần có thêm những phẩm chất gì? ( Trả lời từ 5 đến 7 dòng).
Đề 4: Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:
Các anh đi
Ngày ấy đã lâu rồi
Xóm làng tôi còn nhớ mãi
Các anh đi
Bao giờ trở lại
Xóm làng tôi trai gái vẫn chờ mong
Làng tôi nghèo
Nho nhỏ bên sông
Gió bấc lạnh lùng
Thổi vào mái rạ
Làng tôi nghèo
Gió mưa tơi tả
Trai gái trong làng vất vả ngược xuôi
Các anh về mái ấm nhà vui
Tiếng hát câu cười
Rộn ràng xóm nhỏ
Các anh về tưng bừng trước ngõ
Lớp đàn em hớn hở theo sau
Mẹ già bịn rịn áo nâu
Vui đàn con nhỏ rừng sâu mới về
(Trích Bao giờ trở lại – Hoàng Trung Thông)
Câu 1.Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. Xác định nội dung của văn bản.
Câu 3. Tìm những từ láy được sử dụng trong văn bản và nêu tác dụng của chúng?
Câu 4. Cảm nhận của anh/chị (khoảng 5-7 dòng) về bốn câu thơ sau:
Làng tôi nghèo
Nho nhỏ bên sông
Gió bấc lạnh lùng
Thổi vào mái rạ
Đề 5 : Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Chị lúa phất phơ bím tóc
Những cậu tre bá vai nhau thì thầm đứng học
4

Đàn cò áo trắng
Khiêng nắng
Qua sông
Cô gió chăn mây trên đồng
Bác mặt trời đạp xe qua đỉnh núi
(Em kể chuyện này – Trần Đăng Khoa)
1.
Đoạn thơ trên viết theo thể thơ gì?
2.
Xác định nội dung của đoạn thơ?
3.
Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ là gì? Nêu tác dụng của biện
pháp tu từ ấy.
4.
Cảm nhận của anh (chị) về bức tranh làng quê trong đoạn thơ? Trình bày
trong khoảng từ 5 đến 7 câu.
Đề 6 : ĐỌC- HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn thơ và thực hiện các yêu cầu sau từ câu 1 đến câu 4.
Các anh đứng như tượng đài quyết tử
Thêm một lần Tổ quốc được sinh ra
Dòng máu Việt chảy trong hồn người Việt
Đang bồn chồn thao thức với Trường Sa
Khi hy sinh ở đảo đá Gạc Ma
Họ đã lấy ngực mình làm lá chắn
Để một lần Tổ quốc được sinh ra
( Nguyễn Việt Chiến, Tổ quốc ở Trường Sa)
Câu 1. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. Chỉ ra và nêu hiệu quả của phép tu từ được sử dụng trong câu thơ: Các
anh đứng như tượng đài quyết tử.
Câu 3. Hai từ bồn chồn, thao thức thể hiện tình cảm gì đối với Trường Sa?
Câu 4. Câu thơ Để một lần Tổ quốc được sinh ra gợi cho anh/ chị những suy nghĩ
gì?
Đề 7 : Đọc đoạn văn bản sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…
( Trích “ Hạt gạo làng ta” – Trần Đăng Khoa)
Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản.
Câu 2. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 3. Chỉ ra và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ.
5

Câu 4. Đoạn thơ gợi cho anh/chị suy nghĩ, tình cảm gì đối với những người làm
ra hạt gạo?
