Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập giữa kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Elearning Hùng Cường
Ngày gửi: 16h:12' 28-01-2024
Dung lượng: 148.1 KB
Số lượt tải: 208
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: .../... /2021

Ngày dạy: .../.../2021
Tiết :

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Tổng hợp, kết nối các kiến thức của nhiều bài học nhằm giúp HS ôn tập toàn bộ
kiến thức của chương.
- Giúp HS củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học.
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại
lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: nêu được nội dung kiến thức chương I và chương II.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực
mô hình hóa toán học: thực hiện được các phép tính, bước giải một bài toán thực tế.
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ, máy chiếu, phiếu bài
tập.
2. Học sinh: SGK, bảng nhóm, dụng cụ học tập.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức ( 10 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh ôn tập lại nội dung kiến thức chương I
b) Nội dung: kiến thức chương I
c) Sản phẩm: Học sinh ghi nhớ được kiến thức chương I.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Hai cách mô tả một tập hợp
* GV giao nhiệm vụ học tập:
 Liệt kê các phần tử của tập hợp.
- GV nêu yêu cầu HS hoạt động nhóm nêu lại một
 Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các
số nội dung kiến thức đã học của chương 1 và
phần tử của tập hợp.
chương 2 thông qua việc hoàn thành phiếu bài tập.
2. Hệ thập phân:
* HS thực hiện nhiệm vụ:
 Sử dụng mười chữ số:
- HS thảo luận nhóm điền vào chỗ trống trên
phiếu bài tập.
 Mười đơn vị ở một hàng thì bằng

* Báo cáo, thảo luận:
- HS đại diện các nhóm trả lời miệng tại chỗ.

* Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá, nhận xét mức độ đạt
được của sản phẩm, kĩ năng diễn đạt
trình bày của HS.

một đơn vị ở hàng liền trước nó.
3. Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên:




a nhỏ hơn b:

.

Tính chất bắc cầu:
4. Các phép toán với số tự nhiên:

thì

.

 Phép cộng, phép trừ, phép nhân.
 Phép chia hết và phép chia có dư.
5. Thứ tự thực hiện các phép tính:
 Thứ tự: Lũy thừa  phép nhân, chia phép
cộng, trừ.
 Biểu thức có ngoặc: ( ) [ ]  { }. 6. Quan
hệ chia hết:



Nếu a chia hết cho b thì:




Nếu
Nếu

thì

.
.

và b không chia hết cho m thì

không chia hết cho m.
7. Dấu hiệu chia hết: Cho 2, cho 5, cho 3, cho 9.
8. Số nguyên tố, hợp số:

 Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn
1 chỉ có ước là 1 và chính nó.
 Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1 có
nhiều hơn hai ước.
9. Ước chung, ước chung lớn nhất:

 Ước chung của hai hay nhiều số là
ước của tất cả các số đó.
 Ước chung lớn nhất của hai hay
nhiều số là ước chung lớn nhất
trong các ước chung của chúng.
10. Bội chung, bội chung nhỏ:

 Bội chung của hai hay nhiều số là
ước của tất cả các số đó.
 Bội chung nhỏ nhất của hai hay
nhiều số là bội chung khác 0 nhỏ
nhất trong các bội chung của
chúng.
2. Hoạt động 2: Luyện tập ( 30 phút)
a) Mục tiêu:
- Học sinh hiểu và áp dụng được kiến thức vào làm các bài tập về tập hợp, tính giá trị
biểu thức, tìm x và các bài toán thực tế.
- Học sinh luyện kĩ năng tính toán và trình bày.
b) Nội dung: Làm các bài tập 1; 2; 3; 4.
c) Sản phẩm:

- Đáp án các bài tập 1; 2; 3; 4.
d) Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
* GV giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm
bài tập 1.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận:
GV gọi 03 HS trả lời:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bài 1: Cho các tập hợp, hãy liệt kê các phần tử của
tập hợp đó.

Lời giải

- H1:
- H2:
- H3:

- HS khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá, nhận xét mức độ đạt
được của sản phẩm, kĩ năng diễn đạt
trình bày của HS.

.

Bài 2: Tính hợp lý:

* GV giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm
bài 2.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi 04 HS lên bảng làm bài tập.
- HS khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá, nhận xét mức độ đạt
được của sản phẩm, kĩ năng diễn đạt
trình bày của HS.

a)
c)
b)
d)

Lời giải

a)
b)

c)

d)

* GV giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm

Bài 3: Tìm số tự nhiên
a)

biết:

bài 3.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi 04 HS lên bảng làm bài tập.
- HS khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá, nhận xét mức độ đạt
được của sản phẩm, kĩ năng diễn đạt
trình bày của HS.

b)
c)
d)

Lời giải
a)

b)

c)
d)

* GV giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm bài 4.
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài.
- H1: Nếu số phần thưởng là a thì a có mối liên hệ
như thế nào với

Bài 4: Cô giáo muốn chia đều

Lời giải

Gọi số phần thưởng chia được là

thuộc nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:
- Đ1: Nếu số phần thưởng là a

Ta có:

- Đ2: Ta quy bài toán về bài toán tìm
ƯCLN

bút

chì và
tẩy thành một số phần thưởng như
nhau. Hỏi có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu
phần thưởng. Mỗi phần thưởng có bao nhiêu bút bi,
bút chì và tẩy?

- H2: Ta quy bài toán về bài toán quen

ƯC

bút bi,

ƯC
Vì số phần thưởng chia được là lớn nhất nên
ƯCLN
Ta có:

;

;

ƯCLN
Vậy, chia được nhiều nhất là

Trong đó
* Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi đại diện một nhóm nêu lời giải Số bút bi là:
Số bút chì là:
và kết quả.
Số tẩy là:
- HS nhóm khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá, nhận xét mức độ đạt
được của sản phẩm, kĩ năng diễn đạt
trình bày của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng ( 3 phút)
- Học sinh vận dụng được kiến thức vào giải bài tập.
- Giao nhiệm vụ tự học cho HS.

(cái)
(cái)
(cái)

phần thưởng.

b) Nội dung: Giải các bài tập vận dụng sau
Bài 1: Tìm số tự nhiên

biết:

a)
c)

b)
d)

Bài 2: Tìm các số tự nhiên
a) Tổng của chúng bằng
b) Tích bằng

,

biết rằng
.

của chúng bằng

bằng 5

c)
,
c. Sản phẩm: Lời giải các bài tập
d) Tổ chức thực hiện: HS thực hiện ở nhà
 
Gửi ý kiến