BÀI TẬP HIDROCACBON

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Hiệu
Ngày gửi: 07h:34' 31-01-2024
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 1324
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Hiệu
Ngày gửi: 07h:34' 31-01-2024
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 1324
TÀI LIỆU HÓA HỌC 11
CHƯƠNG 4: HYDROCARBON
CĐ1 : ALKANE
♦ CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1. Cho các công thức: CH4, C2H4, C2H2, C2H6, C3H8, C4H6, C5H12, C6H10, C6H6. Những công thức nào là của
alkane?
Câu 2. Viết các đồng phân và gọi tên (tên thay thế và tên thông thường nếu có) của alkane có công thức C4H10, C5H12,
C6H14.
Câu 3. Viết công thức cấu tạo thu gọn của các chất có tên gọi sau và xác định bậc của các nguyên tử carbon trong các
công thức đó:
(1) pentane;
(2) 2 – methylbutane;
(3) 2, 3 – dimethylbutane;
(4) 3 – ethyl – 2 – methylheptane;
(5) isopentane;
(6) neopentane.
Câu 4. Gọi tên alkane sau theo danh pháp thay thế:
CH3 − C H − C H − CH 2 − CH 2 − C H − CH 2 − CH 2 − CH 2 − CH 3
|
(a)
|
|
CH3 CH3
C H2
|
CH3 − C H
|
CH3
CH 3
|
(b)
CH 3 − C H − CH 2 − C− CH 2 − C H − CH 3
|
|
CH 3
C H2
|
|
CH 3
CH 3
Câu 5. Xác định công thức phân tử và số đồng phân cấu tạo của alkane X biết:
(a) Alkane X có phân tử khối là 30
(b) Alkane X có tỉ khối so với hydrogen là 29.
(c) Alkane X có %mC = 83,72%.
(d) Alkane X có mC : mH = 5.
Câu 6. Biết rằng thành phần chủ yếu của xăng dầu là hydrocarbon. Hãy giải thích vì sao:
(a) phải chứa xăng dầu trong các thùng chứa chuyên dụng và bảo quản ở những kho riêng.
(b) các sự cố tràn dầu trên biển thường gây ra thảm hoạ cho một vùng biển rất rộng.
(c) khi bị cháy xăng dầu không nên dùng nước để dập đám cháy.
Câu 7. Em hãy cho biết xăng có tan được trong nước hay không và chất béo có tan được trong xăng hay không. Theo
em, bác thợ sửa xe thường rửa tay bằng gì để sạch các vết dầu mỡ?
Câu 8. Butane là chất lỏng có thể nhìn thấy bên trong một chiếc bật lửa trong suốt, có nhiệt độ sôi thấp hơn một ít so
với nhiệt độ của nước đóng băng (-0,5 oC). Tuy nhiên vì sao butane trong bật lửa lại không sôi?
Câu 9. Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho
(a) methane tác dụng với chlorine (có chiếu sáng hoặc đun nóng), các nguyên tử hydrogen trong methane lần lượt bị
thay thế bởi các nguyên tử chlorine, tạo 4 dẫn xuất chloro khác nhau.
(b) neopentane (2, 2 - dimethylpropane) tác dụng với Cl2 (as, tỉ lệ 1 : 1).
(c) isopentane (2 - methylbutane) tác dụng với Cl2 (as, tỉ lệ 1 : 1). Xác định sản phẩm chính.
(d) cracking decane (C10H22), viết 3 phản ứng khác nhau.
(e) reforming pentane, viết 2 phản ứng khác nhau.
(g) Đốt cháy hoàn toàn butane, hexane.
(h) Đốt cháy alkane ở dạng tổng quát. Tìm mối liên hệ giữa số mol CO2, H2O và số mol alkane tham gia phản ứng.
Câu 10. Monochloro hoá propane (có chiếu sáng, ở 25°C), thu được 45% 1-chloropropane và 55% 2-chloropropane;
còn monobromine hoá propane (có chiếu sáng và đun nóng đến 127 °C), thu được 4% 1-bromopropane và 96% 2bromopropane. Dựa trên các kết quả thực nghiệm này, hãy nhận xét về:
(a) quan hệ giữa khả năng tham gia phản ứng thế của alkane và bậc của carbon;
(b) khả năng phản ứng của các halogen và tính chọn lọc vị trí thế của các halogen.
Câu 11. Khí gas đun nấu (có thành phần chính là propane và butane) có thể gây ngạt. Khí gas nặng hơn không khí
(propane nặng gấp 1,55 lần; butanne nặng gấp 2,07 lần không khí) nên khi thoát khỏi thiết bị chứa, gas tích tụ ở những
chỗ thấp trên mặt đất và tạo thành hỗn hợp gây cháy nổ. Khi phát hiện rò rỉ khí gas trong nhà, chúng ta cần phải làm gì
để đảm bảo an toàn?
Câu 12. Nguyên nhân nào đã làm gia tăng khói thải và các hạt bụi mịn vào không khí?
(a) Khí thải do các phương tiện giao thông hoạt động thải ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu là hỗn hợp của các khí
và các hạt khác nhau. Bụi mịn PM2.5 là các hạt bụi có đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 μm. Chúng lo lửng trong
không khí và được hình thành từ các nguyên tố như' C, S, N cùng các hợp chất kim loại khác. Cho biết tác hại của bụi
mịn PM2.5 đến sức khoẻ?
(b) Em hãy đề xuất một số giải pháp để hạn chế tình trạng ô nhiễm không khí hiện nay.
Câu 13. Chỉ số octane (octane number) là đại lượng đặc trưng cho yếu tố đo
lường khả năng chống kích nổ của một nhiên liệu khi nhiên liệu này bốc cháy
với không khí bên trong xi lanh của động cơ đốt trong. Nếu chỉ số octane của
một mẫu xăng thấp, xăng sẽ tự cháy mà không do bu-gi bật tia lửa điện đốt.
Điều này làm cho hiệu suất động cơ giảm và sẽ hư hao các chi tiết máy.
Người ta quy ước rằng chỉ số octane của 2,2,4-trimethylpentane là 100 và của
heptane là 0. Các hydrocarbon mạch vòng và mạch phân nhánh có chỉ sô
octane cao hơn hydrocarbon mạch không phân nhánh. Để xác định chỉ số
octane của một mẫu xăng, người ta dùng máy đo chỉ số octane.
(a) Chỉ số octane càng cao, chất lượng xăng sẽ như thế nào?
(b) Trong thực tế, xăng không chỉ gồm 2,2,4-trimethylpentane và heptane mà là một hỗn hợp gồm nhiều hydrocarbon
khác nhau. Giả thiết một mẫu xăng chỉ gồm 8 phần thể tích 2,2,4-trimethylpentane và 2 phần thể tích heptane thì chỉ số
octane của mẫu xăng này là bao nhiêu?
(c) Thế nào là xăng RON 92? RON 95? Xăng nào có chỉ số octane cao hơn?
(d) Ethanol có thể làm tăng chỉ số octane của xăng không? Biết rằng chỉ số octane của ethanol là 109.
(e) Thế nào là xăng E5, E10. Tính chỉ số octane của xăng E5 và xăng E10.
Câu 14. Cho các alkane sau: (a) butane; (b) isobutane (2-methylpropane) và (c) neopentan (2,2-dimethylpropane). Số
dẫn xuất một lần thế được tạo thành khi chlorine hoá các hydrocarbon trên là bao nhiêu? Viết công thức cấu tạo và gọi
tên các sản phẩm.
Câu 15. Viết công thức cấu tạo và gọi tên thay thế của các hydrocarbon có công thức phân tử C5H12. X là một trong các
đồng phân của C5H12 khi thế monochloro thu được một dẫn xuất duy nhất. Xác định công thức và tên gọi của X.
Câu 16. Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho 3 – methylpentane tác dụng với Cl2 (as, tỉ lệ 1 : 1). Xác định sản
phẩm chính.
Câu 17. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên thay thế của X trong các trường hợp sau:
(a) Alkane X thể khí điều kiện thường, khi thế chlorine (as) chỉ cho một sản phẩm thế monochloro.
(b) Alkane X có tỉ khối hơi so với hydrogen là 36. Khi X thế chlorine (as) thu được 4 sản phẩm thế monochloro.
(c) Alkane X có %mC = 83,33%. Khi X thế clo (as) thu được một sản phẩm thế monoclo.
❖ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Đặc điểm nào sau đây là của hydrocarbon no?
A. Chỉ có liên kết đôi.
B. Chỉ có liên kết đơn.
C. Có ít nhất một vòng no.
D. Có ít nhất một liên kết đôi.
Câu 2. Alkane là các hydrocarbon
A. no, mạch vòng.
B. no, mạch hở.
C. không no, mạch hở.
D. không no, mạch vòng.
Câu 3. Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là
A. CnH2n+2 (n ≥1).
B. CnH2n (n ≥2).
C. CnH2n-2 (n ≥2).
D. CnH2n-6 (n ≥6).
Câu 4. Các Alkane như: CH4, C2H6, C3H8, … hợp thành dãy nào dưới đây?
A. đồng đẳng của acetylen. B. đồng phân của methane.C. đồng đẳng của methane. D. đồng phân của Alkane.
Câu 5. Công thức phân tử nào sau đây không phải là công thức của một alkane?
A. C2H6.
B. C3H6.
C. C4H10.
D. C5H12.
Câu 6. Nhóm nguyên tử còn lại sau khi lấy bớt một nguyên tử H từ phân tử alkane gọi là gốc ankyl, có công thức chung
là
A. CnH2n-1 (n ≥ 1).
B. CnH2n+1 (n ≥ 1).
C. CnH2n+1 (n ≥ 2).
D. CnH2n-1 (n ≥ 2).
Câu 7. Nhóm nguyên tử CH3- có tên là
A. methyl.
B. ethyl.
C. propyl.
D. butyl.
Câu 8. Nhóm nguyên tử CH3CH2- có tên là
A. methyl.
B. ethyl.
C. propyl.
D. butyl.
Câu 9. Nhóm nguyên tử CH3CH2CH2- có tên là
A. methyl.
B. ethyl.
C. propyl.
D. isopropyl.
Câu 10. Dãy các Alkane được sắp xếp theo thứ tự tăng dần phân tử khối là
A. hexane, heptane, propane, methane, ethane.
B. methane, ethane, propane, hexane, heptane.
C. heptane, hexane, propane, ethane, methane.
D. methane, ethane, propane, heptane, hexane.
Câu 11. Pentane là tên theo danh pháp thay thế của
A. CH3[CH2]2CH3.
B. CH3[CH2]3CH3.
C. CH3[CH2]4CH3.
D. CH3[CH2]5CH3.
Câu 12. Alkane (CH3)2CH–CH3 có tên theo danh pháp thay thế là
A. 2-methylpropane.
B. isobutane.
C. butane.
D. 2-methylbutane.
Câu 13. Ở điều kiện thường hydrocarbon nào sau đây ở thể lỏng?
