ĐỀ THI KSCL ĐẦU NĂM 23 - 24 - MÔN TIẾNG VIỆT 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thái Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:35' 23-02-2024
Dung lượng: 80.5 KB
Số lượt tải: 129
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thái Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:35' 23-02-2024
Dung lượng: 80.5 KB
Số lượt tải: 129
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC
Hưng Lộc II
Điểm
PHIẾU KIỂM TRA LỚP 2
(Khảo sát chất lượng đầu năm học 2023- 2024)
Họ và tên học sinh:................................................ Lớp: …......
Họ và tên giáo viên dạy: .........................................................
Môn: TIẾNG VIỆT
( Thời gian: 40 phút)
I/ KIỂM TRA ĐỌC (5đ)
Đọc thầm và trả lời câu hỏi :
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Ngày xưa, có một cậu bé làm việc gì cũng mau chán. Mỗi khi cầm quyển sách, cậu
chỉ đọc vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở. Những lúc tập viết, cậu cũng chỉ nắn
nót được mấy chữ đầu, rồi lại viết nguệch ngoạc, trông rất xấu.
Một hôm trong lúc đi chơi, cậu nhìn thấy một bà cụ tay cầm thỏi sắt mải miết mài vào
tảng đá ven đường. Thấy lạ, cậu bèn hỏi:
- Bà ơi, bà làm gì thế?
Bà cụ trả lời:
- Bà mài thỏi sắt này thành một chiếc kim để khâu vá quần áo.
Cậu bé ngạc nhiên:
- Thỏi sắt to như thế, làm sao bà mài thành kim được?
Bà cụ ôn tồn giảng giải:
- Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một tí, sẽ có ngày nó thành kim. Cũng như cháu đi học,
mỗi ngày cháu học một ít, sẽ có ngày cháu thành tài.
Cậu bé hiểu ra, quay về nhà học bài.
TRUYỆN NGỤ NGÔN
Khoanh tròn vào ô trước câu trả lời đúng.
1. (1đ) Cậu bé học hành như thế nào?
a. Cậu lười học.
b. Cậu chăm chỉ học bài.
c. Cậu cầm quyển sách, chỉ đọc vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở.
2. (1đ) Những lúc tập viết cậu viết như thế nào?
a. Cậu viết đẹp.
b. Cậu viết nghệch ngoặc
c. Cậu chỉ nắn nót được mấy chữ đầu, rồi lại viết nghệch ngoặc, trông rất xấu.
3. (1đ) Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?
a. Tay cầm que sắt mài vào tảng đá.
b. Tay cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá.
c. Tay cầm thanh sắt mài vào tảng đá.
4. (1đ) Bà cụ mài thỏi sắt để làm gì?
a. Thành một chiếc kim khâu.
b. Thành một cái gậy.
c. Thành một que kim.
5. (1 đ) Qua câu chuyện trên khuyên chúng ta điều gì?
a. Phải kiên trì mài thỏi sắt thì sẽ thành chiếc kim.
b. Kiên trì mỗi ngày học một ít thì có ngày em sẽ thành tài.
c. Kiên trì vượt mọi khó khăn sẽ thành công.
d. Cả 3 ý trên.
II. KIỂM TRA VIẾT (5 điểm)
1. Bài tập: (1,5 điểm) Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?
a, (lịch, địch) : tờ …………., kẻ……….
b, (bàng, vàng) : cây…………, cúp……...
c, (sa, xa) : ………..xôi, ……xuống
2. Nghe – viết (3,5 điểm) Giáo viên đọc cho học sinh viết tên đầu bài và khổ cuối bài
“Ngày hôm qua đâu rồi”. Sách TV2 – Tập 1 trang 10. Thời gian: 15 phút.
ĐÁP ÁN
I. Kiểm tra đọc: 5 điểm
Câu 1. Khoanh đúng mỗi câu cho 1 điểm
Câu 1
c
Câu 2
c
Câu 3
b
Câu 4
a
Câu 5
b
II. Kiểm tra viết
1. Bài tập: Điền đúng mỗi câu cho 0,5 điểm:
a) Tờ lịch, kẻ địch
b, cây bàng, cúp vàng
c, xa xôi, sa xuống
2. Nghe - viết: (3,5 điểm). Tuỳ vào bài viết của học sinh giáo viên căn cứ cho điểm:
Chữ viết đúng kích cỡ, sai không quá 5 lỗi cho 3,5 điểm.
