Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chó Thị Sa
Ngày gửi: 12h:59' 20-05-2024
Dung lượng: 151.9 KB
Số lượt tải: 221
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GDĐT ĐẠI LỘC
TRƯỜNG TH& THCS ĐẠI SƠN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN 7
NĂM HỌC: 2022-2023
TT


năng

Nội dung/đơn
vị kĩ năng

Mức độ nhận thức
Nhận
biết (Số
câu)
TN

1

2

Đọc (số Văn nghị luận
câu)

4

Tỉ lệ % điểm

20

Viết Nghị luận về một 0
(số vấn đề trong đời
ý/câu) sống.
Tỉ lệ % điểm

Tỉ lệ % điểm các mức độ nhận
thức

TL
0

1*

Thông

Vận

V. dụng

hiểu
(Số câu)
TN TL

dụng
(Số
câu)
TNTL

cao
(Số câu)
TN TL

3

1

15

10

0

1*

10
30

Tổng

0

2

0

15
0

10
35

0

25

10
60

1*

0

1

1

10

0

10

40

10

100

PHÒNG GDĐT ĐẠI LỘC
1

TRƯỜNG TH& THCS ĐẠI SƠN
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
NĂM HỌC: 2022-2023
Nội
dung/
T Kĩ
Đơn vị
T năng
kiến
thức
1 Đọc Văn
hiểu bản
nghị
luận

2

Viết Nghị
luận về
một vấn
đề trong
đời
sống.
(trình
bày ý
kiến

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Thông
Vận
Nhận
Vận
hiểu
dụng
biết
dụng
cao
4 TN

Nhận biết:
- Nhận biết được phương thức biểu
đạt, chi tiết tiêu biểu của văn bản.
- Nhận biết được luận điểm trong
văn nghị luận.
- Nhận biết được phép liên kết,
biện pháp tu từ
- Nhận biết được công dụng của
dấu ngoăc kép
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện.
- Nêu được chủ đề, thông điệp mà
văn bản muốn gửi đến người đọc.
- Phân tích, lí giải được ý nghĩa,
tác dụng của các chi tiết tiêu biểu.
- Từ nội dung đoạn trích, tìm câu
tục ngữ tương ứng về nội dung.
Vận dụng:
-Đưa ra ý kiến tán thành hoặc
không tán thành với quan điểm của
tác giả. Giải thích.
- Thể hiện suy nghĩ gì về thái độ
sống của thế hệ các bạn trẻ ngày
nay khi đứng trước những khó
khăn và thất bại
Nhận biết: Nhận biết được yêu 1*
cầu của đề về kiểu văn bản, về vấn
đề nghị luận.
Thông hiểu: Viết đúng về nội
dung, về hình thức (Từ ngữ, diễn
đạt, bố cục văn bản…)
Vận dụng:
Viết được một bài văn nghị luận
về một vấn đề trong cuộc sống

3 TN
1 TL

2TL

1*

1*

1
TL*

2

không
tán
thành)

(không tán thành về quan niệm:
Vệ sinh trường học là trách nhiệm
của người lao công đã được nhà
trường trả lương). Lập luận mạch
lạc, biết kết hợp giữa lí lẽ và dẫn
chứng để làm rõ vấn đề nghị luận;
ngôn ngữ trong sáng, giản dị; thể
hiện được cảm xúc của bản thân
trước vấn đề cần bàn luận.
Vận dụng cao:
Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn
đạt, lựa chọn lí lẽ, dẫn chứng để
bày tỏ ý kiến một cách thuyết
phục.