( Trình bày khoảng 5 đến 7 dòng)
Câu 5. Nêu hình ảnh đối lập được sử dụng trong đoạn thơ. (0,25 điểm)
Câu 6. Qua đoạn thơ, tác giả muốn khẳng định những giá trị gì của “hạt gạo làng
ta”? (0,25 điểm)
Câu 7. Chỉ ra và nêu hiệu quả biểu đạt của phép tu từ được sử dụng trong hai câu
thơ Nước như ai nấu/Chết cả cá cờ. (0,5 điểm)
Câu 8. Viết một đoạn văn khoảng 5 – 7 dòng trình bày suy nghĩ của anh/chị về
thái độ cần có của mỗi người với những sản phẩm lao động giống như “hạt gạo”
được nhắc đến trong đoạn thơ trên. (0,5 điểm)
ĐỀ 9
Trong một bức thư của người cha gửi cho thầy giáo dạy con trai mình, có đoạn
viết như sau:
Con tôi sẽ phải học tất cả những điều này. […] Rằng cứ mỗi một kẻ thù ta gặp ở
nơi này thì ở nơi khác ta lại tìm thấy một người bạn. Bài học này sẽ mất nhiều
thời gian, tôi biết, nhưng xin thầy hãy dạy cho cháu hiểu rằng một đồng đô-la
kiếm được do công sức của mình bỏ ra còn quý hơn nhiều so với năm đô-la nhặt
được trên hè phố…
Xin thầy dạy cho cháu cách chấp nhận thất bại và cách tận hưởng niềm vui chiến
thắng. Xin hãy dạy cho cháu tránh xa sự đố kị. Xin thầy cho cháu biết được bí
quyết của niềm vui thầm lặng. Dạy cho cháu rằng những kẻ hay bắt nạt người
khác là những kẻ dễ bị đánh bại nhất…
(Trích Xin thầy hãy dạy cho con tôi…, Ngữ văn 10, tập hai, NXB Giáo dục, 2007,
Tr. 135)
Đọc văn bản trên và thực hiện các yêu cầu sau:
a. Trong đoạn trích trên, người cha đã xin thầy dạy cho con trai mình những điều
gì? (1,0 điểm)
b. Nêu ý nghĩa của câu: xin thầy dạy cho cháu hiểu rằng một đồng đô-la kiếm
được do công sức của mình bỏ ra còn quý hơn nhiều so với năm đô-la nhặt được
trên hè phố… (1,0 điểm)
c. Kể tên hai biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích trên? (1,0 điểm)
d. Viết một đoạn văn ngắn (khoảng ½ trang giấy kiểm tra) trình bày suy nghĩ của
em về “cách chấp nhận thất bại”. (2,0 điểm)
Phần 2: Trả lời trắc nghiệm
Đề 1
Phần I. Đọc (5,0 điểm)
Đọc văn bản:
Tranh Đông Hồ - Nét tinh hoa của văn hóa dân gian Việt Nam
Tranh dân gian Đông Hồ hấp dẫn người xem ở màu sắc, bố cục, khuôn hình với
các chất liệu hoàn toàn tự nhiên. Vẻ đẹp của tranh Đông Hồ gần gũi, ấm áp
nhưng cũng rất độc đáo. Đó là một di sản quý giá cần được gìn giữ, phát huy:
1. Đề tài dân dã, hình tƣợng sinh động, ngộ nghĩnh
6

Từ những hình ảnh mộc mạc, bình dị của làng quê như gà, lợn, trâu, bò, tôm,
cá,... các nghệ nhân Đông Hồ đã vẽ nên những bức tranh ngộ nghĩnh, tràn đầy sức
sống và gửi gắm nhiều ước mong. Khi vào tranh, gà thì thành Gà đại cát, Gà thư
hùng; trâu thành Trâu sen, lợn thành Lợn đàn, Lợn độc; em bé âu yếm, đùa
nghịch với con gà, con tôm thì thành các hình tượng Bé ôm gà, Bé ôm tôm,...
Những mặt trái, những góc khuất của đời sống nông thôn vào tranh trở thành
những câu chuyện hài hước được kể bằng đường nét màu sắc trong
Đám cưới chuột, Trạng chuột vinh quy, Thầy đồ Cóc, Truyện Trê – Cóc, Hứng
dừa, Đánh ghen,... .
2. Chất liệu tự nhiên, sắc màu bình dị, ấm áp
Phong vị dân gian của tranh Đông Hồ thấm nhuần trong ý tưởng, cảm hứng nghệ
thuật, đường nét, bố cục cũng như chất liệu giấy, màu sắc, quá trình chế tác,...
Giấy in tranh Đông Hồ được gọi là giấy điệp: vỏ con điệp (sò biển) được nghiền
nát, trộn với hồ rồi dùng chổi lá thông quét lên mặt giấy dó. Màu sắc sử dụng
trong tranh là màu tự nhiên lấy từ cây cỏ: màu đen từ than xoan hay than lá tre;
màu xanh từ gỉ đồng, lá chàm; màu vàng từ hoa hoè; màu đỏ từ sỏi son, gỗ
vang,... Bốn gam màu cơ bản này tương ứng với một bộ thưởng gồm bốn bản
khắc gỗ để in tranh Đông Hồ.