Hưng Lộc II
Điểm
PHIẾU KIỂM TRA LỚP 2
(Khảo sát chất lượng đầu năm học 2023- 2024)
Họ và tên học sinh:................................................ Lớp: …......
Họ và tên giáo viên dạy: .........................................................
Môn: TIẾNG VIỆT
( Thời gian: 40 phút)
I/ KIỂM TRA ĐỌC (5đ)
Đọc thầm và trả lời câu hỏi :
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Ngày xưa, có một cậu bé làm việc gì cũng mau chán. Mỗi khi cầm quyển sách, cậu
chỉ đọc vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở. Những lúc tập viết, cậu cũng chỉ nắn
nót được mấy chữ đầu, rồi lại viết nguệch ngoạc, trông rất xấu.
Một hôm trong lúc đi chơi, cậu nhìn thấy một bà cụ tay cầm thỏi sắt mải miết mài vào
tảng đá ven đường. Thấy lạ, cậu bèn hỏi:
- Bà ơi, bà làm gì thế?
Bà cụ trả lời:
- Bà mài thỏi sắt này thành một chiếc kim để khâu vá quần áo.
Cậu bé ngạc nhiên:
- Thỏi sắt to như thế, làm sao bà mài thành kim được?
Bà cụ ôn tồn giảng giải:
- Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một tí, sẽ có ngày nó thành kim. Cũng như cháu đi học,
mỗi ngày cháu học một ít, sẽ có ngày cháu thành tài.
Cậu bé hiểu ra, quay về nhà học bài.
TRUYỆN NGỤ NGÔN
Khoanh tròn vào ô trước câu trả lời đúng.
1. (1đ) Cậu bé học hành như thế nào?
a. Cậu lười học.
b. Cậu chăm chỉ học bài.
c. Cậu cầm quyển sách, chỉ đọc vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở.
2. (1đ) Những lúc tập viết cậu viết như thế nào?
a. Cậu viết đẹp.
b. Cậu viết nghệch ngoặc
c. Cậu chỉ nắn nót được mấy chữ đầu, rồi lại viết nghệch ngoặc, trông rất xấu.
3. (1đ) Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?
a. Tay cầm que sắt mài vào tảng đá.
b. Tay cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá.
c. Tay cầm thanh sắt mài vào tảng đá.
4. (1đ) Bà cụ mài thỏi sắt để làm gì?
a. Thành một chiếc kim khâu.
b. Thành một cái gậy.
c. Thành một que kim.
5. (1 đ) Qua câu chuyện trên khuyên chúng ta điều gì?
a. Phải kiên trì mài thỏi sắt thì sẽ thành chiếc kim.
b. Kiên trì mỗi ngày học một ít thì có ngày em sẽ thành tài.
c. Kiên trì vượt mọi khó khăn sẽ thành công.
d. Cả 3 ý trên.
II. KIỂM TRA VIẾT (5 điểm)
1. Bài tập: (1,5 điểm) Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?
a, (lịch, địch) : tờ …………., kẻ……….
b, (bàng, vàng) : cây…………, cúp……...
c, (sa, xa) : ………..xôi, ……xuống
2. Nghe – viết (3,5 điểm) Giáo viên đọc cho học sinh viết tên đầu bài và khổ cuối bài
“Ngày hôm qua đâu rồi”. Sách TV2 – Tập 1 trang 10. Thời gian: 15 phút.
ĐÁP ÁN
I. Kiểm tra đọc: 5 điểm
Câu 1. Khoanh đúng mỗi câu cho 1 điểm
Câu 1
c
Câu 2
c
Câu 3
b
Câu 4
a
Câu 5
b
II. Kiểm tra viết
1. Bài tập: Điền đúng mỗi câu cho 0,5 điểm:
a) Tờ lịch, kẻ địch
b, cây bàng, cúp vàng
c, xa xôi, sa xuống
2. Nghe - viết: (3,5 điểm). Tuỳ vào bài viết của học sinh giáo viên căn cứ cho điểm:
Chữ viết đúng kích cỡ, sai không quá 5 lỗi cho 3,5 điểm.
 








Các ý kiến mới nhất