de gk Toán 8.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê đức nguyên
Ngày gửi: 12h:06' 15-02-2024
Dung lượng: 838.0 KB
Số lượt tải: 380
Nguồn:
Người gửi: Lê đức nguyên
Ngày gửi: 12h:06' 15-02-2024
Dung lượng: 838.0 KB
Số lượt tải: 380
Số lượt thích:
0 người
Tài liệu dạy học toán – Liên hệ zalo 0382182117
ĐỀ ÔN LUYỆN GIỮA HỌC KỲ II TOÁN 8 – ĐỀ 11
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:
A
Câu 1: Hãy chọn câu sai. Cho hình vẽ với AB AC
AD
AB
AB
C.
DB
A.
AD AE
DE ∥ BC .
DB EC
AD AE
DE ∥ BC .
D.
DE ED
AE
DE ∥ BC .
AC
AC
DE ∥ BC .
EC
E
D
B.
B
C
Câu 2: Bảng bên dưới thống kê số lượng học sinh tham gia hoạt
động ngoại khoá của từng lớp, hãy cho biết số liệu của lớp nào
không hợp lí:
A. Lớp 8A
B. Lớp 8B
C. Lớp 8C
D. Lớp 8D
Câu 3: Bóng của một tháp trên mặt đất có độ dài BC 63 m (như hình vẽ).
Cùng thời điểm đó, một cây cột DE cao 2 mét cắm vuông góc với mặt đất
có bóng dài 3 mét.
Khi đó,chiều cao AB của tháp là:
C. 94,5 m
B. 44 m .
A. 42 m
D. 99 m
Câu 4: Tung đồng xu 1 lần. Xác suất của biến cố “ Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt N” là :
1
.
3
Câu 5: Cho hình vẽ dưới đây. Tìm x .
A.
1
.
2
B.
A. x 5 cm .
C.
1
.
4
D.
1
.
5
B. x 4 cm .
C. x 8 cm .
D. x 10 cm .
Câu 6: Viết tỉ số cặp đoạn thẳng có độ dài như sau: AB 4dm, CD 2m
A.
AB
2.
CD
B.
AB 1
.
CD 5
C.
AB 1
.
CD 6
D.
AB 1
.
CD 7
Câu 7: Cho bảng thống kê dưới đây :
Quốc gia
Số huy chương vàng
Tổng số huy chương
X
205
449
Y
92
420
Z
69
321
T
50
275
Dạng biểu đồ thích hợp để biểu diễn dữ liệu từ bảng thống kê trên là
A.Biểu đồ hình quạt.
B.Biểu đồ cột .
C.Biểu đồ cột kép .
Câu 8: Cho biểu đồ tròn thể hiện tỉ lệ phần trăm các nguyên tố trong cơ thể người:
D.Biểu đồ tranh.
Tài liệu dạy học toán – Liên hệ zalo 0382182117
Nguyên tố chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ thể người là
A. Hydrogen.
C. Carbon.
B. Nitrogen.
D. Oxygen.
Câu 9: Cho tam giác PQR , gọi M,N lần lượt là trung điểm của PQ, PR . Khẳng định nào sau đây là đúng?
1
2
A. MN QR
1
2
B. MN PQ .
C. MN / / PR
D. MN / / PQ
Câu 10: Bạn Nam tung một đồng xu cân đối và đồng chất 20 lần, có 13 lần mặt ngửa. Xác suất thực nghiệm
của biến cố “Mặt sấp xuất hiện” là:
A.
7
20
B.
13
20
C.
13
7
D.
x
của các đoạn thẳng trong hình vẽ, biết rằng các số trên hình cùng đơn
y
Câu 11: Hãy chọn câu đúng. Tỉ số
vị đo là cm .
7
.
15
15
C. .
7
A.
1
.
7
1
D. .
15
B.
Câu 12: Một đĩa tròn bằng bìa cứng được chia làm tám phần bằng nhau và ghi các
số 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 chiếc kim được gắn cố định vào trục quay ở tâm của đĩa.
Xác suất của biến cố “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số lớn hơn 6” là :
A.
2
3
B.
7
13
1
3
C.
3
4
D.
