Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thái Quí
Ngày gửi: 19h:21' 09-05-2024
Dung lượng: 76.0 KB
Số lượt tải: 293
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thái Quí
Ngày gửi: 19h:21' 09-05-2024
Dung lượng: 76.0 KB
Số lượt tải: 293
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN CHỢ MỚI
TRƯỜNG THCS NGUYỄN QUANG SÁNG
Đề chính thức
ĐỀ BÀI:
A. ĐỌC – HIỂU : ( 4,0 ĐIỂM )
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II KHỐI 7
MÔN: NGỮ VĂN
NĂM HỌC: 2023 - 2024
Thời gian: 90 Phút
(không kể thời gian phát đề )
Đọc đoạn văn sau:
Một người nông dân mơ ước trở thành nhà văn từ khi còn nhỏ. Vì thế, suốt 10 năm
ròng, ngày nào anh cũng viết một bài văn 500 chữ. Mỗi lần viết xong, anh chỉnh sửa lại, trau
chuốt từ ngữ rồi gửi đến các tạp chí. Nhưng dù cố gắng bao nhiêu chăng nữa, những bài văn
của anh đều không được đăng, thậm chí ngay cả một bức thư từ chối cũng không nhận được.
Cuối cùng, đến năm 29 tuổi, anh cũng nhận được một bức thư từ chối của tạp chí mà
anh kiên trì gửi bài bao nhiêu năm. Trong thư viết rằng: “ Tôi biết anh là một người đầy kiên
nhẫn và nhiệt huyết, nhưng tôi rất tiếc phải nói với anh, kiến thức của anh còn thấp, kinh
nghiệm sống còn ít nên chúng tôi không thể sử dụng bài của anh. Nhưng tôi thấy từ những
bài viết bao năm qua, nét chữ của anh ngày càng đẹp …”.
( Trích Hạt giống tâm hồn, tập 13 - NXB Tổng hợp Tp HCM / Trang 25 )
Lựa chọn đáp án đúng ( Mỗi câu đúng 0,5 điểm )
Câu 1. Đoạn văn trên nghị luận về vấn đề gì?
A. Người nông dân muốn trở thành nhà văn
B. Người nông dân muốn làm giàu
C. Người nông dân muốn bán lúa
D. Người nông dân muốn đi chơi
Câu 2. Các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong đoạn văn trên được thể hiện qua:
A. Bài văn 500 chữ
B. Anh gửi đến các tạp chí
C. Trong bức thư từ chối của tạp chí
D. Bài văn không được đăng
Câu 3. Xác định thành phần trạng ngữ trong câu: “ Vì thế, suốt 10 năm ròng, ngày nào
anh cũng viết một bài văn 500 chữ .”
A. Vì thế
B. Suốt 10 năm ròng
C. Vì thế, suốt 10 năm ròng
D. ngày nào anh cũng viết
Câu 4. Tìm từ ngữ có chức năng liên kết trong đoạn văn trên.
A. Đến năm 29 tuổi
B. Cuối cùng
C. Suốt 10 năm ròng
D. Từ khi còn nhỏ
Câu 5. Từ Hán Việt “ Kiên nhẫn ” có nghĩa là:
A. Bị từ chối
B. Cuộc sống đã trải qua.
C. Kiên trì và nhẫn nại
D. Mơ ước đã xa trong hoài niệm
Câu 6. Câu văn: “ Nhưng tôi thấy từ những bài viết bao năm qua, nét chữ của anh ngày càng
đẹp …”. Sử dụng biện pháp tu từ gì?
A. Điệp ngữ
B. Nhân hóa
C. Nói quá
D. Nói giảm, nói tránh
Câu 7. Mối liên hệ giữa ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong đoạn văn trên thể hiện ở chỗ :
A . Bức thư từ chối của tạp chí
B. Suy nghĩ của người nông dân
C. Những bài văn không được đăng
D. Em không biết.
Câu 8. Xác định nội dung chính của văn bản
A. Liệt kê các sự vật, hiện tượng.
B. Người nông dân muốn trở thành nhà văn
C. Anh nhận được bức thư từ chối
D. Nét chữ của anh ngày càng đẹp
Trả lời câu hỏi, thực hiện yêu cầu: ( 2,0 điểm )
Câu 9. Em hãy rút ra bài học cho bản thân từ câu chuyện của người nông dân. (1 điểm )
Câu 10. Em có đồng tình với bức thư từ chối của tạp chí gửi cho người nông dân? Cho biết lí
do. ( 1 điểm )
B. VIẾT : ( 4,0 ĐIỂM )
Đề bài : Mặt tích cực và tiêu cực của mạng xã hội.
ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II . NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN : NGỮ VĂN 7
Phần Câu
I
ĐỌC HIỂU
1
2
3
4
5
6
7
8
9
II
Nội dung
Điểm
6,0
A
C
C
B
C
D
A
B
- HS suy nghĩ và trả lời : Bài học là : Sống phải có ước mơ và thực hiện
ước mơ của mình
( Hs tự trả lời )
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
10 -HS tự trả lời : - Đồng ý . Vì Người nông dân không có năng khiếu ,
không thể trở thành nhà văn .
1,0
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận :
Mở bài nêu được đối tượng cần nghị luận ( bàn luận ) . Thân bài nêu 0,25
được những nhận xét và đánh giá nổi bật của vấn đề cần nghị luận , để
lại ấn tượng sâu đậm trong em. Thể hiện được suy nghĩ của em đối với
vấn đề cần bàn luận . Kết bài khẳng định lại suy nghĩ của em đối với vấn
đề đó .
b. Xác định đúng yêu cầu của đề :
- Suy nghĩ của em về mặt tích cực và tiêu cực của mạng xã hội .
0,25
- Suy nghĩ của em về vấn đề cần bàn luận ( nghị luận ) .
c. nghị luận phải đúng đắn , rõ ràng
* Giới thiệu được suy nghĩ của em về vấn đề đó .
* Vai trò của nghị luận và vấn đề cần bàn luận trong cuộc sống của em 2.5
và mối quan hệ của em với cuộc sống
* Suy nghĩ của em đối với vấn đề đó và ý nghĩa của nó .
- Lí lẽ + dẫn chứng phải chính xác , cụ thể
d. Chính tả, ngữ pháp
0,5
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, cảm xúc chân thành, thể hiện suy nghĩ sâu 0,5
sắc về đối tượng nghị luận .
GVBM
ĐẶNG THÁI QUÍ
TRƯỜNG THCS NGUYỄN QUANG SÁNG
Đề chính thức
ĐỀ BÀI:
A. ĐỌC – HIỂU : ( 4,0 ĐIỂM )
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II KHỐI 7
MÔN: NGỮ VĂN
NĂM HỌC: 2023 - 2024
Thời gian: 90 Phút
(không kể thời gian phát đề )
Đọc đoạn văn sau:
Một người nông dân mơ ước trở thành nhà văn từ khi còn nhỏ. Vì thế, suốt 10 năm
ròng, ngày nào anh cũng viết một bài văn 500 chữ. Mỗi lần viết xong, anh chỉnh sửa lại, trau
chuốt từ ngữ rồi gửi đến các tạp chí. Nhưng dù cố gắng bao nhiêu chăng nữa, những bài văn
của anh đều không được đăng, thậm chí ngay cả một bức thư từ chối cũng không nhận được.
Cuối cùng, đến năm 29 tuổi, anh cũng nhận được một bức thư từ chối của tạp chí mà
anh kiên trì gửi bài bao nhiêu năm. Trong thư viết rằng: “ Tôi biết anh là một người đầy kiên
nhẫn và nhiệt huyết, nhưng tôi rất tiếc phải nói với anh, kiến thức của anh còn thấp, kinh
nghiệm sống còn ít nên chúng tôi không thể sử dụng bài của anh. Nhưng tôi thấy từ những
bài viết bao năm qua, nét chữ của anh ngày càng đẹp …”.
( Trích Hạt giống tâm hồn, tập 13 - NXB Tổng hợp Tp HCM / Trang 25 )
Lựa chọn đáp án đúng ( Mỗi câu đúng 0,5 điểm )
Câu 1. Đoạn văn trên nghị luận về vấn đề gì?