3. Chế tác khéo léo, công phu
Các nghệ nhân đã lấy đề tài và ý tưởng ngay trong cuộc sống hằng ngày hoặc từ
các truyện dân gian (truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười,...) để vẽ mẫu. Khi đã
hoàn chỉnh bản thảo, người sáng tác can lại rõ ràng, mạch lạc từng nét, từng bảng
màu bằng mực nho lên giấy bản mỏng và sắp xếp đưa vào bản khắc gỗ. Mỗi màu
được tách riêng thành một bản khắc, một tranh có bao nhiêu màu là có bấy nhiêu
bản khắc.
Khi in, người làm tranh đặt cả xấp giấy in thành từng chồng trước mặt, tay phải
cầm “tay co” đóng sau lưng ván in, úp ván xuống “bìa” đã quét đẫm màu, được
làm theo kiểu hộp mực dấu để lấy màu vào bản khắc, rồi úp mặt ván khắc đã
thấm màu đó lên mặt giấy như cách đóng triện, xong lật ngửa ván khắc lên, tờ
giấy đã dính vào ván khắc vì màu được pha bằng hồ nếp đặc quánh.
Thợ in lấy xơ mướp xoa đều lưng mặt giấy để mực màu thấm đều mặt giấy, sau
đó nhẹ nhàng bóc tờ giấy khỏi ván in, sẽ được một lần in. Tranh bao nhiêu màu,
in bấy nhiêu lần.
4. Rộn ràng tranh Tết
Cứ khoảng tháng 7, tháng 8 hằng năm, là cả làng đã tất bật để chuẩn bị cho mùa
tranh Tết, khắp làng rực rỡ sắc màu của giấy điệp, không một mảnh đất trống nào
không được người dân làng Hồ tận dụng để phơi giấy: từ sân nhà, sân đình, ven
các ngõ xóm, đường làng, dọc theo triền đê cho đến các nóc nhà, nóc bếp,... Mỗi
năm một lần, chợ tranh họp vào tháng Chạp trong các ngày 6, 11, 16, 21, 26. Chợ
tranh đông vui, sầm uất được tổ chức ngay trong đình làng. Người buôn tranh
mua ở chợ và còn vào từng gia đình đặt và chọn mua. Họ mang cả những đặc sản
địa phương tới bán và đổi tranh. Người dân thôn quê mua tranh về dán trên tường,
hết năm lại lột bỏ, dùng tranh mới.
5. Lƣu giữ và phục chế
7

Làng tranh Đông Hồ từng có một thời cực thịnh: vào khoảng cuối thế kỉ XIX đến
những năm 40 của thế kỉ XX. Tuy nhiên, xu thế thương mại hoá thời kinh tế thị
trường gần đây đặt dòng tranh Đông Hồ cũng như các dòng tranh dân gian khác
trước nguy cơ mai một, thất truyền. Rất may là ở Đông Hồ, còn có những nghệ
nhân, những dòng họ vẫn giàu tâm huyết với nghề. Họ đã cố gắng vượt qua nhiều
khó khăn, chật vật của đời sống thường ngày để duy trì, nuôi dưỡng nghề tranh
mà bao thế hệ đã góp công gây dựng. Đặc biệt, việc kịp thời thu mua lại, lưu giữ
cả trăm bản khắc cổ, đồng thời phục chế hàng trăm bản khắc gỗ khác,... là một
trong những cách đầu tiên và hiệu quả để cứu nghề tranh Đông Hồ.”
(Trích Tranh Đông Hồ - Nét tinh hoa của văn hóa dân gian Việt Nam,tr.82-85)
Trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Văn bản trên thuộc loại văn bản gì?
A.
Văn bản hành chính
B.
Văn bản nghệ thuật
C.
Văn bản khoa học D. Văn bản thông tin
Câu 2: Xác định các phƣơng thức biểu đạt trong văn bản trên:
A.