A. C4H10.
B. C2H6.
C. C3H8.
D. C5H12.
2
Câu 14. Alkane hòa tan tốt trong dung môi nào sau đây?
A. Nước.
B. Benzene.
C. Dung dịch acid HCl.
D. Dung dịch NaOH.
Câu 15. Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
A. Butane.
B. Ethane.
C. Methane.
D. Propane.
Câu 16. Phản ứng đặc trưng của hydrocarbon no là
A. Phản ứng tách.
B. Phản ứng thế.
C. Phản ứng cộng.
D. Phản ứng oxi hóa.
Câu 17. Các alkane không tham gia loại phản ứng nào?
A. Phản ứng thế.
B. Phản ứng cộng.
C. Phản ứng tách.
D. Phản ứng cháy.
Câu 18. Khi đốt cháy một hydrocarbon, thu được a mol CO2 và b mol H2O. Trong trường hợp nào sau đây có thể kết
luận rằng hydrocarbon đó là alkane?
A. a > b.
B. a < b.
C. a = b.
D. a ≥ b.
Câu 19. Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, sứ, đạm, ancol
methylic,… Thành phần chính của khí thiên nhiên là methane. Công thức phân tử của methane là
A. CH4.
B. C2H4.
C. C2H2.
D. C6H6.
Câu 20. (Hiện nay, nhiều nơi ở nông thôn đang sử dụng hầm biogas để xử lí chất thải trong chăn nuôi gia súc, cung cấp
nhiên liệu cho việc đun nấu. Chất dễ cháy trong khí biogas là
A. Cl2.
B. CH4.
C. CO2.
D. N2.
Câu 21. Biogas là một loại khí sinh học, được sản xuất bằng cách ủ kín các chất thải hữu cơ trong chăn nuôi, sinh hoạt.
Biogas được dùng để đun nấu, chạy máy phát điện sinh hoạt gia đình. Thành phần chính của biogas là
A. N2.
B. CO2.
C. CH4.
D. NH3.
Câu 22. Theo ước tính, trung bình mỗi ngày một con bò "ợ" vào bầu khí quyển khoảng 250 L - 300 L một chất khí có
khả năng gây hiệu ứng nhà kính. Khí đó là
A. O2.
B. CO2.
C. CH4.
D. NH3.
Câu 23. Trong công nghiệp, các alkane được điều chế từ nguồn nào sau đây?
A. Sodium acetate.
B. Dầu mỏ và khí dầu mỏ. C. Aluminium carbide (Al4C3).
D. Khí biogas.
Câu 24. Khi nói về phân tử Alkane không phân nhánh thì đặc điểm nào sau đây là đúng?
A. Chỉ có carbon bậc I và II.
B. Chỉ có carbon bậc I, II và III.
C. Chỉ có carbon bậc II.
D. Chỉ có carbon bậc I.
Câu 25. Bậc của nguyên tử carbon đánh dấu (*) trong hợp chất sau là
A. bậc I.
B. bậc II.
C. bậc III.
Câu 26. Trong phân tử sau đây, các nguyên tử carbon:
A. 1 và 4 giống nhau; 2 và 3 giống nhau.
B. 1 và 4 giống nhau; 5 và 6 giống nhau.
C. 1, 4, 5, 6 giống nhau; 2 và 3 giống nhau.
D. 2 và 3 giống nhau; 5 và 6 giống nhau.
Câu 27. Số đồng phân cấu tạo tương ứng với công thức phân tử C4H10 là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
Câu 28. Số đồng phân cấu tạo tương ứng với công thức phân tử C5H12 là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
Câu 29. Alkane X có công thức phân tử C6H14.Số công thức cấu tạo của X là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
Câu 30. Hydrocarbon X có công thức cấu tạo:
D. bậc IV.
D. 4.
D. 4.
D. 5
Danh pháp thay thế của X là
A. 2,3-dimethylpentane.
B. 2,4-dimethylbutane.
C. 2,4-dimethylpentane.
D. 2,4-methylpentane.
Câu 31. Hydrocarbon Y có công thức cấu tạo:
Danh pháp thay thế của Y là
A. 2,3,3-methylbutane.
B. 2,2,3-dimethylbutane.
C. 2,2,3-trimethylbutane. D. 2,3,3-trimethylbutane.
Câu 32. Công thức cấu tạo thu gọn của 2,2-dimethylpropane là
A. (CH3)2CHCH2CH3.
B. (CH3)4C.
C. CH3CH2CH2CH2CH3.
D. CH3CH2CH(CH3)2.
Câu 33. Công thức cấu tạo thu gọn của 2,3-dimethylbutane là
A. (CH3)2CH−CH(CH3)2. B. (CH3)3C−C(CH3)3.
C. (CH3)2C−CH(CH3)2.
D. CH3CH2C(CH3)3.
Câu 34. [CD - SBT] Tên thay thế của hydrocarbon có công thức cấu tạo (CH3)3CCH2CH2CH3 là
A. 2,2-dimethylpentane.
B. 2,3-dimethylpentane.
C. 2,2,3- trimethylbutane. D. 2,2- dimethylbutane.
3
Câu 35. Trong phân tử 2,2,4-trimethylpentane có bao nhiêu nguyên tử hydrogen?
A. 8.
B. 12.
C. 16.
D. 18.
Câu 36. [KNTT - SBT] Tên gọi của alkane nào sau đây đúng?
A. 2-ethylbutane.
B. 2,2-dimethylbutane.
C. 3-methylbutane.
D. 2,3,3-trimethylbutane.
Câu 37. Phần trăm khối lượng carbon trong C4H10 là
A. 28,57 %.
B. 82,76 %.
C. 17,24 %.
D. 96,77 %.
Câu 38. Theo chiều tăng dần số nguyên tử carbon trong phân tử, phần trăm khối lượng carbon trong phân tử alkane
A. không đổi.
B. tăng dần.
C. giảm dần.
D. biến đổi không theo quy luật.
Câu 39. Trong dãy đồng đẳng của methane, alkane nào có hàm lượng hydrogen lớn nhất?
A. CH4.
B. C3H8.
C. C6H14.
D. C10H22.
Câu 40. Phần trăm khối lượng carbon trong alkane X là 83,33 %. Công thức phân tử của X là
A. CH4.
B. C3H8.
C. C5H12.
D. C10H22.
Câu 41. Phần trăm khối lượng hydrogen trong alkane X là 25,00 %. Công thức phân tử của X là
A. CH4.
B. C2H6.
C. C3H8.
D. C4H10.
Câu 42. Hàm lượng nguyên tố hydrogen trong alkane X là 82,76 %. Số đồng phân cấu tạo của X là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 43. Cho các alkane kèm theo nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi (°C) sau: propane (-187,7 và - 42,1), butane (138,3 và - 0,5), pentane (-129,7 và 36,1), hexane (- 95,3 và 68,7). Số alkane tồn tại ở thể khí ở điều kiện thường là
A. 1.
B. 2.
C. 3
D. 4.
Câu 44. Đồ thị dưới đây thể hiện mối tương quan giữa nhiệt độ sôi và số nguyên tử carbon trong phân tử alkane không
phân nhánh được biểu diễn như sau:
Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa nhiệt độ sôi và số nguyên tử carbon trong phân tử alkane không phân nhánh
Dựa vào đồ thị đã cho, số phân tử alkane không phân nhánh ở thể khí trong điều kiện thường là
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 1.
Câu 45. Phân tử methane không tan trong nước vì lí do nào sau đây?
A. Phân tử methane không phân cực.
B. Methane là chất khí.
C. Phân tử khối của methane nhỏ.
D. Methane không có liên kết đôi.
Câu 46. Cho các chất sau: chloromethane, dichloromethane, trichloromethane và tetrachloromethane. Số chất là sản
phẩm của phản ứng xảy ra khi trộn methane với chlorine và chiếu ánh sáng tử ngoại là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4
Câu 47. Cho các chất sau: (X) 1-chloropropane và (Y) 2-chloropropane. Sản phẩm của phản ứng monochloro hoá
propane là
A. (X).
B. (Y).
C. cả hai chất.
D. chất khác X, Y.
Câu 48. Hydrocarbon Y có công thức cấu tạo như sau: (CH3)2CHCH2CH3. Khi cho Y phản ứng với bromine có thể thu
được bao nhiêu dẫn xuất monobromo là đồng phân cấu tạo của nhau?
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 49. Cho isopentane tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1: 1, số sản phẩm monochloro tối đa thu được là
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 50. Khi cho 2,2-dimethylpropane phản ứng với chlorine (tỉ lệ mol 1:1), chiếu sáng thì có thể tạo ra tối đa bao nhiêu
sản phẩm thế monochloro?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 5.
Câu 51. Khi cho 2,2-dimethylbutane tác dụng với chlorine thu được tối đa bao nhiêu dẫn xuất monochloro?
A. 3.
B. 2.
C. 5.
D. 4.
Câu 52. Khi cho 2,3,4-trimethylpentane phản ứng với chlorine (tỉ lệ mol 1:1), chiếu sáng thì có thể tạo ra tối đa bao
nhiêu sản phẩm thế monochloro?
A. 4.
B. 5.
C. 8.
D. 6.
Câu 53. Alkane A có công thức phân tử C5H12. A tác dụng với chlorine khi đun nóng chỉ tạo một dẫn xuất monochloro
duy nhất. Tên gọi của A là
A. pentane.
B. 2-methylbutane.
C. 2,2-dimethylpropane.
D. 3-methylbutane.
Câu 54. Khi được chiếu sáng, hydrocarbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với chlorine theo tỉ lệ mol 1: 1, thu được
ba dẫn xuất monochloro là đồng phân cấu tạo của nhau?
A. neopentane.
B. pentane.
C. butane.
D. isopentane.
4
Câu 55. Đồng phân cấu tạo nào của alkane có công thức phân tử C5H12 chỉ tạo ra duy nhất một sản phẩm thế khi phản
ứng với chlorine (tỉ lệ mol 1:1), chiếu sáng?
A. pentane.
B. 2-methylbutane.
C. 2,2-dimethylpropane.
D. Không có đồng phân nào.
Câu 56. Khi phản ứng với bromine (tỉ lệ mol 1:1), chiếu sáng, 2-methylpentane có thể tạo ra sản phẩm chính là dẫn
xuất thế ở carbon nào?