Tổng

4 TN,
1*TL

Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

30
60

3TN,
1TL
1*TL
35

2
1*
TN,
TL
1*TL
25
10
40

3

PHÒNG GDĐT ĐẠI LỘC
TRƯỜNG TH& THCS ĐẠI SƠN
ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Năm học: 2022 -2023
MÔN: NGỮ VĂN 7

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau:
Đặng Thuỳ Trâm từng viết:”Đời phải trải qua giông tố, nhưng chớ cúi đầu
trước giông tố”. Bất cứ ai trong chúng ta cũng sẽ phải đối mặt với khó khăn, thách
thức, trở ngại và thất bại. Bởi không có con đường nào là bằng phẳng, dễ đi, nếu
muốn thành công thì trước hết phải học cách chấp nhận, đối mặt, vượt qua thất bại
của chính mình. Có thể nói, thất bại đáng sợ nhất của cuộc đời chính là không chiến
thắng bản thân, không nỗ lực theo đuổi mục tiêu, lí tưởng mà mình đã chọn.
Quả thực là như vậy, việc kiên trì nỗ lực để cố gắng theo đuổi mục tiêu, lí
tưởng là rất quan trọng. Cuộc sống thăng trầm như bản hoà ca, không phải lúc nào
cũng suôn sẻ, dễ dàng và êm đềm thành công. Thất bại là điều khó tránh nhưng đó
chính là người thầy đầu tiên của chúng ta trên đường đời. Đôi lúc, ta tự trách vì
những quyết định sai lầm của mình. Nhưng đó là lúc ta nhận thức và rút ra bài học,
biến thất bại thành đòn bẩy để hướng đến thành công, không suy sụp hay bỏ cuộc.
(Theo Trần Thị Cẩm Quyên, in trong Văn học
và tuổi trẻ, viên nghiên cứu sách và học liệu giáo
dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo, số 11 -2021)
Trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 8 bằng cách khoanh tròn vào đáp án đúng
nhất:
Câu 1. Văn bản trên được viết theo phương thức biểu đạt nào ?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Nghị luận
D. Biểu cảm
Câu 2. Theo tác giả, tại sao: Bất cứ ai trong chúng ta cũng sẽ phải đối mặt với khó
khăn, thách thức, trở ngại và thất bại?
A. Bởi không có con đường nào là bằng phẳng, dễ đi, nếu muốn thành công thì trước
hết phải học cách chấp nhận, đối mặt, vượt qua thất bại của chính mình.
B. Bởi thất bại đáng sợ nhất của cuộc đời chính là không chiến thắng bản thân, không
nỗ lực theo đuổi mục tiêu, lí tưởng mà mình đã chọn.
C. Bởi thất bại là điều khó tránh nhưng đó chính là người thầy đầu tiên của chúng ta
trên đường đời.
D. Bởi cuộc sống thăng trầm như bản hoà ca, không phải lúc nào cũng suôn sẻ, dễ
dàng và êm đềm thành công
Câu 3. Theo em, đâu là câu văn mang luận điểm trong đoạn văn thứ 2?
A. Quả thực là như vậy, việc kiên trì nỗ lực để cố gắng theo đuổi mục tiêu, lí tưởng là
rất quan trọng.
B. Cuộc sống thăng trầm như bản hoà ca, không phải lúc nào cũng suôn sẻ, dễ dàng
và êm đềm thành công.
C. Thất bại là điều khó tránh nhưng đó chính là người thầy đầu tiên của chúng ta trên
đường đời.
4