Thuyết minh, miêu tả, nghị luận
B.
Miêu tả, biểu cảm, nghị luận
C.
Nghị luận, miêu tả
D.
Tự sự, biểu cảm
Câu 3: Câu nào sau đâu không đúng về việc mua bán tranh vào tháng Chạp?
A.
Mỗi năm một lần, chợ tranh họp vào tháng Chạp trong các ngày 7, 12, 17,
22,27.
B.
Chợ tranh đông vui, sầm uất được tổ chức ngay trong đình làng.
C.
Người buôn tranh mua ở chợ và còn vào từng gia đình đặt và chọn mua.
D.
Họ mang cả những đặc sản địa phương tới bán và trao đổi
Câu 4: Đề tài thƣờng thấy trong tranh Đông Hồ là gì?
A.
Những con vật mang yếu tố tâm linh trong văn hóa người dân Việt Nam.
B.
Những hình ảnh bình dị của làng quê.
C.
Những nghi lễ truyền thống của người Việt Nam.
D.
Những lễ hội truyền thống của người dân Việt Nam.
Câu 5: Việc cứu nghề tranh Đông Hồ trong bài đọc đề cập đến những hoạt
động gì?
A. Kịp thời thu mua lại, lưu giữ cả trăm bản khắc cổ.
B.
Phục chế hàng trăm bản khắc gỗ.
C.
Sản xuất hàng loạt tranh Đông Hồ nổi tiếng bán ra thị trường.
D.
Cả A và B.
Câu 6: Ngoài những hình ảnh mộc mạc của làng quê, tranh Đông Hồ còn đề
cập đến vấn đề gì?
A.
Tình yêu đôi lứa.
B.
Cảnh đẹp đất nước.
C.
Mặt trái, những góc khuất của đời sống nông thôn.
D.
Những câu ca dao, tục ngữ.
8

Câu 7: Bức tranh nào dƣới đây không thuộc đề tài những mặt trái, góc
khuất của đời sống nông thôn?
A.
Đám cưới chuột.
B.
Đàn gà mẹ con.
C.
Thầy đồ Cóc.
D.
Đánh ghen.
Câu 8:Thời gian nào là khoảng thời gian cực thịnh của tranh Đông Hồ?
A. Cuối thế kỉ XIX đến những năm 40 của thế kỉ XX.
B.
Cuối thế kỉ XIX đến những năm 50 của thế kỉ XX.
C.
Cuối thế kỉ XIX đến những năm 60 của thế kỉ XX.
D.
Cuối thế kỉ XIX đến những năm 70 của thế kỉ XX.
Câu 9:Mục đích viết của tác giả là gì?
A.
Truyền tải những thông tin về nghề tranh dân gian Đông Hồ truyền thống
của dân tộc Việt Nam.
B.
Kêu gọi sự bảo vệ, giữ gìn, phát huy ngành nghề truyền thống dân tộc.
C.
Quảng cáo, bán tranh Đông Hồ.
D.
A và B đúng.
Câu 10: Nhan đề sa-pô (tiêu đề phụ) có tác dụng nhƣ thế nào trong việc thể
hiện thông tin chính trong văn bản trên?
A.
Giúp người đọc dễ dàng tra cứu thông tin.
B.
Cung cấp thông tin khái quát về chủ đề bài viết cho người đọc
C.
Giúp hình thức văn bản trở nên thu hút.
D.
Giúp văn bản trở nên dễ dàng
Câu 11: Tác dụng của việc lồng ghép các yếu tố miêu tả vào văn bản là:
A.
Giúp đối tượng được miêu tả một cách rõ ràng, chi tiết, sống động
B.
Khiến văn bản thông tin trở nên hấp dẫn người đọc
C.
Bổ sung thêm các chi tiết cho văn bản thông tin
D.
Giúp người đọc hiểu hơn về đối tượng
Câu 12: Việc đánh số các đề mục có tác dụng nhƣ thế nào?
A.
Giúp các thông tin chính trong văn bản được thể hiện rõ ràng, mạch lạc.
B.
Giúp bài viết có bố cục khoa học
C.
Giúp văn bản đẹp mắt, thu hút người đọc
D.