A. C6.
B. C2.
C. C3.
D. C4.
Câu 57. Cho butane phản ứng với chlorine thu được sản phẩm chính là
A. 2-chlorobutane.
B. 1-chloributane.
C. 3-chlorobutane.
D. -cholorobutane.
Câu 58. Cracking alkane là quá trình phân cắt liên kết C-C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành
hỗn hợp các hydrocarbon có mạch carbon
A. ngắn hơn.
B. dài hơn.
C. không đổi.
D. thay đổi.
Câu 59. Cho phản ứng cracking sau:
Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. CH3CH2CH3.
B. CH3−CH=CH2.
C. CH3−CH=CH−CH3.
D. CH3CH2CH2CH3.
Câu 60. Oxi hoá butane bằng oxygen ở 180°C và 70 bar tạo thành sản phẩm hữu cơ X duy nhất. X là
A. HCOOH
B. CH3COOH.
C. C2H5COOH.
D. CO2.
Câu 61. Cho nhiệt đốt cháy hoàn toàn 1 mol các chất ethane, propane, butane và pentane lần lượt là 1570 kJ mol-1 ;
2220 kJ mol-1 ; 2875 kJ mol-1 và 3536 kJ mol-1. Khi đốt cháy 1 gam chất nào sẽ thu được nhiệt lớn nhất?
A. Ethane.
B. Propane
C. Butane.
D. Pentane.
Câu 62. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Những hợp chất mà trong phân tử chỉ chứa liên kết đơn là hydrocarbon no.
B. Hydrocarbon chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử là hydrocarbon no.
C. Hydrocarbon có các liên kết đơn trong phân tử là hydrocarbon no.
D. Hydrocarbon có ít nhất một liên kết đơn trong phân tử là hydrocarbon no.
Câu 63. Nhỏ 1 mL nước bromine vào ống đựng 1 mL hexane, chiếu sáng và lắc đều. Hiện tượng quan sát được là
A. trong ống nghiệm có chất lỏng đồng nhất.
B. màu của nước bromine bị mất.
C. màu của nước bromine không thay đổi.
D. trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa.
Câu 64. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Trong phân tử alkane chỉ chứa các liên kết σ bền vững.
B. Các phân tử alkane hầu như không phân cực.
C. Ở điều kiện thường các alkane tương đối trơ về mặt hoá học.
D. Trong phân tử methane, bốn liên kết C–H hướng về bốn đỉnh hình vuông.
Câu 65. Phát biểu nào sau đây không đúng (ở điều kiện thường)?
A. Các alkane từ C1 đến C4 và neopentane ở trạng thái khí.
B. Các alkane từ C5 đến C17 (trừ neopentane) ở trạng thái lỏng.
C. Các alkane không tan hoặc tan rất ít trong nước và nhẹ hơn nước.
D. Các alkane không tan hoặc tan rất ít trong các dung môi hữu cơ.
Câu 66. Nhận xét nào sau đây đúng về tính chất hoá học của alkane
A. Khá trơ về mặt hoá học, phản ứng đặc trưng là thế và tách
B. Hoạt động hoá học mạnh, phản ứng đặc trưng là thế và tách.
C. Khá trơ về mặt hoá học, phản ứng đặc trưng là cộng và trùng hợp.
D. Hoạt động hoá học mạnh, phản ứng đặc trưng là cộng và trùng hợp.
Câu 67. Biện pháp nào sau đây không làm giảm ô nhiễm môi trường gây ra do sử dụng nhiên liệu từ dầu mỏ?
A. Đưa thêm hợp chất có chứa chì vào xăng để làm tăng chỉ số octane của xăng.
B. Đưa thêm chất xúc tác vào ống xả động cơ để chuyển hoá các khí thải độc hại.
C. Tăng cường sử dụng biogas.
D. Tổ chức thu gom và xử lí dầu cặn.
Câu 68. Phát biểu nào sau đây không đúng về phản ứng reforming alkane?
A. Chuyển alkane mạch không phân nhánh thành các alkane mạch phân nhánh.
B. Chuyển alkane mạch không phân nhánh thành các hydrocarbon mạch vòng.
C. Số nguyên tử carbon của chất tham gia và của sản phẩm bằng nhau.
D. Nhiệt độ sôi của sản phẩm lớn hơn nhiều so với alkane tham gia phản ứng.
Câu 69. Phát biểu nào sau đây về ứng dụng của alkane không đúng?
A. Propane C3H8 và butane C4H10 được sử dụng làm khí đốt.
5
B. Các alkane C6, C7, C8 là nguyên liệu để sản xuất một số hydrocarbon thơm.
C. Các alkane lỏng được sử dụng làm nhiên liệu như xăng hay dầu diesel.
D. Các alkane từ C11 đến C20 được dùng làm nến và sáp.
Câu 70. Để tăng chất lượng của xăng, dầu, người ta thực hiện cách nào sau đây?
A. Thực hiện phản ứng reforming để thay đổi cấu trúc của các alkane không nhánh thành hydrocarbon mạch nhánh
hoặc mạch vòng có chỉ số octane cao.
B. Thực hiện phản ứng cracking để thay đổi cấu trúc các alkane mạch dài chuyển thành các alkene và alkane mạch
ngắn hơn.
C. Thực hiện phản ứng hydrogen hóa để chuyển các alkene thành alkane.
D. Bổ sung thêm heptane vào xăng, dầu.
Câu 71. Phương pháo nào sau đây có thể được thực hiện để góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường do các phương tiện
giao thông gây ra?
A. Không sử dụng phương tiện giao thông.
B. Cấm các phương tiện giao thông tại các đô thị.
C. Sử dụng phương tiện chạy bằng điện hoặc nhiên liệu xanh.
D. Sử dụng các phương tiện chạy bằng than đá.
Câu 72. Tên thay thế của (CH3)3C–CH2–CH(CH3)2 là
A. 2,2,4,4-tetramethylbutane. B. 2,4,4-trimethylpentane. C. 2,2,4-trimethylpentane. D. 2,4,4,4-tetramethylbutane.
Câu 73. Hydrocarbon X có công thức cấu tạo:
Số nguyên tử carbon và số nhánh trong mạch chính của X là:
A. 4 carbon và 2 nhánh.
B. 5 carbon và 2 nhánh.
C. 5 carbon và 1 nhánh.
Câu 74. Hydrocarbon Z có công thức cấu tạo:
Danh pháp thay thế của Z là
A. 2,2,3-trimethylpentane.
C. 3-ethyl-2,2-dimethylbutane.
Câu 75. Cho alkane sau:
D. 4 carbon và 1 nhánh.
B. 2,3,3-trimethylpentane.
D. 2-ethyl-3,3-dimethylbutane.
CH3 − C H − C H − CH3
|
|
C H 2 CH3
|
CH3
Danh pháp thay thế của alkane trên là
A. 2-ethyl-3-methylbutane. B. 2-methyl-3-ethylbutane. C. 3,4-dimethylpentane.
Câu 76. Hydrocarbon T có công thức cấu tạo:
D. 2,3-dimethylpentane.
Danh pháp thay thế của T là
A. 3-ethyl-2,4-dimethylpentane. B. 2-methyl-3-propylpentane.
C. 2,4-dimethyl-3-ethylpentane. D. 2-propyl-3-methylpentane.
Câu 77. Alkane X có công thức cấu tạo như sau:
CH3
CH2
CH
CH
CH2
CH3
CH3
CH3
Tên gọi của X là
A. 3- isopropylpentane.
B. 2-methyl-3-ethylpentane.C. 3-ethyl-2-methylpentane. D. 3-ethyl-4-methylpentane.
Câu 78. Alkane X có công thức cấu tạo như sau:
C2H5
CH3
C
CH2
CH3
CH
CH2
CH3
CH3
Tên gọi của X là
A. 2-methyl-2,4-diethylhexane.
B. 2,4-diethyl-2-methylhexane.
C. 3,3,5-trimethylheptane.
D. 3-ethyl-5,5-dimethylheptane.
Câu 79. Đồng phân cấu tạo nào của alkane có công thức phân tử C6H14 tạo ra ít sản phẩm thế nhất khi phản ứng với
chlorine (tỉ lệ mol 1:1), chiếu sáng?
6
A. 2,2-dimethylbutane.
B. 2,3-dimethylbutane.
C. 2-methylpentane.
D. 3-methylpentane.
Câu 80. Đồng phân cấu tạo nào của Alkane có công thức phân tử C6H14 tạo ra nhiều sản phẩm thế nhất khi phản ứng
với chlorine (tỉ lệ mol 1:1), chiếu sáng?
A. 2-methylpentane.
B. 3-methylpentane.
C. pentane.
D. 2,2-dimethylbutane.
Câu 81. [CTST - SBT] Có bao nhiêu alkane (có số nguyên tử C 5 ) khi tác dụng với chlorine (có ánh sáng hoặc đun
nóng) tạo duy nhất một sản phẩm thế monochloro?
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
Câu 82. Cho các Alkane sau: propane (I); 3-methylpentane (II); 2,2-dimethylbutane (III) và 2,3-dimethylbutane (IV).
Chất nào tác dụng với chlorine trong điều kiện chiếu sáng thu được ba dẫn xuất monochloro?
A. II và III.
B. I, III và IV.
C. II, IV.
D. Chỉ III.
Câu 83. Dãy alkane nào sau đây thỏa mãn điều kiện: mỗi công thức phân tử có một đồng phân khi tác dụng với chlorine
theo tỉ lệ mol 1: 1 tạo ra 1 dẫn xuất monochloro duy nhất?
A. CH4, C3H8, C4H10, C6H14. B. CH4, C2H6, C5H12, C8H18.C. CH4, C4H10, C5H12, C6H14. D. CH4, C2H6, C5H12, C4H10.
Câu 84. Cho các chất sau: (1) 2-methylbutane; (2) 2-methylpentane; (3) 3-methylpentane; (4) 2,2-dimethylbutane và
(5) benzene (vòng 6 C). Trong số các chất này, có bao nhiêu chất có thể là sản phẩm reforming hexane ?
A. 5.
B. 2.
C. 3
D. 4
Câu 85. Cho các yếu tố sau:
(a) Phân tử khối.
(b) Tương tác van der Waals giữa các phân tử.
(c) Độ tan trong nước.
(d) Liên kết hydrogen giữa các phân tử.