----------HẾT PHẦN TRẮC NGHIỆM-----------
1
4
Tài liệu dạy học toán – Liên hệ zalo 0382182117
II. TỰ LUẬN:
Bài 1: Lượng tinh bột sắn mà các thị trường cung cấp cho Đài Loan trong 9 tháng năm 2022 là :
Thị trường
Thái Lan
Việt Nam
Indonexia
Lào
Trung Quốc
Lượng (tấn)
218155
24859
3447
2983
483
(Nguồn : Theo thống kê của cơ quan Tài chính Đài Loan)
a/ Thị trường nào cung cấp lượng tinh bột sắn cho Đài Loan trong 9 tháng năm 2022 là nhiều nhất ? Ít nhất
?
b/ Một bài báo đã nêu nhận định sau : “Trong 9 tháng năm 2022, Việt Nam là thị trường cung cấp tinh bột
sắn lớn thứ hai cho thị trường Đài Loan. Thị trường Lào cung cấp tinh bột sắn chiếm khoảng 1,2 % so
với tổng lượng tinh bột sắn nhập khẩu cho thị trường Đài Loan”. Theo em nhận định của bài báo đó có
chính xác không ? Vì sao ?
Bài 2: Hình bên mô tả một đĩa tròn bằng bìa cứng được chia làm tám phần bằng
nhau và ghi các số 1; 12; 18; 22; 27; 69; 96; 99. Chiếc kim được gắn cố định
vào trục quay ở tâm của đĩa . Quay ngẫu nhiên một lần, ghi kết quả xảy ra đối
với số ở hình quạt .
Trong 32 lần quay số liên tiếp có 6 lần mũi tên chỉ vào số 22; có 2 lần mũi tên
chỉ vào số 18; có 10 lần mũi tên chỉ vào số 96.
a/ Tính xác suất thực nghiệm của biến cố “ Mũi tên chỉ vào số 22”; “ Mũi tên
chỉ vào số 96”;
b/ Tính xác suất của biến cố “ Mũi tên chỉ vào số chia hết cho 2”.
Bài 3:
a/ Tính các độ dài x và y trong hai hình sau biết a// BC :
b/ Cho tứ giác ABCD . Gọi M , N , P , Q lần lượt là trung điểm của các cạnh AB , BC , CD , DA . Chứng
minh tứ giác MNPQ là hình bình hành.
Bài 4
a/ Khi thiết kế một cái thang gấp, để đảm bảo an toàn người thợ đã làm
thêm một thanh ngang để giữ cố định ở chính giữa hai bên thang (như hình
vẽ bên) sao cho hai chân thang rộng một khoảng là 80 cm. Hỏi người thợ
đã làm thanh ngang đó dài bao nhiêu cm ?
b/ Nam gọi điện thoại cho mẹ nhưng quên mất chữ số tận cùng của số điện
thoại. Nam chọn ngẫu nhiên một số cho chữ số tận cùng đó và thực hiện
cuộc gọi. Tính xác suất Nam gọi đúng số điện thoại của mẹ.
----------HẾT PHẦN TỰ LUẬN-----------
ĐỀ ÔN LUYỆN GIỮA HỌC KỲ II TOÁN 8 – ĐỀ 11
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:
A
Câu 1: Hãy chọn câu sai. Cho hình vẽ với AB AC
AD
AB
AB
C.
DB
A.
AD AE
DE ∥ BC .
DB EC
AD AE
DE ∥ BC .
D.
DE ED
AE
DE ∥ BC .
AC
AC
DE ∥ BC .
EC
E
D
B.
B
C
Câu 2: Bảng bên dưới thống kê số lượng học sinh tham gia hoạt
động ngoại khoá của từng lớp, hãy cho biết số liệu của lớp nào
không hợp lí:
A. Lớp 8A
B. Lớp 8B
C. Lớp 8C
D. Lớp 8D
Câu 3: Bóng của một tháp trên mặt đất có độ dài BC 63 m (như hình vẽ).
Cùng thời điểm đó, một cây cột DE cao 2 mét cắm vuông góc với mặt đất
có bóng dài 3 mét.
Khi đó,chiều cao AB của tháp là:
C. 94,5 m
B. 44 m .
A. 42 m
D. 99 m
Câu 4: Tung đồng xu 1 lần. Xác suất của biến cố “ Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt N” là :
1
.
3
Câu 5: Cho hình vẽ dưới đây. Tìm x .
A.
1
.
2
B.
A. x 5 cm .
C.
1
.
4
D.
1
.
5
B. x 4 cm .
C. x 8 cm .
D. x 10 cm .
Câu 6: Viết tỉ số cặp đoạn thẳng có độ dài như sau: AB 4dm, CD 2m
A.
AB
2.
CD
B.
AB 1
.
CD 5
C.
AB 1
.
CD 6
D.
AB 1
.
CD 7
Câu 7: Cho bảng thống kê dưới đây :
Quốc gia
Số huy chương vàng
Tổng số huy chương
X
205
449
Y
92
420
Z
69
321
T
50
275
Dạng biểu đồ thích hợp để biểu diễn dữ liệu từ bảng thống kê trên là
A.Biểu đồ hình quạt.
B.Biểu đồ cột .