Giúp người đọc dễ lựa chọn đề mục yêu thích
Câu 13: Theo em, tại sao mục “Lƣu giữ và phục chế” lại đƣợc xếp ở cuối văn
bản:
A.
Tăng tính hấp dẫn cho văn bản thông tin
B.
Vì mục này không cần thiết nên xếp sau cùng
C.
Đây là mục quan trọng nhất của văn bản nên để ở cuối
D.
Đây là dụng ý của tác giả khi sắp xếp các đề mục một cách khoa học nhất
Câu 14: Việc sử dụng các yếu tố màu sắc trong trích đoạn “Màu sắc sử dụng
trong tranh là màu tự nhiên lấy từ cây cỏ: màu đen từ than xoan hay than lá
tre; màu xanh từ gỉ đồng, lá chàm; màu vàng từ hoa hoè; màu đỏ từ sỏi son,
gỗ vang,...” có tác dụng gì?
A.
Thêm thông tin hữu ích cho người đọc
9

B.
Khiến văn bản trở nên sống động, hấp dẫn hơn
C.
Nhấn mạnh màu sắc trong tranh Đông Hồ đều được làm từ màu tự nhiên,
đảm bảo yếu tố thẩm mĩ lẫn sự kì công trong chế tác của người nghệ nhân
D.
Vì đề tài là tranh Đông Hồ nên bắt buộc phải có yếu tố này.
Câu 15: Phân tích ý nghĩa của cách đặt nhan đề ở văn bản trên?
A.
Nhan đề tạo sự thu hút cho người đọc
B.
Nhan đề ngắn gọn, súc tích
C.
Nhan đề khái quát nội dung cơ bản của văn bản thông tin
D.
Nhan đề mang tính chất giới thiệu văn bản tới người đọc
Câu 16: Theo em, việc sử dụng chi tiết “Mỗi màu được tách riêng thành một
bản khắc, một tranh có bao nhiêu màu là có bấy nhiêu bản khắc” trong văn
bản có tác dụng gì?
A.
Miêu tả các công đoạn làm tranh của nghệ nhân
B.
Nhấn mạnh sự tỉ mỉ, cẩn thận, tâm huyết của các nghệ nhân khi sáng tạo
nên một bức tranh
C.
Cung cấp thêm thông tin cho người đọc khi tiếp nhận văn bản
D.
Khiến nội dung văn bản hấp dẫn, sống động hơn
Câu 17: Sau khi đọc xong văn bản, em có suy nghĩ gì về của việc lƣu giữ
những giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc?
A.
Những giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc cần phải được bảo tồn một
cách kĩ lưỡng.
B.
Cần khẩn trương tìm cách lưu giữ những giá trị văn hoá sắp mai một
C.
Mỗi cá nhân cần có tình yêu và sự trân trọng những giá trị văn hoá cổ
truyền của dân tộc.
D.
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 18: Theo em, thế hệ trẻ cần phải làm gì để lƣu giữ và phát huy những
giá trị văn hoá cổ truyền của dân tộc?
A.
Tham gia các câu lạc bộ tìm hiểu về văn hoá dân tộc
B.
Tích cực tìm hiểu các giá trị truyền thống qua các phương tiện truyền
thông, xã hội
C.
Tham gia vào các hoạt động lưu giữ và phục chế văn hoá dân tộc
D.
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 19: Văn bản trên có tác động nhƣ thế nào tới nhận thức của em về
những giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc?
A.
Những giá trị văn hoá truyền thống đang dần mất đi
B.
Cần phải có những biện pháp thiết thực và sự chung tay của tất cả mọi
người để lưu giữ và phát huy những giá trị tốt đẹp của văn hoá dân tộc
C.
Đây là trách nhiệm của những cá nhân, tổ chức có liên quan, không phải là
phận sự của em
D.
Thế hệ trẻ là đối tượng quan trọng nhất trong việc lưu giữ và phát huy
những tinh hoa văn hoá dân tộc
Câu 20: Theo em, việc lƣu giữ những giá trị văn hoá dân tộc có vai trò nhƣ
thế nào trong bối cảnh xã hội ngày nay?
A.
Đó là nền tảng, là hành trang văn hoá cho mỗi con người Việt Nam
10

B.