Số yếu tố không quyết định đến độ lớn của nhiệt độ sôi của các alkane là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 86. Trong các phát biểu sau:
(1) Alkane không tan trong acid H2SO4 loãng
(2) Alkane tan tốt trong dung dịch KMnO4
(3) Alkane tan tốt trong dung dịch NaOH đặc
(4) Alkane tan tốt trong benzen
Những phát biểu không đúng là
A. 1, 2 và 3.
B. 3 và 4.
C. 1 và 2.
D. 2, 3.
Câu 87. Cho các phát biểu về alkane:
(a) Trong phân tử alkane chỉ chứa liên kết đơn
(b) Chỉ có các alkane là chất khí ở điều kiện thường được dùng làm nhiên liệu.
(c) Các alkane lỏng được dùng sản xuất xăng, dầu và làm dung môi.
(d) Các alkane rắn được dùng làm nến, nhựa đường, nguyên liệu cho quá trình cracking.
(e) Công thức chung của alkane là CxH2x+2, với x 1.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 88. Đốt cháy hoàn toàn V lít (đkc) hỗn hợp X gồm hai hydrocarbon đồng đẳng, thu được 2,479 lít CO 2 (đkc) và
2,34 gam H2O. Giá trị của V là
A. 1,120.
B. 0,336.
C. 0,448.
D. 0,672.
Câu 89. Đốt cháy hoàn toàn một alkane X cần 5,824 lít O2 (đkc) thu được CO2 và 3,6 gam H2O. Công thức phân tử
của X là
A. C2H6.
B. C3H8.
C. C4H8.
D. C4H10.
Câu 90. Đốt cháy hoàn toàn một hydrocarbon X cần 12,395 lít O2 (đkc) thu được H2O và 13,2 gam CO2. Công thức
phân tử của X là
A. C2H6.
B. C3H8.
C. C4H10.
D. C6H16.
Câu 91. Đốt cháy hoàn toàn hydrocarbon X thu được 2,479 lít CO2 (đkc) và 2,25 gam H2O. Công thức phân tử của X
là
A. CH4.
B. C2H6.
D. C3H6.
D. C4H10.
Câu 92. Đốt cháy hoàn toàn 6,1 gam hai alkane đồng đẳng liên tiếp của nhau thấy thoát ra 9,916 lít CO2 (đkc). Công
thức phân tử cuả hai alkane là
A. CH4, C2H6.
B. C2H6, C3H8.
D. C3H6, CH4.
D. C2H4, C2H6.
Câu 93. Đốt cháy một hỗn hợp hydrocarbon ta thu được 2,479 lít CO2 (đkc) và 2,7 gam H2O thì thể tích O2 đã tham
gia phản ứng cháy (đkc) là
A. 6,1975 lít.
B. 3,09875 lít.
C. 4,958 lít.
D. 4,33825 lít.
Câu 94. Đốt cháy hoàn toàn 2,479 lít hỗn hợp A (đkc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được V lít khí CO2 (đkc) và 7,2
gam H2O. Giá trị của V là
A. 5,60.
B. 6,72.
C. 4,48.
D. 2,24.
Câu 95. Đốt cháy hoàn toàn hai hydrocarbon liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thấy thoát ra 19,832 lít CO2 (đkc) và
19,8 gam H2O. Công thức phân tử cuả hai alkane là
A. CH4, C2H4.
B. C2H6, C3H8.
D. C3H6, C3H8.
D. C2H4, C2H6.
Câu 96. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hydrocarbon đồng đẳng có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 amu, ta thu
được 4,958 lít CO2 (đkc) và 5,4 gam H2O. CTPT của 2 hydrocarbon trên là
A. C2H4 và C4H8.
B. C2H2 và C4H6.
C. C3H4 và C5H8.
D. CH4 và C3H8.
7
Câu 97. Hỗn hợp khí X gồm 2 hydrocarbon A và B là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy X với 64 gam O2 (dư) rồi dẫn sản
phẩm thu được qua bình đựng Ca(OH)2 dư thu được 100 gam kết tủa. Khí ra khỏi bình có thể tích 4,958 lít ở đkc.
Công thức phân tử của A và B là
A. CH4 và C2H6.
B. C2H6 và C3H8.
C. C3H8 và C4H10.
D. C4H10 và C5H12.
Câu 98. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí X gồm 2 hydrocarbon A và B là đồng đẳng kế tiếp thu được 96,8 gam CO2
và 57,6 gam H2O. Công thức phân tử của A và B là
A. CH4 và C2H6.
B. C2H6 và C3H8.
C. C3H8 và C4H10.
D. C4H10 và C5H12.
Câu 99. Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 alkane là đồng đẳng kế tiếp thu được 8,6765 lít khí CO2 (đkc) và 9,0 gam
H2O. Công thức phân tử của 2 alkane là
A. CH4 và C2H6.
B. C2H6 và C3H8.
C. C3H8 và C4H10.
D. C4H10 và C5H12
Câu 100. Cracking một hydrocarbon X thu được hỗn hợp sản phẩm gồm methane, ethane, ethene, propane, propene và
butene. X là
A. butane.
B. pentane.
C. propane.
D. hexan.
Câu 101. Cracking 560 lít C4H10 thu được 1010 lít hỗn hợp khí X gồm alkane và alkene. Biết các thể tích khí đều đo ở
đktc. Tính thể tích C4H10 chưa bị cracking
A. 100 lít.
B. 110 lít.
C. 60 lít.
D. 500 lít.
Câu 102. Nung một lượng butane trong bình kín (có xúc tác thích hợp) thu được hỗn hợp khí X gồm alkane và alkene.
Tỉ khối của X so với khí hydrogen là 21,75. Phần trăm thể tích của butane trong X là
A. 50%.
B. 66,67 %.
C. 33,33,%.
D. 25 %.
Câu 103. Nung toàn bộ 1 thể tích alkane X có xúc tác thích hợp thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích đo ở
cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Công thức phân tử của X là
A. C5H12.
B. C4H10.
C. C3H8.
D. C6H14.
Câu 104. Khi cracking hoàn toàn một alkane X thu được hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và
áp suất); Biết thể tích của Y gấp 2 lần thể tích của X; Tỉ khối của Y so với H2 bằng 14,5. Công thức phân tử của X
là
A. C6H14.
B. C3H8.
C. C4H10.
D. C5H12.
Câu 105. Khi cracking một alkane khí ở điều kiện thường thu được một hỗn hợp gồm alkane và alkene trong đó có hai
chất X và Y có tỉ khối so với nhau là 1,5. Công thức của X và Y là
A. C2H6 và C3H8.
C. C4H8 và C6H12.
B. C2H4 và C3H6.
D. C3H8 và C5H6.
Câu 106. Thực hiện cracking V lít khí butane thu được 1,75V lit hỗn hợp khí gồm 5 hydrocarbon. Hiệu suất phản ứng
cracking butane đó là (Biết các khí đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất)
A. 80%.
B. 25%.
C. 75%.
D. 50%.
Câu 107. Nung nóng 58 gam khí C4H10 khi có xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp A gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6,
C4H8, H2 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn A thu được x gam CO2 và y gam H2O. Giá trị của x và y tương ứng là
A. 176 và 180.
B. 44 và 18.
C. 44 và 72.
D. 176 và 90.
Câu 108. Nung nóng 40 lít n–butane (có xúc tác thích hợp) thu được 56 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6,
C4H8 và một phần n–butane dư. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Giả sử chỉ có các phản ứng
tạo ra các sản phẩm trên. Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là
A. 40%.
B. 20%.
C. 80%.
D. 20%.
Câu 109. Nung nóng 8,8 gam propane (có xúc tác thích hợp) thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C3H6 và một
phần propane chưa bị craking. Biết hiệu suất phản ứng là 90%. Khối lượng phân tử trung bình của A là
A. 39,6.
B. 23,16.
C. 2,315.
D. 3,96.
Câu 110. Nung nóng m gam n-butane (có xúc tác thích hợp) thu được hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và
một phần butane chưa bị craking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2. Giá trị của m là
A. 5,8.
B. 11,6.
C. 2,6.
D. 23,2.
Câu 111. Nung nóng 336 ml hỗn hợp propane và butane (xúc tác thích hợp) thu được 840 ml hỗn hợp X gồm H2, CH4,
C2H4, C3H6, C3H8 (dư) và C4H10 (dư). Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Tỉ khối của X so với hỗn hợp alkane ban
đầu là
A. 0,4.
B. 0,8.
C. 0,2.
D. 5.
Câu 11.2 Hỗn hợp X gồm alkane M và H2, có tỉ khối hơi của X so với H2 là 29. Nung nóng X để cracking hoàn toàn
M, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với H2 là 145/9. Công thức phân tử của M (biết rằng số mol khí sinh ra khi
cracking alkane gấp đôi số mol của nó).
A. C3H8.
B. C6H14.
C. C4H10.
D. C5H12.
_____HẾT_____
8
CĐ 2: HIDROCACBON KHÔNG NO
CÂU HỎI TỰ LUẬN:
Câu 1. Cho các công thức: CH4, C2H2, C2H4, C2H6, C3H6, C4H4, C4H10, C4H6, C4H8, C5H8, C6H6. Công thức nào là của
alkane, công thức nào có thể là của alkene, ankyne?
Câu 2. Trong các chất sau, chất nào có đồng phân hình học?
(a) CH2=CH-CH3
(c) CH3-C(CH3)=CH-CH3
(b) CH3-CH2-CH=CH-CH3
(d) CH2=CH-CH2-CH3
Câu 3. Viết công thức cấu tạo các alkene và alkyne sau:
(a) but-2-ene
(c) but-1-yne
(b) 2-methylpropene
(d) 3 – methylpent – 1 – yne
(e) pent – 2 – ene
(f) 2-methylbut –2 – ene
(g) 3-methylbut –1 – yne
(h) 2-methylpropene
Câu 4. Cho các phân tử alkene có công thức khung phân tử dưới đây:
(a) Gọi tên các phân tử alkene nêu trên theo danh pháp thay thế.
(b) So sánh tương tác van der Waals giữa các phân tử alkene nêu trên. Từ đó em có nhận xét gì về nhiệt độ sôi của các
alkene trên.
Câu 5. Thêm hex -1 - ene ( khối lượng riêng D = 0,67 g.mL-1) vào mỗi ống nghiệm chứa nước (D = 1,00 g.mL-1) hoặc
chloroform (CHCl3 có (D = 1,49 g.mL-1) rồi lắc đều. Sau khi để yên vài phút, trường hợp nào xảy ra sự phân lớp và khi
đó chất nào ở lớp trên, chất nào ở lớp dưới?
Câu 6. Viết phương trình hóa học của các phản ứng:
(a) Propene tác dụng với hydrogen, xúc tác nickel.