D. Nhưng đó là lúc ta nhận thức và rút ra bài học, biến thất bại thành đòn bẩy để
hướng đến thành công, không suy sụp hay bỏ cuộc.
Câu 4. Biện pháp tu từ nào đã được sử dụng trong câu: “Cuộc sống thăng trầm
như bản hoà ca, không phải lúc nào cũng suôn sẻ, dễ dàng và êm đềm thành công”.
A. Ẩn dụ, so sánh
B. So sánh, liệt kê
C. So sánh, điệp ngữ
D. So sánh, nhân hoá
Câu 5.Từ “thành công” trong đoạn văn trên được hiểu như thế nào?
A. Những điều tốt đẹp đang chờ phía trước.
B. Điều mình mong muốn đạt được.
C. Những điều có ích cho cuộc sống.
D. Đạt được kết quả, mục đích như dự định.
Câu 6. Đoạn văn sau sử dụng phép liên kết nào?
“Đôi lúc, ta tự trách vì những quyết định sai lầm của mình. Nhưng đó là lúc ta
nhận thức và rút ra bài học, biến thất bại thành đòn bẩy để hướng đến thành công,
không suy sụp hay bỏ cuộc”.
A. Phép lặp
B. Phép thế
C. Phép nối
D. Phép liên tưởng
Câu 7. Dấu ngoặc kép trong câu sau có công dụng gì?
Đặng Thuỳ Trâm từng viết:”Đời phải trải qua giông tố, nhưng chớ cúi đầu
trước giông tố”.
A. Đánh dấu lời dẫn trực tiếp
B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc
biệt
C. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo hàm nghĩa mỉa mai
D. Đánh dấu tên tác phẩm
Câu 8. Nội dung đoạn trích trên gợi cho em nhớ đến câu tục ngữ nào?
……………………………………………………………………….
Câu 9. Em có tán thành với quan điểm của tác giả trong đoạn trích trên không? Vì
sao?
Câu 10. Từ đoạn trích trên, em có suy nghĩ gì về thái độ sống của thế hệ các bạn trẻ
ngày nay khi đứng trước những khó khăn và thất bại (viết đoạn văn từ 5 đến 7 câu)
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN (4.0 điểm)
Viết bài văn nghị luận thể hiện ý kiến của em về quan niệm: Vệ sinh trường
học là trách nhiệm của người lao công đã được nhà trường trả lương.
---------------------

Hết -------------------

PHÒNG GDĐT ĐẠI LỘC
5

TRƯỜNG TH& THCS ĐẠI SƠN
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Năm học: 2022 -2023
MÔN: NGỮ VĂN 7

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

ĐỌC HIỂU

6.0

1

D

0.5

2

A

0.5

3

A

0.5

4

B

0.5

5

D

0.5

6

C

0.5

7

A

0.5

8

Thất bại là mẹ thành công

0,5

9

HS đưa ra quan điểm của bản thân và lí giải được tại 1.0
sao mình có quan điểm đó

10

Học sinh viết đoạn văn ngắn từ 5 đến 7 câu trình bày
suy nghĩ của bản thân về thái độ sống của thế hệ trẻ
ngày nay.

I

- Về hình thức: đoạn văn ngăn khoảng từ 5 đến 7 câu có
0,25
mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn
- Về nội dung: Nêu được suy nghĩ của bản thân về thái
độ sống của thế hệ trẻ ngày nay.
0,75
II

VIẾT

4.0
a. Đảm bảo bố cục bài văn nghị luận gồm 3 phần: mở 0.25
bài, thân bài, kết bài.
b Xác định đúng yêu cầu của đề:

0.25

Viết bài văn nghị luận trình bày ý kiến phản đối về một
vấn đề trong đời sống
c.Yêu cầu về nội dung:
3.0
* Nêu vấn đề nghị luận và bày tỏ ý kiến phản đối cách
6

nhìn nhận về vấn đề.
* Trình bày vấn đề:
- Trình bày thực chất của ý kiến, quan niệm đã nêu để
bàn luận.
- Phản đối các khía cạnh của ý kiến,quan niệm (lí lẽ,
bằng chứng)
- Nhận xét những tác động tiêu cực của ý kiến,quan
niệm đối với đời sống (lí lẽ, bằng chứng)
* Kết thúc vấn đề
- Nêu ý nghĩa của việc thể hiện ý kién phản đối.
d. Chính tả ngữ pháp đảm bảo chuẩn chính tả ngữ 0.25
pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo lời thuyết minh, sinh động; bài viết lôi cuốn 0.25
hấp dẫn.

7
 
Gửi ý kiến