Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 11h:49' 28-01-2024
Dung lượng: 269.9 KB
Số lượt tải: 129
Số lượt thích: 0 người
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC
KÌ I ĐỀ 1
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 2
NĂM HỌC: 2023 – 2024
(Thời gian làm bài: 60 phút)
Họ và tên: ……………………………………………………Lớp: 2…..
A. Kiểm tra đọc:
I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)
Giáo viên cho HS đọc các bài tập đọc và trả lời 1 câu hỏi (từ tuần 9 đến tuần 15)
II. Đọc hiểu: (6 điểm)

Con Ngựa kiêu căng

Ngày xưa có bác nông dân mua được một chú ngựa choai, đặt tên là Ngựa
Non.Thương chú ngựa còn non, bác nông dân chưa bắt chú làm việc. Ngựa Non thấy
những con vật khác phải làm còn mình được chơi, sinh ra kiêu căng, chẳng coi ai ra gì.
Gặp anh Chó Vàng, cô Mèo Mướp, Ngựa Non đều co giò đá họ để ra oai.
Thấy Ngựa Non nhàn rỗi sinh hư, bác nông dân bèn cho nó thồ hàng lên chợ. Nó vừa
thồ, vừa thở phì phò. Tới đỉnh dốc, nó được bác cho nghỉ để lấy lại sức. Nhìn thấy thím
Bò đang nằm nghỉ dưới bóng mát, nó quen thói cũ, đuổi thím đi. Nó còn dọa đá thím nếu
thím không chịu đi. Thấy Ngựa Non hung hăng, Bò liền đứng dậy, co chân đá “bịch” một
cáiNon.
trước
ý trảđau
lời điếng.
phù hợp
hoặcmột
làmbài
theo
cho từng câu
cáiGhi
vàolại
ứcchữ
Ngựa
Ngựa
Nónhất
đã được
họcyêu
nhớcầu
đời.
hỏi sau:
Theo Hồ Phương
Câu 1. (0,5đ) Chú ngựa trong câu chuyện có tên là gì?”
A. Con ngựa kiêu căng
B. Ngựa Non
C. Ngựa choai
D. Ngựa vằn
Câu 2. (0,5đ) Em hiểu thế nào là “Ngựa choai”?
A. Ngựa choai nghĩa là con ngựa còn nhỏ
B. Ngựa choai nghĩa là con ngựa lười biếng
C. Ngựa choai nghĩa là con ngựa kiêu căng
D. Ngựa choai nghĩa là con ngựa hiền lành
Câu 3. (0,5đ) Nhìn thấy Thím Bò đang nằm nghỉ dưới bóng mát, Ngựa Non làm gì?
A. Đuổi thím đi
B. Dọa đá thím nếu thím không chịu đi
C. Cãi lại thím
D. Dọa đá thím, đuổi thím đi
Câu 4. (0,5đ) Nhân vật nào trong câu chuyện trên có tính kiêu căng?
A. Ngựa Non
B. Thím Bò
C. Ngựa Non và thím Bò
D. Chó
Vàng
Câu 5. Chọn từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B sao cho hợp nghĩa: (1đ)
A
B
a1. Ngựa Non
b1. mua được chú ngựa choai.
a2. Bác nông dân
b2. đều bị Ngựa Non đá.
b3. thấy mình được chơi, sinh ra kiêu căng,
a3. Thím Bò
chẳng coi ai ra gì.
a4. Chó Vàng, cô
b4. đứng dậy co chân đá Ngựa Non vào ức.
Mèo Mướp

Câu 6. (1đ) Câu chuyện trên giúp em hiểu được điều gì?

Câu 7. (0,5đ) Câu “Ngựa Non đau điếng.” thuộc câu nào?
A. Câu nêu hoạt động.
C. Câu nêu đặc điểm.
B. Câu giới thiệu.
D. Câu nêu hoạt động, câu giới thiệu
Câu 8. (0,5đ) Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp, rồi viết lại câu văn xuống dưới.
Đi làm về mẹ lại nấu cơm quét nhà rửa bát đũa và tắm cho hai chị em Lan.

Câu 9. (1đ) Viết 1 câu nói về Ngựa Non trong bài.

B. VIẾT (10 điểm)
1. Nghe - viết: (4 điểm
Cây củ cải khổng lồ
Vào mùa thu, ông già mang về một cây củ cải nhỏ và trồng trong vườn. Ngày
ngày, ông ra sức chăm chút cho cây. Cây củ cải lớn nhanh như thổi. Chẳng bao lâu
sau nó trở thành một cây củ cải khổng lồ, to chưa từng thấy.

2. Viết đoạn văn: (6 điểm)
Đề bài: Viết đoạn văn ngắn (5 -6 câu) tả đồ chơi yêu thích của em
G: - Em muốn giới thiệu đồ chơi nào? Đồ chơi đó có đặc điểm gì nổi bật? Em có nhận
xét gì về đồ chơi đó?

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
Môn: Tiếng Việt - Lớp 2
A. Kiểm tra đọc .
*Đọc thành tiếng (điểm)
Tiêu chuẩn cho điểm đọc.
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm
+ Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đọc đoạn: 1 điểm
*Đáp án đọc hiểu:
Câu 1: Chọn B
(0,5đ)

Câu 2: Chọn A
(0,5đ)
Câu 3: Chọn C
(0,5đ)
Câu 4: A ( 0,5đ)

Câu 6: (1đ) VD:
- Kiêu căng, hống hách sẽ bị trừng trị, bị mọi người khinh ghét.
- Kiêu căng, coi thường người khác sẽ bị mọi người khinh ghét.
* HS viết theo ý khác đúng cho điểm tối đa.
Câu 7: Chọn C (0,5đ)
Câu 8: (0,5đ)
Đi làm về, mẹ lại nấu cơm, quét nhà ,rửa bát đũa và tắm cho hai
chị em Lan.
Câu 9: ( 1đ)
VD:
- Ngựa Non là con vật kiêu ngạo.
- Ngựa Non coi thường mọi người.
- Ngựa Non bị thím Bò đá vào ức.
........
* HS viết câu khác đúng cho điểm tối đa. Nếu thiếu dấu chấm
cuối câu hoặc không viết hoa chữ cái đầu câu trừ 0,25 mỗi lỗi.
Câu 5: ( 1đ)
(a2 - b1): Bác nông dân mua được chú ngựa choai.
(a1- b3): Ngựa Non thấy mình được chơi, sinh ra kiêu căng,
chẳng coi ai ra gì.
(a3 - b4): Thím Bò đứng dậy co chân đá Ngựa Non vào ức.
(a4 - b2): Chó Vàng, cô Mèo Mướp đều bị Ngựa Non đá.

B. VIẾT.
1. Nghe - viết: (4 điểm)
- Viết đúng tốc độ :1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc qúa 5 lỗi): 1 điểm

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
2. Viết đoạn văn: (6 điểm)
+ Nội dung (ý): 3 điểm
- Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.
+ Kỹ năng: 3 điểm
- Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm.
- Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm.
- Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
 
Gửi ý kiến