C.Biểu đồ cột kép .
Câu 8: Cho biểu đồ tròn thể hiện tỉ lệ phần trăm các nguyên tố trong cơ thể người:
D.Biểu đồ tranh.
Tài liệu dạy học toán – Liên hệ zalo 0382182117
Nguyên tố chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ thể người là
A. Hydrogen.
C. Carbon.
B. Nitrogen.
D. Oxygen.
Câu 9: Cho tam giác PQR , gọi M,N lần lượt là trung điểm của PQ, PR . Khẳng định nào sau đây là đúng?
1
2
A. MN QR
1
2
B. MN PQ .
C. MN / / PR
D. MN / / PQ
Câu 10: Bạn Nam tung một đồng xu cân đối và đồng chất 20 lần, có 13 lần mặt ngửa. Xác suất thực nghiệm
của biến cố “Mặt sấp xuất hiện” là:
A.
7
20
B.
13
20
C.
13
7
D.
x
của các đoạn thẳng trong hình vẽ, biết rằng các số trên hình cùng đơn
y
Câu 11: Hãy chọn câu đúng. Tỉ số
vị đo là cm .
7
.
15
15
C. .
7
A.
1
.
7
1
D. .
15
B.
Câu 12: Một đĩa tròn bằng bìa cứng được chia làm tám phần bằng nhau và ghi các
số 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 chiếc kim được gắn cố định vào trục quay ở tâm của đĩa.
Xác suất của biến cố “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số lớn hơn 6” là :
A.
2
3
B.
7
13
1
3
C.
3
4
D.
----------HẾT PHẦN TRẮC NGHIỆM-----------
1
4
Tài liệu dạy học toán – Liên hệ zalo 0382182117
II. TỰ LUẬN:
Bài 1: Lượng tinh bột sắn mà các thị trường cung cấp cho Đài Loan trong 9 tháng năm 2022 là :
Thị trường
Thái Lan
Việt Nam
Indonexia
Lào
Trung Quốc
Lượng (tấn)
218155
24859
3447
2983
483
(Nguồn : Theo thống kê của cơ quan Tài chính Đài Loan)
a/ Thị trường nào cung cấp lượng tinh bột sắn cho Đài Loan trong 9 tháng năm 2022 là nhiều nhất ? Ít nhất
?
b/ Một bài báo đã nêu nhận định sau : “Trong 9 tháng năm 2022, Việt Nam là thị trường cung cấp tinh bột
sắn lớn thứ hai cho thị trường Đài Loan. Thị trường Lào cung cấp tinh bột sắn chiếm khoảng 1,2 % so
với tổng lượng tinh bột sắn nhập khẩu cho thị trường Đài Loan”. Theo em nhận định của bài báo đó có
chính xác không ? Vì sao ?
Bài 2: Hình bên mô tả một đĩa tròn bằng bìa cứng được chia làm tám phần bằng
nhau và ghi các số 1; 12; 18; 22; 27; 69; 96; 99. Chiếc kim được gắn cố định
vào trục quay ở tâm của đĩa . Quay ngẫu nhiên một lần, ghi kết quả xảy ra đối
với số ở hình quạt .
Trong 32 lần quay số liên tiếp có 6 lần mũi tên chỉ vào số 22; có 2 lần mũi tên
chỉ vào số 18; có 10 lần mũi tên chỉ vào số 96.
a/ Tính xác suất thực nghiệm của biến cố “ Mũi tên chỉ vào số 22”; “ Mũi tên
chỉ vào số 96”;
b/ Tính xác suất của biến cố “ Mũi tên chỉ vào số chia hết cho 2”.
Bài 3:
a/ Tính các độ dài x và y trong hai hình sau biết a// BC :
b/ Cho tứ giác ABCD . Gọi M , N , P , Q lần lượt là trung điểm của các cạnh AB , BC , CD , DA . Chứng
minh tứ giác MNPQ là hình bình hành.
Bài 4
a/ Khi thiết kế một cái thang gấp, để đảm bảo an toàn người thợ đã làm
thêm một thanh ngang để giữ cố định ở chính giữa hai bên thang (như hình
vẽ bên) sao cho hai chân thang rộng một khoảng là 80 cm. Hỏi người thợ
đã làm thanh ngang đó dài bao nhiêu cm ?
b/ Nam gọi điện thoại cho mẹ nhưng quên mất chữ số tận cùng của số điện
thoại. Nam chọn ngẫu nhiên một số cho chữ số tận cùng đó và thực hiện
cuộc gọi. Tính xác suất Nam gọi đúng số điện thoại của mẹ.
----------HẾT PHẦN TỰ LUẬN-----------
 








Các ý kiến mới nhất