(b) Propene tác dụng với nước, ...
CHƯƠNG 4: HYDROCARBON
CĐ1 : ALKANE
♦ CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1. Cho các công thức: CH4, C2H4, C2H2, C2H6, C3H8, C4H6, C5H12, C6H10, C6H6. Những công thức nào là của
alkane?
Câu 2. Viết các đồng phân và gọi tên (tên thay thế và tên thông thường nếu có) của alkane có công thức C4H10, C5H12,
C6H14.
Câu 3. Viết công thức cấu tạo thu gọn của các chất có tên gọi sau và xác định bậc của các nguyên tử carbon trong các
công thức đó:
(1) pentane;
(2) 2 – methylbutane;
(3) 2, 3 – dimethylbutane;
(4) 3 – ethyl – 2 – methylheptane;
(5) isopentane;
(6) neopentane.
Câu 4. Gọi tên alkane sau theo danh pháp thay thế:
CH3 − C H − C H − CH 2 − CH 2 − C H − CH 2 − CH 2 − CH 2 − CH 3
|
(a)
|
|
CH3 CH3
C H2
|
CH3 − C H
|
CH3
CH 3
|
(b)
CH 3 − C H − CH 2 − C− CH 2 − C H − CH 3
|
|
CH 3
C H2
|
|
CH 3
CH 3
Câu 5. Xác định công thức phân tử và số đồng phân cấu tạo của alkane X biết:
(a) Alkane X có phân tử khối là 30
(b) Alkane X có tỉ khối so với hydrogen là 29.
(c) Alkane X có %mC = 83,72%.
(d) Alkane X có mC : mH = 5.
Câu 6. Biết rằng thành phần chủ yếu của xăng dầu là hydrocarbon. Hãy giải thích vì sao:
(a) phải chứa xăng dầu trong các thùng chứa chuyên dụng và bảo quản ở những kho riêng.
(b) các sự cố tràn dầu trên biển thường gây ra thảm hoạ cho một vùng biển rất rộng.
(c) khi bị cháy xăng dầu không nên dùng nước để dập đám cháy.
Câu 7. Em hãy cho biết xăng có tan được trong nước hay không và chất béo có tan được trong xăng hay không. Theo
em, bác thợ sửa xe thường rửa tay bằng gì để sạch các vết dầu mỡ?
Câu 8. Butane là chất lỏng có thể nhìn thấy bên trong một chiếc bật lửa trong suốt, có nhiệt độ sôi thấp hơn một ít so
với nhiệt độ của nước đóng băng (-0,5 oC). Tuy nhiên vì sao butane trong bật lửa lại không sôi?
Câu 9. Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho
(a) methane tác dụng với chlorine (có chiếu sáng hoặc đun nóng), các nguyên tử hydrogen trong methane lần lượt bị
thay thế bởi các nguyên tử chlorine, tạo 4 dẫn xuất chloro khác nhau.
(b) neopentane (2, 2 - dimethylpropane) tác dụng với Cl2 (as, tỉ lệ 1 : 1).
(c) isopentane (2 - methylbutane) tác dụng với Cl2 (as, tỉ lệ 1 : 1). Xác định sản phẩm chính.
(d) cracking decane (C10H22), viết 3 phản ứng khác nhau.
(e) reforming pentane, viết 2 phản ứng khác nhau.
(g) Đốt cháy hoàn toàn butane, hexane.
(h) Đốt cháy alkane ở dạng tổng quát. Tìm mối liên hệ giữa số mol CO2, H2O và số mol alkane tham gia phản ứng.
Câu 10. Monochloro hoá propane (có chiếu sáng, ở 25°C), thu được 45% 1-chloropropane và 55% 2-chloropropane;
còn monobromine hoá propane (có chiếu sáng và đun nóng đến 127 °C), thu được 4% 1-bromopropane và 96% 2bromopropane. Dựa trên các kết quả thực nghiệm này, hãy nhận xét về:
(a) quan hệ giữa khả năng tham gia phản ứng thế của alkane và bậc của carbon;
(b) khả năng phản ứng của các halogen và tính chọn lọc vị trí thế của các halogen.
Câu 11. Khí gas đun nấu (có thành phần chính là propane và butane) có thể gây ngạt. Khí gas nặng hơn không khí
(propane nặng gấp 1,55 lần; butanne nặng gấp 2,07 lần không khí) nên khi thoát khỏi thiết bị chứa, gas tích tụ ở những
chỗ thấp trên mặt đất và tạo thành hỗn hợp gây cháy nổ. Khi phát hiện rò rỉ khí gas trong nhà, chúng ta cần phải làm gì
để đảm bảo an toàn?
Câu 12. Nguyên nhân nào đã làm gia tăng khói thải và các hạt bụi mịn vào không khí?
(a) Khí thải do các phương tiện giao thông hoạt động thải ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu là hỗn hợp của các khí
và các hạt khác nhau. Bụi mịn PM2.5 là các hạt bụi có đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 μm. Chúng lo lửng trong
không khí và được hình thành từ các nguyên tố như' C, S, N cùng các hợp chất kim loại khác. Cho biết tác hại của bụi
mịn PM2.5 đến sức khoẻ?
(b) Em hãy đề xuất một số giải pháp để hạn chế tình trạng ô nhiễm không khí hiện nay.
Câu 13. Chỉ số octane (octane number) là đại lượng đặc trưng cho yếu tố đo
lường khả năng chống kích nổ của một nhiên liệu khi nhiên liệu này bốc cháy
với không khí bên trong xi lanh của động cơ đốt trong. Nếu chỉ số octane của
một mẫu xăng thấp, xăng sẽ tự cháy mà không do bu-gi bật tia lửa điện đốt.
Điều này làm cho hiệu suất động cơ giảm và sẽ hư hao các chi tiết máy.
Người ta quy ước rằng chỉ số octane của 2,2,4-trimethylpentane là 100 và của
heptane là 0. Các hydrocarbon mạch vòng và mạch phân nhánh có chỉ sô
octane cao hơn hydrocarbon mạch không phân nhánh. Để xác định chỉ số
octane của một mẫu xăng, người ta dùng máy đo chỉ số octane.
(a) Chỉ số octane càng cao, chất lượng xăng sẽ như thế nào?
(b) Trong thực tế, xăng không chỉ gồm 2,2,4-trimethylpentane và heptane mà là một hỗn hợp gồm nhiều hydrocarbon
khác nhau. Giả thiết một mẫu xăng chỉ gồm 8 phần thể tích 2,2,4-trimethylpentane và 2 phần thể tích heptane thì chỉ số
octane của mẫu xăng này là bao nhiêu?
(c) Thế nào là xăng RON 92? RON 95? Xăng nào có chỉ số octane cao hơn?
(d) Ethanol có thể làm tăng chỉ số octane của xăng không? Biết rằng chỉ số octane của ethanol là 109.
(e) Thế nào là xăng E5, E10. Tính chỉ số octane của xăng E5 và xăng E10.
Câu 14. Cho các alkane sau: (a) butane; (b) isobutane (2-methylpropane) và (c) neopentan (2,2-dimethylpropane). Số
dẫn xuất một lần thế được tạo thành khi chlorine hoá các hydrocarbon trên là bao nhiêu? Viết công thức cấu tạo và gọi
tên các sản phẩm.
Câu 15. Viết công thức cấu tạo và gọi tên thay thế của các hydrocarbon có công thức phân tử C5H12. X là một trong các
đồng phân của C5H12 khi thế monochloro thu được một dẫn xuất duy nhất. Xác định công thức và tên gọi của X.
Câu 16. Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho 3 – methylpentane tác dụng với Cl2 (as, tỉ lệ 1 : 1). Xác định sản
phẩm chính.
Câu 17. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên thay thế của X trong các trường hợp sau:
(a) Alkane X thể khí điều kiện thường, khi thế chlorine (as) chỉ cho một sản phẩm thế monochloro.
(b) Alkane X có tỉ khối hơi so với hydrogen là 36. Khi X thế chlorine (as) thu được 4 sản phẩm thế monochloro.
(c) Alkane X có %mC = 83,33%. Khi X thế clo (as) thu được một sản phẩm thế monoclo.
❖ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Đặc điểm nào sau đây là của hydrocarbon no?
A. Chỉ có liên kết đôi.
B. Chỉ có liên kết đơn.
C. Có ít nhất một vòng no.
D. Có ít nhất một liên kết đôi.
Câu 2. Alkane là các hydrocarbon
A. no, mạch vòng.
B. no, mạch hở.
C. không no, mạch hở.
D. không no, mạch vòng.
Câu 3. Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là
A. CnH2n+2 (n ≥1).
B. CnH2n (n ≥2).
C. CnH2n-2 (n ≥2).
D. CnH2n-6 (n ≥6).
Câu 4. Các Alkane như: CH4, C2H6, C3H8, … hợp thành dãy nào dưới đây?
A. đồng đẳng của acetylen. B. đồng phân của methane.C. đồng đẳng của methane. D. đồng phân của Alkane.
Câu 5. Công thức phân tử nào sau đây không phải là công thức của một alkane?
A. C2H6.
B. C3H6.
C. C4H10.
D. C5H12.
Câu 6. Nhóm nguyên tử còn lại sau khi lấy bớt một nguyên tử H từ phân tử alkane gọi là gốc ankyl, có công thức chung
là
A. CnH2n-1 (n ≥ 1).
B. CnH2n+1 (n ≥ 1).
C. CnH2n+1 (n ≥ 2).
D. CnH2n-1 (n ≥ 2).
Câu 7. Nhóm nguyên tử CH3- có tên là
A. methyl.
B. ethyl.
C. propyl.
D. butyl.
Câu 8. Nhóm nguyên tử CH3CH2- có tên là
A. methyl.
B. ethyl.
C. propyl.
D. butyl.
Câu 9. Nhóm nguyên tử CH3CH2CH2- có tên là
A. methyl.
B. ethyl.
C. propyl.
D. isopropyl.
Câu 10. Dãy các Alkane được sắp xếp theo thứ tự tăng dần phân tử khối là
A. hexane, heptane, propane, methane, ethane.
B. methane, ethane, propane, hexane, heptane.
C. heptane, hexane, propane, ethane, methane.
D. methane, ethane, propane, heptane, hexane.
Câu 11. Pentane là tên theo danh pháp thay thế của
A. CH3[CH2]2CH3.
B. CH3[CH2]3CH3.
C. CH3[CH2]4CH3.
D. CH3[CH2]5CH3.
Câu 12. Alkane (CH3)2CH–CH3 có tên theo danh pháp thay thế là
A. 2-methylpropane.
B. isobutane.
C. butane.
D. 2-methylbutane.
Câu 13. Ở điều kiện thường hydrocarbon nào sau đây ở thể lỏng?