Lưu giữ những giá trị văn hoá dân tộc cũng chính là lưu giữ những vẻ đẹp
của con người Việt Nam qua các thế hệ
C.
Hành động bảo tồn những giá trị văn hoá dân tộc cũng chính là biểu hiện
của lòng yêu nước một cách nhân văn
D.
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Phần II. Viết (5,0 điểm)
Viết một bài luận về bản thân để xin gia nhập một câu lạc bộ mà em yêu thích
trong nhà trường.
Đề 2
I. ĐỌC (6,0 điểm)
Đọc văn bản:
Ở bầu thì dáng ắt nên tròn.
Xấu tốt đều thì rắp khuôn.
Lân cận nhà giàu no bữa cám(1);
Bạn bè kẻ trộm phải đau đòn(2).
Chơi cùng bầy dại nên bầy dại;
Kết mấy người khôn học nết khôn.
Ở đấng thấp thì nên đấng thấp.
Đen gần mực đỏ gần son.
(Bảo kính cảnh giới – bài 21-Theo Nguyễn Trãi toàn tập - Đào Duy Anh dịch
chú)
Chú thích: (1) và (2): Hai câu này là do câu tục ngữ “ở gần nhà giàu đau răng ăn
cốm, ở gần kẻ trộm ốm lưng chịu đòn”. Chữ “đau răng ăn cốm” là đúng chữ câu
tục ngữ. Nhưng kẻ ở gần nhà giàu mà được ăn cốm nhiều thì cũng lạ. Chúng tôi
cho rằng chính là cám nói chệch đi cho hợp với vần trộm ở câu dưới mà thành
cốm… mà ở gần nhà giàu được no bữa cám thì nghĩa mới thông.
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Văn bản trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?
A. Tự sự
B. Nghị luận
C. Thuyết minh
D. Biểu cảm
Câu 2. Xác định thể thơ của văn bản trên
A. Thất ngôn xen lục ngôn
B. Thất ngôn bát cú
C. Song thất lục bát
D. Thất ngôn tứ tuyệt
Câu 3. Bài thơ được viết bằng chữ:
A. Hán
B. Nôm
C. Quốc ngữ
D. Nước ngoài
Câu 4. Trong bài thơ, Nguyễn Trãi lấy ý từ câu tục ngữ nào sau đây.
11

A. Hay làm thì giàu, hay cầu thì nghèo.
B. Siêng làm thì có, siêng học thì hay.
C. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
D. Tốt danh hơn lành áo.
Câu 5. Em hiểu nhan đề Bảo kính cảnh giới như thế nào?
A. Gương báu răn mình.
B. Cần bảo vệ và kính trọng con người
C. Những điều cần cảnh giới ở con ngưởi
D. Những điều khuyên răn con người.
Câu 6. Hai cặp câu thực và câu luận cùng sử dụng biện pháp tu từ gì?
A. Nói quá
B. Đối xứng
C. Hoán dụ
D. Ẩn dụ
Câu 7. Qua bài thơ, tác giả muốn đề cập đến vấn đề gì ?
A. Chơi với những người không tốt, không xấu sẽ không ảnh hưởng gì đến mình.
B. Tiếp xúc với người tốt sẽ được cái tốt lan tỏa.
C. Tiếp xúc với người xấu con người sẽ bị cái xấu chi phối.
D. Con người cần thích nghi linh hoạt với hoàn cảnh sống, lựa chọn môi trường
sống phù hợp.
Câu 8. Anh chị hiểu như thế nào về nội dung chính của hai câu thơ sau:
Chơi cùng bầy dại nên bầy dại
Kết mấy người khôn học nết khôn.
Câu 9. Nhận xét về suy nghĩ của tác giả thể hiện trong hai câu thơ cuối.
Câu 10. Thông điệp nào từ đoạn trích có ý nghĩa nhất với anh chị? Vì sao? (Lí
giải từ 3 đến 5 câu)
Đề 3
Đề đọc hiểu kiểm tra giữa kì 2 Văn 10
Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:
GƢƠNG BÁU KHUYÊN RĂN (Bài 43)
Rồi hóng mát thuở ngày trường
Hoè lục đùn đùn tán rợp giương
Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ
Hồng liên trì đã tiễn mùi hương
Lao xao chợ cá làng ngư phủ
Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương
Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng
Dân giàu đủ khắp đòi phương.
