Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Hồng Gấm
Ngày gửi: 22h:05' 21-02-2024
Dung lượng: 47.7 KB
Số lượt tải: 906
Số lượt thích: 0 người
MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
MÔN NGỮ VĂN 7 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
TT
1


năng
Đọc
hiểu

Nội dung/đơn
vị kiến thức
- Nghị luận xã
hội

Nhận biết
TNKQ
TL

Mức độ nhận thức
Thông hiểu
Vận dụng
TNKQ
TL
TNKQ
TL

Vận dụng cao
TNKQ
TL

Tổng
%
điểm

- Tục ngữ
- Văn bản
thông tin
- Truyện khoa
học viễn
tưởng

2

Viết

- Thơ

3

0

5

0

0

2

0

Nghị luận vấn
đề đời sống

0

1*

0

1*

0

1*

0

Đoạn văn tóm
tắt văn bản
Bài văn biểu
cảm về con
người
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

3

60

1*
40

15

5

25
15
40%

20

0

30
30%

60%

0

10
10%

100

40%

II. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
TT
1

Chương/
Chủ đề
Đọc hiểu

Nội dung/Đơn
vị kiến thức
Thơ lục bát

Mức độ đánh giá

Nhận biết:
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản.
- Nhận biết được số tiếng, số dòng, vần,
nhịp của bài thơ lục bát.
- Nhận diện được các yếu tố tự sự và
miêu tả trong thơ.
- Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc của
người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn
bản.
- Nhận ra từ đơn và từ phức (từ ghép và
từ láy); từ đa nghĩa và từ đồng âm; các
biện pháp tu từ ẩn dụ và hoán dụ.
Thông hiểu:
- Nêu được chủ đề của bài thơ, cảm xúc
chủ đạo của nhân vật trữ tình trong bài

Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Thông
Vận
Nhận
Vận
hiểu
dụng
biết
dụng
cao
3 TN
5TN
2TL

2

Viết

Nghị luận vấn
đề đời sống.

Tổng

thơ.
- Nhận xét được nét độc đáo của bài thơ
thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện
pháp tu từ.
- Chỉ ra tác dụng của các yếu tố tự sự
và miêu tả trong thơ.
Vận dụng:
- Trình bày được bài học về cách nghĩ
và cách ứng xử được gợi ra từ văn bản.
- Đánh giá được giá trị của các yếu tố
vần, nhịp
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề
trong đời sống trình bày rõ vấn đề và ý
kiến (tán thành hay phản đối) của người
viết; đưa ra được lí lẽ rõ ràng và bằng
chứng đa dạng.

1TL*

3 TN

Tỉ lệ %

5TN
40

20

Tỉ lệ chung

60%

III. ĐỀ - ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Môn Ngữ văn lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Hạnh phúc đơn sơ
Tác giả: Lê Văn Bình
Nhà người xe máy, xe ga
Chỉ cần dẫm số gần xa biết liền
Bởi vì họ có lắm tiền
Gia đình khá giả hiển nhiên bình thường
Nhà mình dãi nắng dầm sương
Có con xe đạp khắp đường đi theo
Dẫu rằng vật chất tuy nghèo
Đi đâu mình cũng cùng đèo bên nhau
Hai con phía trước, vợ sau
Còn tôi ngồi giữa đạp đau cả đùi
Thế nhưng chồng vợ vẫn vui
Cám ơn xe đạp tiến lùi cạnh bên
Sau này cuộc sống đi lên
Nghĩ về quá khứ nào quên xe này
Chỉ cần sánh bước chung tay
Nghèo nhưng mình vẫn tràn đầy tình thương.