A. C4H10.
B. C2H6.
C. C3H8.
D. C5H12.
2
Câu 14. Alkane hòa tan tốt trong dung môi nào sau đây?
A. Nước.
B. Benzene.
C. Dung dịch acid HCl.
D. Dung dịch NaOH.
Câu 15. Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
A. Butane.
B. Ethane.
C. Methane.
D. Propane.
Câu 16. Phản ứng đặc trưng của hydrocarbon no là
A. Phản ứng tách.
B. Phản ứng thế.
C. Phản ứng cộng.
D. Phản ứng oxi hóa.
Câu 17. Các alkane không tham gia loại phản ứng nào?
A. Phản ứng thế.
B. Phản ứng cộng.
C. Phản ứng tách.
D. Phản ứng cháy.
Câu 18. Khi đốt cháy một hydrocarbon, thu được a mol CO2 và b mol H2O. Trong trường hợp nào sau đây có thể kết
luận rằng hydrocarbon đó là alkane?
A. a > b.
B. a < b.
C. a = b.
D. a ≥ b.
Câu 19. Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, sứ, đạm, ancol
methylic,… Thành phần chính của khí thiên nhiên là methane. Công thức phân tử của methane là
A. CH4.
B. C2H4.
C. C2H2.
D. C6H6.
Câu 20. (Hiện nay, nhiều nơi ở nông thôn đang sử dụng hầm biogas để xử lí chất thải trong chăn nuôi gia súc, cung cấp
nhiên liệu cho việc đun nấu. Chất dễ cháy trong khí biogas là
A. Cl2.
B. CH4.
C. CO2.
D. N2.
Câu 21. Biogas là một loại khí sinh học, được sản xuất bằng cách ủ kín các chất thải hữu cơ trong chăn nuôi, sinh hoạt.
Biogas được dùng để đun nấu, chạy máy phát điện sinh hoạt gia đình. Thành phần chính của biogas là
A. N2.
B. CO2.
C. CH4.
D. NH3.
Câu 22. Theo ước tính, trung bình mỗi ngày một con bò "ợ" vào bầu khí quyển khoảng 250 L - 300 L một chất khí có
khả năng gây hiệu ứng nhà kính. Khí đó là
A. O2.
B. CO2.
C. CH4.
D. NH3.
Câu 23. Trong công nghiệp, các alkane được điều chế từ nguồn nào sau đây?
A. Sodium acetate.
B. Dầu mỏ và khí dầu mỏ. C. Aluminium carbide (Al4C3).
D. Khí biogas.
Câu 24. Khi nói về phân tử Alkane không phân nhánh thì đặc điểm nào sau đây là đúng?
A. Chỉ có carbon bậc I và II.
B. Chỉ có carbon bậc I, II và III.
C. Chỉ có carbon bậc II.
D. Chỉ có carbon bậc I.
Câu 25. Bậc của nguyên tử carbon đánh dấu (*) trong hợp chất sau là
A. bậc I.
B. bậc II.
C. bậc III.
Câu 26. Trong phân tử sau đây, các nguyên tử carbon:
A. 1 và 4 giống nhau; 2 và 3 giống nhau.
B. 1 và 4 giống nhau; 5 và 6 giống nhau.
C. 1, 4, 5, 6 giống nhau; 2 và 3 giống nhau.
D. 2 và 3 giống nhau; 5 và 6 giống nhau.
Câu 27. Số đồng phân cấu tạo tương ứng với công thức phân tử C4H10 là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
Câu 28. Số đồng phân cấu tạo tương ứng với công thức phân tử C5H12 là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
Câu 29. Alkane X có công thức phân tử C6H14.Số công thức cấu tạo của X là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
Câu 30. Hydrocarbon X có công thức cấu tạo:
D. bậc IV.
D. 4.
D. 4.
D. 5
Danh pháp thay thế của X là
A. 2,3-dimethylpentane.
B. 2,4-dimethylbutane.
C. 2,4-dimethylpentane.
D. 2,4-methylpentane.
Câu 31. Hydrocarbon Y có công thức cấu tạo:
Danh pháp thay thế của Y là
A. 2,3,3-methylbutane.
B. 2,2,3-dimethylbutane.
C. 2,2,3-trimethylbutane. D. 2,3,3-trimethylbutane.
Câu 32. Công thức cấu tạo thu gọn của 2,2-dimethylpropane là
A. (CH3)2CHCH2CH3.
B. (CH3)4C.
C. CH3CH2CH2CH2CH3.
D. CH3CH2CH(CH3)2.
Câu 33. Công thức cấu tạo thu gọn của 2,3-dimethylbutane là
A. (CH3)2CH−CH(CH3)2. B. (CH3)3C−C(CH3)3.
C. (CH3)2C−CH(CH3)2.
D. CH3CH2C(CH3)3.
Câu 34. [CD - SBT] Tên thay thế của hydrocarbon có công thức cấu tạo (CH3)3CCH2CH2CH3 là
A. 2,2-dimethylpentane.
B. 2,3-dimethylpentane.
C. 2,2,3- trimethylbutane. D. 2,2- dimethylbutane.
3
Câu 35. Trong phân tử 2,2,4-trimethylpentane có bao nhiêu nguyên tử hydrogen?
A. 8.
B. 12.
C. 16.
D. 18.
Câu 36. [KNTT - SBT] Tên gọi của alkane nào sau đây đúng?
A. 2-ethylbutane.
B. 2,2-dimethylbutane.
C. 3-methylbutane.
D. 2,3,3-trimethylbutane.
Câu 37. Phần trăm khối lượng carbon trong C4H10 là
A. 28,57 %.
B. 82,76 %.
C. 17,24 %.
D. 96,77 %.
Câu 38. Theo chiều tăng dần số nguyên tử carbon trong phân tử, phần trăm khối lượng carbon trong phân tử alkane
A. không đổi.
B. tăng dần.
C. giảm dần.
D. biến đổi không theo quy luật.
Câu 39. Trong dãy đồng đẳng của methane, alkane nào có hàm lượng hydrogen lớn nhất?
A. CH4.
B. C3H8.
C. C6H14.
D. C10H22.
Câu 40. Phần trăm khối lượng carbon trong alkane X là 83,33 %. Công thức phân tử của X là
A. CH4.
B. C3H8.
C. C5H12.
D. C10H22.
Câu 41. Phần trăm khối lượng hydrogen trong alkane X là 25,00 %. Công thức phân tử của X là
A. CH4.
B. C2H6.
C. C3H8.
D. C4H10.
Câu 42. Hàm lượng nguyên tố hydrogen trong alkane X là 82,76 %. Số đồng phân cấu tạo của X là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 43. Cho các alkane kèm theo nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi (°C) sau: propane (-187,7 và - 42,1), butane (138,3 và - 0,5), pentane (-129,7 và 36,1), hexane (- 95,3 và 68,7). Số alkane tồn tại ở thể khí ở điều kiện thường là
A. 1.
B. 2.
C. 3
D. 4.
Câu 44. Đồ thị dưới đây thể hiện mối tương quan giữa nhiệt độ sôi và số nguyên tử carbon trong phân tử alkane không
phân nhánh được biểu diễn như sau:
Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa nhiệt độ sôi và số nguyên tử carbon trong phân tử alkane không phân nhánh
Dựa vào đồ thị đã cho, số phân tử alkane không phân nhánh ở thể khí trong điều kiện thường là
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 1.
Câu 45. Phân tử methane không tan trong nước vì lí do nào sau đây?
A. Phân tử methane không phân cực.
B. Methane là chất khí.
C. Phân tử khối của methane nhỏ.
D. Methane không có liên kết đôi.
Câu 46. Cho các chất sau: chloromethane, dichloromethane, trichloromethane và tetrachloromethane. Số chất là sản
phẩm của phản ứng xảy ra khi trộn methane với chlorine và chiếu ánh sáng tử ngoại là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4
Câu 47. Cho các chất sau: (X) 1-chloropropane và (Y) 2-chloropropane. Sản phẩm của phản ứng monochloro hoá
propane là
A. (X).
B. (Y).
C. cả hai chất.
D. chất khác X, Y.
Câu 48. Hydrocarbon Y có công thức cấu tạo như sau: (CH3)2CHCH2CH3. Khi cho Y phản ứng với bromine có thể thu
được bao nhiêu dẫn xuất monobromo là đồng phân cấu tạo của nhau?
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 49. Cho isopentane tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1: 1, số sản phẩm monochloro tối đa thu được là
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 50. Khi cho 2,2-dimethylpropane phản ứng với chlorine (tỉ lệ mol 1:1), chiếu sáng thì có thể tạo ra tối đa bao nhiêu
sản phẩm thế monochloro?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 5.
Câu 51. Khi cho 2,2-dimethylbutane tác dụng với chlorine thu được tối đa bao nhiêu dẫn xuất monochloro?
A. 3.
B. 2.
C. 5.
D. 4.
Câu 52. Khi cho 2,3,4-trimethylpentane phản ứng với chlorine (tỉ lệ mol 1:1), chiếu sáng thì có thể tạo ra tối đa bao
nhiêu sản phẩm thế monochloro?
A. 4.
B. 5.
C. 8.
D. 6.
Câu 53. Alkane A có công thức phân tử C5H12. A tác dụng với chlorine khi đun nóng chỉ tạo một dẫn xuất monochloro
duy nhất. Tên gọi của A là
A. pentane.
B. 2-methylbutane.
C. 2,2-dimethylpropane.
D. 3-methylbutane.
Câu 54. Khi được chiếu sáng, hydrocarbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với chlorine theo tỉ lệ mol 1: 1, thu được
ba dẫn xuất monochloro là đồng phân cấu tạo của nhau?
A. neopentane.
B. pentane.
C. butane.
D. isopentane.
4
Câu 55. Đồng phân cấu tạo nào của alkane có công thức phân tử C5H12 chỉ tạo ra duy nhất một sản phẩm thế khi phản
ứng với chlorine (tỉ lệ mol 1:1), chiếu sáng?
A. pentane.
B. 2-methylbutane.
C. 2,2-dimethylpropane.
D. Không có đồng phân nào.
Câu 56. Khi phản ứng với bromine (tỉ lệ mol 1:1), chiếu sáng, 2-methylpentane có thể tạo ra sản phẩm chính là dẫn
xuất thế ở carbon nào?