A. Người nông dân muốn trở thành nhà văn
B. Người nông dân muốn làm giàu
C. Người nông dân muốn bán lúa
D. Người nông dân muốn đi chơi
Câu 2. Các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong đoạn văn trên được thể hiện qua:
A. Bài văn 500 chữ
B. Anh gửi đến các tạp chí
C. Trong bức thư từ chối của tạp chí
D. Bài văn không được đăng
Câu 3. Xác định thành phần trạng ngữ trong câu: “ Vì thế, suốt 10 năm ròng, ngày nào
anh cũng viết một bài văn 500 chữ .”
A. Vì thế
B. Suốt 10 năm ròng
C. Vì thế, suốt 10 năm ròng
D. ngày nào anh cũng viết
Câu 4. Tìm từ ngữ có chức năng liên kết trong đoạn văn trên.
A. Đến năm 29 tuổi
B. Cuối cùng
C. Suốt 10 năm ròng
D. Từ khi còn nhỏ
Câu 5. Từ Hán Việt “ Kiên nhẫn ” có nghĩa là:
A. Bị từ chối
B. Cuộc sống đã trải qua.
C. Kiên trì và nhẫn nại
D. Mơ ước đã xa trong hoài niệm
Câu 6. Câu văn: “ Nhưng tôi thấy từ những bài viết bao năm qua, nét chữ của anh ngày càng
đẹp …”. Sử dụng biện pháp tu từ gì?
A. Điệp ngữ
B. Nhân hóa
C. Nói quá
D. Nói giảm, nói tránh
Câu 7. Mối liên hệ giữa ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong đoạn văn trên thể hiện ở chỗ :
A . Bức thư từ chối của tạp chí
B. Suy nghĩ của người nông dân
C. Những bài văn không được đăng
D. Em không biết.
Câu 8. Xác định nội dung chính của văn bản
A. Liệt kê các sự vật, hiện tượng.
B. Người nông dân muốn trở thành nhà văn
C. Anh nhận được bức thư từ chối
D. Nét chữ của anh ngày càng đẹp
Trả lời câu hỏi, thực hiện yêu cầu: ( 2,0 điểm )
Câu 9. Em hãy rút ra bài học cho bản thân từ câu chuyện của người nông dân. (1 điểm )
Câu 10. Em có đồng tình với bức thư từ chối của tạp chí gửi cho người nông dân? Cho biết lí
do. ( 1 điểm )
B. VIẾT : ( 4,0 ĐIỂM )
Đề bài : Mặt tích cực và tiêu cực của mạng xã hội.
ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II . NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN : NGỮ VĂN 7
Phần Câu
I
ĐỌC HIỂU
1
2
3
4
5
6
7
8
9
II
Nội dung
Điểm
6,0
A
C
C
B
C
D
A
B
- HS suy nghĩ và trả lời : Bài học là : Sống phải có ước mơ và thực hiện
ước mơ của mình
( Hs tự trả lời )
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
10 -HS tự trả lời : - Đồng ý . Vì Người nông dân không có năng khiếu ,
không thể trở thành nhà văn .
1,0
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận :
Mở bài nêu được đối tượng cần nghị luận ( bàn luận ) . Thân bài nêu 0,25
được những nhận xét và đánh giá nổi bật của vấn đề cần nghị luận , để
lại ấn tượng sâu đậm trong em. Thể hiện được suy nghĩ của em đối với
vấn đề cần bàn luận . Kết bài khẳng định lại suy nghĩ của em đối với vấn
đề đó .
b. Xác định đúng yêu cầu của đề :
- Suy nghĩ của em về mặt tích cực và tiêu cực của mạng xã hội .
0,25
- Suy nghĩ của em về vấn đề cần bàn luận ( nghị luận ) .
c. nghị luận phải đúng đắn , rõ ràng
* Giới thiệu được suy nghĩ của em về vấn đề đó .
* Vai trò của nghị luận và vấn đề cần bàn luận trong cuộc sống của em 2.5
và mối quan hệ của em với cuộc sống
* Suy nghĩ của em đối với vấn đề đó và ý nghĩa của nó .
- Lí lẽ + dẫn chứng phải chính xác , cụ thể
d. Chính tả, ngữ pháp
0,5
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, cảm xúc chân thành, thể hiện suy nghĩ sâu 0,5
sắc về đối tượng nghị luận .
GVBM
ĐẶNG THÁI QUÍ
 









Các ý kiến mới nhất