2 TL
30

1 TL
10
40%

(Nguồn https://meta.vn/huong-dan/tong-hop/bai-tho-ve-gia-dinh-8958)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. ( Biết) Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ gì?
A. Thơ 5 chữ.
B. Thơ 7 chữ.
C. Thơ tự do.
D. Lục bát.
Câu 2.( Biết) Lời tâm sự trên là lời của nhân vật trữ tình nào?
A. Lời người vợ nói với chồng.
B. Lời người chồng nói với vợ.
C. Lời của cha nói với con.
D. Lời của chồng tự ngẫm về cuộc sống hiện tại.
Câu 3. (Biết) Phương tiện đi lại nào gắn với cuộc sống hiện tại của nhân vật người chồng?
A. Xe máy.
B. Xe đạp.
C. Ô tô.
D.Xe ga.
Câu 4. ( Hiểu) Theo em, cụm từ “ dãi nắng dầm sương” có ý nghĩa là gì?
A. Cuộc sống đầy đủ tiện nghi.
B. Cuộc sống gian nan, vất vả.
C. Cuộc sống an nhàn, thảnh thơi.
D. Cuộc sống đi mưa về nắng.
Câu 5. ( Hiểu) Cụm từ “ dãi nắng dầm sương” là
A. thành ngữ.
B. tục ngữ.
C. ca dao.
D. ngạn ngữ.
Câu 6. ( Hiểu) Theo em, nghĩa từ “ chung tay” trong bài thơ trên là gì?
A. Cả gia đình cùng nhau đoàn kết vượt khó khăn hiện tại.
B. Mọi người cùng đưa bàn tay của mình ra nắm lấy bàn tay người khác.
C. Mọi người cùng nhau nắm tay trên chuyến xe đạp.
D. Mọi người cùng nắm tay đi dạo trên phố.
Câu 7. ( Hiểu) Phương thức biểu đạt của bài thơ trên là gì?
A. Tự sự, thuyết minh.
B. Miêu tả, biểu cảm.
C. Biểu cảm, nghị luận.
D. Nghị luận, thuyết minh.
Câu 8. ( Hiểu) Hãy xác định cách gieo vần của 2 từ in đậm trong khổ thơ sau:
“Sau này cuộc sống đi lên

Nghĩ về quá khứ nào quên xe này
Chỉ cần sánh bước chung tay
Nghèo nhưng mình vẫn tràn đầy tình thương.”
A. Vần chân gián cách.
B. Vần lưng.
C. Vần chân liền.
D. Vần lưng, vần chân.
Trả lời câu hỏi / Thực hiện yêu cầu:
Câu 9. ( Vận dụng) Em có đồng tình với quan điểm sống của tác giả trong bài thơ trên không? Vì sao?
Câu 10. ( Vận dụng) Qua 2 câu thơ:

“ Chỉ cần sánh bước chung tay
Nghèo nhưng mình vẫn tràn đầy tình thương.”
Theo em, để có được hạnh phúc, tình thương yêu gia đình, mọi thành viên trong
gia đình cần phải có trách nhiệm, bổn phận gì đối với nhau?
II. VIẾT (4.0 điểm)

Giả sử nơi em đang học, còn xuất hiện hiện tượng bạo lực học đường gây ảnh hưởng xấu đến tâm
lý học tập của nhiều học sinh. Em hãy viết bài văn bày tỏ quan điểm của bản thân về hiện tượng này.

------------------------- Hết -------------------------

ĐÁP ÁN - HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn lớp 7
Phần
I

Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9

10

II

Nội dung

ĐỌC HIỂU
D
D
B
B
A
A
C
C
- Khái quát được quan điểm của tác giả trong bài thơ trên.
- Lý giải được lý do lựa chọn: đồng tình hay không đồng tình.
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời đúng 2 ý được 1.0 điểm
- HS trả lời đúng 1 trong 2 ý được 0.5 điểm
- HS trả lời không đúng ý nào không cho điểm
* Lưu ý : HS có thể có cách diễn đạt bằng ngôn từ cá nhân, nhưng nếu hợp lí
vẫn cho điểm trọn vẹn.
- Lý giải được quan điểm bản thân về quan điểm hạnh phúc, tình yêu thương
trong gia đình.
- Nêu bài học về trách nhiệm, bổn phận từng thành viên trong việc góp phần
xây dựng hạnh phúc gia đình mình.
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời đúng 2 ý được 1.0 điểm
- HS trả lời đúng 1 trong 2 ý được 0.5 điểm
- HS trả lời không đúng ý nào không cho điểm
* Lưu ý : HS có thể có cách diễn đạt bằng ngôn từ cá nhân, nhưng nếu hợp lí
vẫn cho điểm trọn vẹn.

Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5

1,0

1,0

VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát
được vấn đề
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.

4,0
0,25

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập
luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

3,0

0,25

1. Mở bài
Nạn bạo lực học đường đang là một trong những vấn đề nóng bỏng, thu hút
được sự quan tâm của cộng đồng trong thời gian gần đây.
2. Thân bài
a. Giải thích
- Bạo lực học đường là việc gây tổn hại giữa các học sinh; sinh viên giữa
giáo viên và học sinh trong môi trường học tập.
- Bạo lực học đường xảy ra dưới nhiều hình thức: lăng mạ; xúc phạm; cố
ý gây thương tích; chế giễu;…
b.Thực trạng
- Vấn đề bạo lực học đường đang là vấn đề báo động, cấp thiết trong môi
trường giáo dục.
- Nạn bạo lực học đường xảy ra nhiều ở nữ sinh
- Độ tuổi chủ yếu là từ 15-18 tuổi
- Mâu thuẫn phát sinh chỉ vì những xích mích nhỏ.
- Một vài vụ việc tiêu biểu
c. Hậu quả
– Bạo lực học đường để lại nhiều hậu quả nguy hiểm, khôn lường:
Suy đồi đạo đức; nhân cách cá nhân
Gây thiệt hại về sức khỏe thậm chí là tính mạng con người
Gây tổn hại đến nhân phẩm; danh dự con người
Cá nhân có thể sẽ đối diện với sự trừng phạt của pháp luật khi
còn quá trẻ=> ảnh hưởng đến tương lai, sự nghiệp về sau.
 Gây mất trật tự an toàn an ninh xã hội
 Đi ngược lại với lí tưởng giáo dục: “Tiên học lễ, hậu học văn”
 Gây tâm lý hoang mang cho các bậc phụ huynh và các bạn khác
 Ảnh hưởng đến giảng dạy; truyền thụ kiến thức
d. Nguyên nhân
 Tâm sinh lý mới lớn: thích thể hiện; bồng bột; thiếu suy nghĩ
 Sự quản lý lỏng lẻo từ phía nhà trường
 Gia đình chưa quan tâm sát sao
 Cá nhân chưa định hướng đúng; hiểu rõ về cách thức giáo dục
=> ức chế trong quá trình giảng dạy => mâu thuẫn
 Bị kẻ xấu lôi kéo dụ dỗ
 Thiên về học các môn cứng như Toán văn anh còn các môn về
xây dựng bản thân và kĩ năng sống chưa được tích cực.
e. Giải pháp
 Bản thân cá nhân: trau dôi; xác định đúng đắn mục tiêu học tập,
đến trường
 Giữ vững quan điểm
 Gia đình nhà trường nên chú ý quan tâm sát sao hơn; nắm bắt và
giải quyết kịp thời tâm sinh lý các em
 Gần gũi hơn qua các buổi teambuilding; cắm trại; workshop;
sinh hoạt chia sẻ
 Môn học GDCD nên được chú trọng và đầu tư giảng dạy hơn.
f. Liên hệ bản thân
 Lễ phép với thầy cô
 Chan hòa với bạn bè
 Tích cực học tập; rèn luyện thật tốt để trở thành con ngoan trò
giỏi; thành tấm gương tốt và có ích cho cộng đồng.
3. Kết bài
 Nạn bạo lực học đường là một vấn nạn tiêu cực.
 Chúng ta hãy cùng nhau chung tay để đẩy lùi vấn nạn đáng sợ
này, trở cho con trẻ một môi trường giáo dục lành mạnh và phát
triển.
d. Chính tả, ngữ pháp

0,25

0,25

0,5

0,5






0,5

0,25

0,25

0,5

0,25

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt
mới mẻ.

0,25
 
Gửi ý kiến