A. C6.
B. C2.
C. C3.
D. C4.
Câu 57. Cho butane phản ứng với chlorine thu được sản phẩm chính là
A. 2-chlorobutane.
B. 1-chloributane.
C. 3-chlorobutane.
D. -cholorobutane.
Câu 58. Cracking alkane là quá trình phân cắt liên kết C-C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành
hỗn hợp các hydrocarbon có mạch carbon
A. ngắn hơn.
B. dài hơn.
C. không đổi.
D. thay đổi.
Câu 59. Cho phản ứng cracking sau:
Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. CH3CH2CH3.
B. CH3−CH=CH2.
C. CH3−CH=CH−CH3.
D. CH3CH2CH2CH3.
Câu 60. Oxi hoá butane bằng oxygen ở 180°C và 70 bar tạo thành sản phẩm hữu cơ X duy nhất. X là
A. HCOOH
B. CH3COOH.
C. C2H5COOH.
D. CO2.
Câu 61. Cho nhiệt đốt cháy hoàn toàn 1 mol các chất ethane, propane, butane và pentane lần lượt là 1570 kJ mol-1 ;
2220 kJ mol-1 ; 2875 kJ mol-1 và 3536 kJ mol-1. Khi đốt cháy 1 gam chất nào sẽ thu được nhiệt lớn nhất?
A. Ethane.
B. Propane
C. Butane.
D. Pentane.
Câu 62. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Những hợp chất mà trong phân tử chỉ chứa liên kết đơn là hydrocarbon no.
B. Hydrocarbon chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử là hydrocarbon no.
C. Hydrocarbon có các liên kết đơn trong phân tử là hydrocarbon no.
D. Hydrocarbon có ít nhất một liên kết đơn trong phân tử là hydrocarbon no.
Câu 63. Nhỏ 1 mL nước bromine vào ống đựng 1 mL hexane, chiếu sáng và lắc đều. Hiện tượng quan sát được là
A. trong ống nghiệm có chất lỏng đồng nhất.
B. màu của nước bromine bị mất.
C. màu của nước bromine không thay đổi.
D. trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa.
Câu 64. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Trong phân tử alkane chỉ chứa các liên kết σ bền vững.
B. Các phân tử alkane hầu như không phân cực.
C. Ở điều kiện thường các alkane tương đối trơ về mặt hoá học.
D. Trong phân tử methane, bốn liên kết C–H hướng về bốn đỉnh hình vuông.
Câu 65. Phát biểu nào sau đây không đúng (ở điều kiện thường)?
A. Các alkane từ C1 đến C4 và neopentane ở trạng thái khí.
B. Các alkane từ C5 đến C17 (trừ neopentane) ở trạng thái lỏng.
C. Các alkane không tan hoặc tan rất ít trong nước và nhẹ hơn nước.
D. Các alkane không tan hoặc tan rất ít trong các dung môi hữu cơ.
Câu 66. Nhận xét nào sau đây đúng về tính chất hoá học của alkane
A. Khá trơ về mặt hoá học, phản ứng đặc trưng là thế và tách
B. Hoạt động hoá học mạnh, phản ứng đặc trưng là thế và tách.
C. Khá trơ về mặt hoá học, phản ứng đặc trưng là cộng và trùng hợp.
D. Hoạt động hoá học mạnh, phản ứng đặc trưng là cộng và trùng hợp.
Câu 67. Biện pháp nào sau đây không làm giảm ô nhiễm môi trường gây ra do sử dụng nhiên liệu từ dầu mỏ?
A. Đưa thêm hợp chất có chứa chì vào xăng để làm tăng chỉ số octane của xăng.
B. Đưa thêm chất xúc tác vào ống xả động cơ để chuyển hoá các khí thải độc hại.
C. Tăng cường sử dụng biogas.
D. Tổ chức thu gom và xử lí dầu cặn.
Câu 68. Phát biểu nào sau đây không đúng về phản ứng reforming alkane?
A. Chuyển alkane mạch không phân nhánh thành các alkane mạch phân nhánh.
B. Chuyển alkane mạch không phân nhánh thành các hydrocarbon mạch vòng.
C. Số nguyên tử carbon của chất tham gia và của sản phẩm bằng nhau.
D. Nhiệt độ sôi của sản phẩm lớn hơn nhiều so với alkane tham gia phản ứng.
Câu 69. Phát biểu nào sau đây về ứng dụng của alkane không đúng?
A. Propane C3H8 và butane C4H10 được sử dụng làm khí đốt.
5
B. Các alkane C6, C7, C8 là nguyên liệu để sản xuất một số hydrocarbon thơm.
C. Các alkane lỏng được sử dụng làm nhiên liệu như xăng hay dầu diesel.
D. Các alkane từ C11 đến C20 được dùng làm nến và sáp.
Câu 70. Để tăng chất lượng của xăng, dầu, người ta thực hiện cách nào sau đây?
A. Thực hiện phản ứng reforming để thay đổi cấu trúc của các alkane không nhánh thành hydrocarbon mạch nhánh
hoặc mạch vòng có chỉ số octane cao.
B. Thực hiện phản ứng cracking để thay đổi cấu trúc các alkane mạch dài chuyển thành các alkene và alkane mạch
ngắn hơn.
C. Thực hiện phản ứng hydrogen hóa để chuyển các alkene thành alkane.
D. Bổ sung thêm heptane vào xăng, dầu.
Câu 71. Phương pháo nào sau đây có thể được thực hiện để góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường do các phương tiện
giao thông gây ra?
A. Không sử dụng phương tiện giao thông.
B. Cấm các phương tiện giao thông tại các đô thị.
C. Sử dụng phương tiện chạy bằng điện hoặc nhiên liệu xanh.
D. Sử dụng các phương tiện chạy bằng than đá.
Câu 72. Tên thay thế của (CH3)3C–CH2–CH(CH3)2 là
A. 2,2,4,4-tetramethylbutane. B. 2,4,4-trimethylpentane. C. 2,2,4-trimethylpentane. D. 2,4,4,4-tetramethylbutane.
Câu 73. Hydrocarbon X có công thức cấu tạo:
Số nguyên tử carbon và số nhánh trong mạch chính của X là:
A. 4 carbon và 2 nhánh.
B. 5 carbon và 2 nhánh.
C. 5 carbon và 1 nhánh.
Câu 74. Hydrocarbon Z có công thức cấu tạo:
Danh pháp thay thế của Z là
A. 2,2,3-trimethylpentane.
C. 3-ethyl-2,2-dimethylbutane.
Câu 75. Cho alkane sau:
D. 4 carbon và 1 nhánh.
B. 2,3,3-trimethylpentane.
D. 2-ethyl-3,3-dimethylbutane.
CH3 − C H − C H − CH3
|
|
C H 2 CH3
|
CH3
Danh pháp thay thế của alkane trên là
A. 2-ethyl-3-methylbutane. B. 2-methyl-3-ethylbutane. C. 3,4-dimethylpentane.
Câu 76. Hydrocarbon T có công thức cấu tạo:
D. 2,3-dimethylpentane.
Danh pháp thay thế của T là
A. 3-ethyl-2,4-dimethylpentane. B. 2-methyl-3-propylpentane.
C. 2,4-dimethyl-3-ethylpentane. D. 2-propyl-3-methylpentane.
Câu 77. Alkane X có công thức cấu tạo như sau:
CH3
CH2
CH
CH
CH2
CH3
CH3
CH3
Tên gọi của X là
A. 3- isopropylpentane.
B. 2-methyl-3-ethylpentane.C. 3-ethyl-2-methylpentane. D. 3-ethyl-4-methylpentane.
Câu 78. Alkane X có công thức cấu tạo như sau:
C2H5
CH3
C
CH2
CH3
CH
CH2
CH3
CH3
Tên gọi của X là
A. 2-methyl-2,4-diethylhexane.
B. 2,4-diethyl-2-methylhexane.
C. 3,3,5-trimethylheptane.
D. 3-ethyl-5,5-dimethylheptane.
Câu 79. Đồng phân cấu tạo nào của alkane có công thức phân tử C6H14 tạo ra ít sản phẩm thế nhất khi phản ứng với
chlorine (tỉ lệ mol 1:1), chiếu sáng?
6
A. 2,2-dimethylbutane.
B. 2,3-dimethylbutane.
C. 2-methylpentane.
D. 3-methylpentane.
Câu 80. Đồng phân cấu tạo nào của Alkane có công thức phân tử C6H14 tạo ra nhiều sản phẩm thế nhất khi phản ứng
với chlorine (tỉ lệ mol 1:1), chiếu sáng?
A. 2-methylpentane.
B. 3-methylpentane.
C. pentane.
D. 2,2-dimethylbutane.
Câu 81. [CTST - SBT] Có bao nhiêu alkane (có số nguyên tử C 5 ) khi tác dụng với chlorine (có ánh sáng hoặc đun
nóng) tạo duy nhất một sản phẩm thế monochloro?
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
Câu 82. Cho các Alkane sau: propane (I); 3-methylpentane (II); 2,2-dimethylbutane (III) và 2,3-dimethylbutane (IV).
Chất nào tác dụng với chlorine trong điều kiện chiếu sáng thu được ba dẫn xuất monochloro?
A. II và III.
B. I, III và IV.
C. II, IV.
D. Chỉ III.
Câu 83. Dãy alkane nào sau đây thỏa mãn điều kiện: mỗi công thức phân tử có một đồng phân khi tác dụng với chlorine
theo tỉ lệ mol 1: 1 tạo ra 1 dẫn xuất monochloro duy nhất?
A. CH4, C3H8, C4H10, C6H14. B. CH4, C2H6, C5H12, C8H18.C. CH4, C4H10, C5H12, C6H14. D. CH4, C2H6, C5H12, C4H10.
Câu 84. Cho các chất sau: (1) 2-methylbutane; (2) 2-methylpentane; (3) 3-methylpentane; (4) 2,2-dimethylbutane và
(5) benzene (vòng 6 C). Trong số các chất này, có bao nhiêu chất có thể là sản phẩm reforming hexane ?
A. 5.
B. 2.
C. 3
D. 4
Câu 85. Cho các yếu tố sau:
(a) Phân tử khối.
(b) Tương tác van der Waals giữa các phân tử.
(c) Độ tan trong nước.
(d) Liên kết hydrogen giữa các phân tử.