(Nguyễn Trãi)
Câu 1 (0,5 điểm). Câu thơ “Rồi hóng mát thuở ngày trường” gợi điều gì về nhân
vật trữ tình?
A. Con người bon chen, tất bật
B. Con người nhàn nhã thư thái
C. Con người vất vả mệt mỏi
12

D. Con người buồn bã, đau khổ
Câu 2 (1,0 điểm). Xác định các loài hoa và màu sắc đặc trưng của từng loài?
Cảnh ngày hè được miêu tả như thế nào?
Câu 3 (1,0 điểm). Câu thơ: Lao xao chợ cá làng ngư phủ sử dụng biện pháp tu từ
nào? Tác dụng của biện pháp đó?
Câu 4 (0,5 điểm). Từ láy “lao xao” có tác dụng biểu hiện cuộc sống như thế nào?
Câu 5 (1,0 điểm). Nội dung chủ đạo mà anh/chị cảm nhận được từ bài thơ Cảnh
ngày hè là gì?
Câu 6 (2,0 điểm). Viết đoạn văn ngắn (5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ bài học lấy
dân làm gốc trong cuộc sống hôm nay từ văn bản trên.

Đề 4:
Đề đọc hiểu kiểm tra giữa kì 2 Văn 10
Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu:
Câu chuyện Kiến giết Voi
Trong một khu rừng rậm có một con voi rất hung dữ. Gặp bất kì loài vật nào, Voi
cũng dùng đôi ngà ghê gớm của mình húc chết. Voi chưa chịu thua một loài vật
nào. Vì vậy, càng ngày Voi càng kiêu ngạo .
Một hôm, Voi đang nghênh ngang đi dạo thì gặp một đàn kiến vàng bò qua
đường. Cho rằng đàn Kiến bé nhỏ láo xược, Voi quát:
– Đàn Kiến ranh con kia! Chúng bay không biết tao là ai hay sao mà chúng bay
dám bò ngang qua đường tao đi? Tao chỉ khẽ dẫm lên lên một cái là chúng mày
chết cả nút . Chúng mày không biết thân biết phận tí nào cả.
Trái với Voi nghĩ, đàn kiến bé nhỏ đã cứng cỏi đáp lại:
– Này bác Voi, chúng tôi là những người biết mình biết người. Chúng tôi không
bao giờ kiêu ngạo với ai cả. Nhưng nếu bác cậy sức muốn đánh nhau với chúng
tôi thì chúng tôi cũng không sợ. Chúng tôi cũng không chịu lùi bước trước một
sức mạnh nào đâu.
Nghe đàn Kiến trả lời như vậy, Voi nổi giận điên người. Voi lồng lên, định dẫm
đàn kiến chết tan xác dưới bàn chân to lớn của mình. Đàn kiến nhỏ bé đã nhanh
nhẹn tản ra, bám ngay lấy chân Voi mà leo lên lưng Voi. Đàn kiến bảo nhau xúm
cả vào hai mắt Voi mà cắn, khiến Voi không sao mở được mắt nữa. Trong khi hai
mắt Voi còn cay xè thì đàn kiến lại bảo nhau chui vào hai tai Voi mà đục thủng
màng nhĩ . Voi đau buốt đến tận óc.
Voi cố lấy vòi để thổi và quét đàn kiến xuống đất nhưng không xuể vì đàn kiến
đông quá. Đàn Kiến lại chui vào vòi Voi mà đốt, mà cắn. Voi không tài nào chịu
nổi, ngã lăn ra, kêu khóc, giãy giụa ầm trời. Đàn Kiến đã đi báo thêm cho nhau
biết và kéo tới mỗi lúc một nhiều, xúm vào đốt Voi cho tới chết mới chịu buông
tha.
Từ đấy, họ hàng nhà voi bảo nhau phải tránh xa giống kiến nhỏ bé nhưng ghê
gớm. Trước khi ăn gì, họ hàng nhà voi đều cuốn thức ăn vào vòi, giũ thật sạch để
13

không còn Kiến nữa rồi mới dám ăn. Và voi cũng hết sức để ý, không bao giờ để
cho kiến leo được lên trên người mình.