Số yếu tố không quyết định đến độ lớn của nhiệt độ sôi của các alkane là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 86. Trong các phát biểu sau:
(1) Alkane không tan trong acid H2SO4 loãng
(2) Alkane tan tốt trong dung dịch KMnO4
(3) Alkane tan tốt trong dung dịch NaOH đặc
(4) Alkane tan tốt trong benzen
Những phát biểu không đúng là
A. 1, 2 và 3.
B. 3 và 4.
C. 1 và 2.
D. 2, 3.
Câu 87. Cho các phát biểu về alkane:
(a) Trong phân tử alkane chỉ chứa liên kết đơn
(b) Chỉ có các alkane là chất khí ở điều kiện thường được dùng làm nhiên liệu.
(c) Các alkane lỏng được dùng sản xuất xăng, dầu và làm dung môi.
(d) Các alkane rắn được dùng làm nến, nhựa đường, nguyên liệu cho quá trình cracking.
(e) Công thức chung của alkane là CxH2x+2, với x 1.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 88. Đốt cháy hoàn toàn V lít (đkc) hỗn hợp X gồm hai hydrocarbon đồng đẳng, thu được 2,479 lít CO 2 (đkc) và
2,34 gam H2O. Giá trị của V là
A. 1,120.
B. 0,336.
C. 0,448.
D. 0,672.
Câu 89. Đốt cháy hoàn toàn một alkane X cần 5,824 lít O2 (đkc) thu được CO2 và 3,6 gam H2O. Công thức phân tử
của X là
A. C2H6.
B. C3H8.
C. C4H8.
D. C4H10.
Câu 90. Đốt cháy hoàn toàn một hydrocarbon X cần 12,395 lít O2 (đkc) thu được H2O và 13,2 gam CO2. Công thức
phân tử của X là
A. C2H6.
B. C3H8.
C. C4H10.
D. C6H16.
Câu 91. Đốt cháy hoàn toàn hydrocarbon X thu được 2,479 lít CO2 (đkc) và 2,25 gam H2O. Công thức phân tử của X
là
A. CH4.
B. C2H6.
D. C3H6.
D. C4H10.
Câu 92. Đốt cháy hoàn toàn 6,1 gam hai alkane đồng đẳng liên tiếp của nhau thấy thoát ra 9,916 lít CO2 (đkc). Công
thức phân tử cuả hai alkane là
A. CH4, C2H6.
B. C2H6, C3H8.
D. C3H6, CH4.
D. C2H4, C2H6.
Câu 93. Đốt cháy một hỗn hợp hydrocarbon ta thu được 2,479 lít CO2 (đkc) và 2,7 gam H2O thì thể tích O2 đã tham
gia phản ứng cháy (đkc) là
A. 6,1975 lít.
B. 3,09875 lít.
C. 4,958 lít.
D. 4,33825 lít.
Câu 94. Đốt cháy hoàn toàn 2,479 lít hỗn hợp A (đkc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được V lít khí CO2 (đkc) và 7,2
gam H2O. Giá trị của V là
A. 5,60.
B. 6,72.
C. 4,48.
D. 2,24.
Câu 95. Đốt cháy hoàn toàn hai hydrocarbon liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thấy thoát ra 19,832 lít CO2 (đkc) và
19,8 gam H2O. Công thức phân tử cuả hai alkane là
A. CH4, C2H4.
B. C2H6, C3H8.
D. C3H6, C3H8.
D. C2H4, C2H6.
Câu 96. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hydrocarbon đồng đẳng có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 amu, ta thu
được 4,958 lít CO2 (đkc) và 5,4 gam H2O. CTPT của 2 hydrocarbon trên là
A. C2H4 và C4H8.
B. C2H2 và C4H6.
C. C3H4 và C5H8.
D. CH4 và C3H8.
7
Câu 97. Hỗn hợp khí X gồm 2 hydrocarbon A và B là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy X với 64 gam O2 (dư) rồi dẫn sản
phẩm thu được qua bình đựng Ca(OH)2 dư thu được 100 gam kết tủa. Khí ra khỏi bình có thể tích 4,958 lít ở đkc.
Công thức phân tử của A và B là
A. CH4 và C2H6.
B. C2H6 và C3H8.
C. C3H8 và C4H10.
D. C4H10 và C5H12.
Câu 98. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí X gồm 2 hydrocarbon A và B là đồng đẳng kế tiếp thu được 96,8 gam CO2
và 57,6 gam H2O. Công thức phân tử của A và B là
A. CH4 và C2H6.
B. C2H6 và C3H8.
C. C3H8 và C4H10.
D. C4H10 và C5H12.
Câu 99. Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 alkane là đồng đẳng kế tiếp thu được 8,6765 lít khí CO2 (đkc) và 9,0 gam
H2O. Công thức phân tử của 2 alkane là
A. CH4 và C2H6.
B. C2H6 và C3H8.
C. C3H8 và C4H10.
D. C4H10 và C5H12
Câu 100. Cracking một hydrocarbon X thu được hỗn hợp sản phẩm gồm methane, ethane, ethene, propane, propene và
butene. X là
A. butane.
B. pentane.
C. propane.
D. hexan.
Câu 101. Cracking 560 lít C4H10 thu được 1010 lít hỗn hợp khí X gồm alkane và alkene. Biết các thể tích khí đều đo ở
đktc. Tính thể tích C4H10 chưa bị cracking
A. 100 lít.
B. 110 lít.
C. 60 lít.
D. 500 lít.
Câu 102. Nung một lượng butane trong bình kín (có xúc tác thích hợp) thu được hỗn hợp khí X gồm alkane và alkene.
Tỉ khối của X so với khí hydrogen là 21,75. Phần trăm thể tích của butane trong X là
A. 50%.
B. 66,67 %.
C. 33,33,%.
D. 25 %.
Câu 103. Nung toàn bộ 1 thể tích alkane X có xúc tác thích hợp thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích đo ở
cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Công thức phân tử của X là
A. C5H12.
B. C4H10.
C. C3H8.
D. C6H14.
Câu 104. Khi cracking hoàn toàn một alkane X thu được hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và
áp suất); Biết thể tích của Y gấp 2 lần thể tích của X; Tỉ khối của Y so với H2 bằng 14,5. Công thức phân tử của X
là
A. C6H14.
B. C3H8.
C. C4H10.
D. C5H12.
Câu 105. Khi cracking một alkane khí ở điều kiện thường thu được một hỗn hợp gồm alkane và alkene trong đó có hai
chất X và Y có tỉ khối so với nhau là 1,5. Công thức của X và Y là
A. C2H6 và C3H8.
C. C4H8 và C6H12.
B. C2H4 và C3H6.
D. C3H8 và C5H6.
Câu 106. Thực hiện cracking V lít khí butane thu được 1,75V lit hỗn hợp khí gồm 5 hydrocarbon. Hiệu suất phản ứng
cracking butane đó là (Biết các khí đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất)
A. 80%.
B. 25%.
C. 75%.
D. 50%.
Câu 107. Nung nóng 58 gam khí C4H10 khi có xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp A gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6,
C4H8, H2 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn A thu được x gam CO2 và y gam H2O. Giá trị của x và y tương ứng là
A. 176 và 180.
B. 44 và 18.
C. 44 và 72.
D. 176 và 90.
Câu 108. Nung nóng 40 lít n–butane (có xúc tác thích hợp) thu được 56 lít hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6,
C4H8 và một phần n–butane dư. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Giả sử chỉ có các phản ứng
tạo ra các sản phẩm trên. Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là
A. 40%.
B. 20%.
C. 80%.
D. 20%.
Câu 109. Nung nóng 8,8 gam propane (có xúc tác thích hợp) thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C3H6 và một
phần propane chưa bị craking. Biết hiệu suất phản ứng là 90%. Khối lượng phân tử trung bình của A là
A. 39,6.
B. 23,16.
C. 2,315.
D. 3,96.
Câu 110. Nung nóng m gam n-butane (có xúc tác thích hợp) thu được hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và
một phần butane chưa bị craking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2. Giá trị của m là
A. 5,8.
B. 11,6.
C. 2,6.
D. 23,2.
Câu 111. Nung nóng 336 ml hỗn hợp propane và butane (xúc tác thích hợp) thu được 840 ml hỗn hợp X gồm H2, CH4,
C2H4, C3H6, C3H8 (dư) và C4H10 (dư). Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Tỉ khối của X so với hỗn hợp alkane ban
đầu là
A. 0,4.
B. 0,8.
C. 0,2.
D. 5.
Câu 11.2 Hỗn hợp X gồm alkane M và H2, có tỉ khối hơi của X so với H2 là 29. Nung nóng X để cracking hoàn toàn
M, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với H2 là 145/9. Công thức phân tử của M (biết rằng số mol khí sinh ra khi
cracking alkane gấp đôi số mol của nó).
A. C3H8.
B. C6H14.
C. C4H10.
D. C5H12.
_____HẾT_____
8
CĐ 2: HIDROCACBON KHÔNG NO
CÂU HỎI TỰ LUẬN:
Câu 1. Cho các công thức: CH4, C2H2, C2H4, C2H6, C3H6, C4H4, C4H10, C4H6, C4H8, C5H8, C6H6. Công thức nào là của
alkane, công thức nào có thể là của alkene, ankyne?
Câu 2. Trong các chất sau, chất nào có đồng phân hình học?
(a) CH2=CH-CH3
(c) CH3-C(CH3)=CH-CH3
(b) CH3-CH2-CH=CH-CH3
(d) CH2=CH-CH2-CH3
Câu 3. Viết công thức cấu tạo các alkene và alkyne sau:
(a) but-2-ene
(c) but-1-yne
(b) 2-methylpropene
(d) 3 – methylpent – 1 – yne
(e) pent – 2 – ene
(f) 2-methylbut –2 – ene
(g) 3-methylbut –1 – yne
(h) 2-methylpropene
Câu 4. Cho các phân tử alkene có công thức khung phân tử dưới đây:
(a) Gọi tên các phân tử alkene nêu trên theo danh pháp thay thế.
(b) So sánh tương tác van der Waals giữa các phân tử alkene nêu trên. Từ đó em có nhận xét gì về nhiệt độ sôi của các
alkene trên.
Câu 5. Thêm hex -1 - ene ( khối lượng riêng D = 0,67 g.mL-1) vào mỗi ống nghiệm chứa nước (D = 1,00 g.mL-1) hoặc
chloroform (CHCl3 có (D = 1,49 g.mL-1) rồi lắc đều. Sau khi để yên vài phút, trường hợp nào xảy ra sự phân lớp và khi
đó chất nào ở lớp trên, chất nào ở lớp dưới?
Câu 6. Viết phương trình hóa học của các phản ứng:
(a) Propene tác dụng với hydrogen, xúc tác nickel.
(b) Propene tác dụng với nước, ...
 








Các ý kiến mới nhất