(Truyện ngụ ngôn Việt Nam)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là:
A. Nghị luận B. Tự sự C. Miêu tả D. Biểu cảm
Câu 2: Câu nào sau đây miêu tả đặc điểm của con voi?
A. Con voi hiền lành và thân thiện với mọi loài vật.
B. Con voi rất hung dữ và luôn dùng đôi ngà ghê gớm để húc chết bất kỳ loài vật
nào.
C. Con voi là loài vật cực kỳ nhút nhát và sợ hãi trước các động vật khác.
D. Con voi luôn biết kính trọng và tôn trọng các loài vật khác.
Câu 3: Đàn kiến đã đáp lại Voi như thế nào khi Voi chê bai đàn Kiến bé nhỏ?
A. Đàn Kiến nhỏ nhẹ bày tỏ sự sợ hãi và nể phục Voi.
B. Đàn Kiến bé nhỏ bất ngờ và thất vọng trước sự kiêu ngạo của Voi.
C. Đàn Kiến bé nhỏ tỏ ra lạnh lùng và không quan tâm đến Voi.
D. Đàn Kiến nhỏ bé đã đáp lại Voi một cách kiên quyết và cứng rắn.
Câu 4: Đàn kiến đã đánh bại con voi bằng cách nào?
A. Chúng tấn công Voi và cắn chết nó.
B. Chúng đâm Voi bằng các mũi đinh sắc nhọn.
C. Chúng cào xé Voi bằng móng vuốt sắc nhọn.
D. Chúng tấn công Voi bằng cách đâm vào những điểm yếu của nó.
Câu 5: Đàn kiến đã làm gì khi Voi định dẫm đàn kiến chết?
A. Chúng đã chạy trốn
B. Chúng đã đuổi theo Voi
C. Chúng đã leo lên lưng Voi
D. Chúng đã bám vào vòi của Voi
Câu 6: Họ hàng nhà voi đã học được bài học gì sau sự việc này?
A. Họ đã học cách chống lại đàn kiến.
B. Họ đã học cách tránh xa đàn kiến.
C. Họ đã học cách ăn thức ăn mà không bị đàn kiến tấn công.
D. Họ đã học cách kiểm soát sự kiêu ngạo của mình.
Câu 7: Tại sao Voi lại cảm thấy kiêu ngạo và xem thường đàn kiến?
A. Voi đã thắng mọi trận đánh với các loài vật khác trong rừng.
B. Voi cho rằng đàn kiến nhỏ bé không thể đe dọa mình.
C. Voi cho rằng đàn kiến không có sức mạnh để tấn công mình.
D. Voi đã thấy đàn kiến chạy trốn khi gặp mình trước đó.
Trả lời câu hỏi/ thực hiện yêu cầu:
Câu 8: Anh/chị hãy nêu chủ để của câu chuyện “Kiến giết voi”
Câu 9: Theo anh/chị việc xây dựng nhân vật có phần đối lập ngoại hình,tính
cánh,kết hợp với việc sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hoá ,ẩn dụ có tác dụng
gì?
Câu 10: Anh chị rút ra được bài học,thông điệp gì sau khi đọc văn bản?
Đề 5:
14

Đọc hiểu kiểm tra giữa kì 2 Văn 10 Kết nối tri thức Đọc văn bản:
Sang thu
Hữu Thỉnh
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi
(Từ chiến hào đến thành phố, NXB Văn học, 1991)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ?
A. Tự sự
B. Biểu cảm
C. Nghị luận
D. Thuyết minh
Câu 2: Bài thơ Sang thu được viết theo thể thơ nào?
A. Lục bát
B. Ngũ ngôn
C. Song thất lục bát
D. Thất ngôn tứ tuyệt
Câu 3: Sự biến đổi của đất trời lúc sang thu được nhà thơ cảm nhận bắt đầu bằng:
A. Một mùi hương
B. Một cơn mưa
C. Một đám mây
D. Một cánh chim
Câu 4: Hai câu thơ “Sương chùng chình qua ...
 
Gửi ý kiến