Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Toán lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Kiềm (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:22' 08-03-2024
Dung lượng: 36.2 KB
Số lượt tải: 458
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD-ĐT HƯNG HÀ
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐIỆP NÔNG
* * * * *

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ II
Năm học 2022 - 2023
MÔN TOÁN 5
(Thời gian làm bài: 40 phút)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Ghi vào giấy kiểm tra câu trả lời đúng.
Giá trị của chữ số 5 trong số thập phân 4,56 là:
A. 5
B. 50
C.
D.
Câu 2 (1,0 điểm). Ghi vào giấy kiểm tra câu trả lời đúng.
15% của 120 là:
A. 1,2
B. 12
C. 1,8
D. 18
Câu 3 (1,0 điểm). Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống.
a) 3,2m3 = 3200 dm3
b) 2 giờ 30 phút = 2,3 giờ
Câu 4 (0,5 điểm). Ghi vào giấy kiểm tra câu trả lời đúng.
Chu vi hình tròn có bán kính 5 cm là:
A. 31,4cm
B. 3,14cm
C. 15,5cm
D. 78,5cm
PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 5 (1 điểm). Một hình lập phương có cạnh 6dm. Tính:
a) Diện tích toàn phần hình lập phương.
b) Thể tích hình lập phương.
Câu 6 (1 điểm). Một hình hộp chữ nhật có chiều cao 4 cm, chiều dài 8 cm và chiều
rộng 6 cm. Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật đó.
Câu 7 (2 điểm). Đặt tính rồi tính.
a) 5 giờ 25 phút + 4 giờ 45 phút
b) 12 phút 10 giây – 6 phút 25 giây
c) 1 ngày 10 giờ x 6
d) 6 năm 8 tháng : 5
Câu 8 (2,0 điểm).
Quãng đường AB dài 120km.
a) Một ô tô đi hết quãng đường đó mất 2giờ 30phút. Tính vận tốc của ô tô.

3
b) Một xe máy đi với vận tốc bằng 4 vận tốc của ô tô thì đi quãng đường AB mất

bao nhiêu thời gian?
Câu 9 (1,0 điểm).
Bác Hưng dự định xây một bể chứa nước mưa có thể chứa được 6 m 3 nước. Bác
đang băn khoăn chưa biết nên xây bể với các kích thước như thế nào cho hợp lí. Em
hãy tư vấn giúp bác các cách lựa chọn kích thước của bể để bác tham khảo nhé.
=======================================

GỢI Ý ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM TOÁN
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Giá trị của chữ số 5 trong số thập phân 4,56 là: C.
Câu 2 (1,0 điểm). 15% của 120 là: D. 18
Câu 3 (1,0 điểm). Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống.
a) 3,2m3 = 3200 dm3 Đ
b) 2 giờ 30 phút = 2,3 giờ
Câu 4 (0,5 điểm). Chu vi hình tròn có bán kính 5 cm là: A. 31,4cm
PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 5 (1 điểm). Một hình lập phương có cạnh 6dm. Tính:
a) Diện tích toàn phần hình lập phương. 6 x 6 x 6 = 216 dm2
b) Thể tích hình lập phương. 6 x 6 x 6 = 216 dm3
Câu 6 (1 điểm).
Sxq = (8 + 6) x 2 x 4 = 112 cm2 => 0,5 điểm
Stp = 112 + 8 x 6 x 2 = 208 cm2 => 0,5 điểm
Câu 7 (2 điểm). Đặt tính rồi tính. Mỗi ý đúng được 0,5 điểm
a) = 10 giờ 10 phút
b) = 5 phút 45 giây
c) = 8 ngày 12 giờ
d) = 1 năm 4 tháng
Câu 8 (2,0 điểm).
a) (1 điểm) Đổi: 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Vận tốc của ô tô là: 120 : 2,5 = 48 (km/giờ)

S

3
b) (1 điểm) Vận tốc của xe máy là: 48 x 4 = 36 (km/giờ)

1
Thời gian xe máy đi hết quãng đường AB là: 120 : 36 = 3 3 (giờ)
1
3 3 giờ = 3 giờ 20 phút

Câu 9 (1,0 điểm).
Phân tích 6 = 1 x 1 x 6 = 1 x 1,5 x 4 = 1 x 2 x 3 = 2 x 2 x 1,5= 2,5 x 2 x 1,2 ...
HS nêu được ít nhất 2 cách hợp lý
+ Bể có các kích thước là: dài 3m; rộng 2m; cao 1m
+ Bể có các kích thước là: 2m; 2m; 1,5m
+ Bể có các kích thước là: 4m; 1,5m; 1m
+ Bể có các kích thước là: 2,5m; 2m; 1,2m ...

PHÒNG GD-ĐT HƯNG HÀ
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐIỆP NÔNG
* * * * *

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II
Năm học 2022 - 2023
MÔN TIẾNG VIỆT 5

Họ và tên: ………………………………………………….. Lớp 5……
Đọc thành tiếng

Đọc hiểu

Điểm đọc

Điểm viết

Điểm Tiếng Việt

PHẦN 2: Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (7 điểm)
Đọc thầm bài sau và trả lời các câu hỏi:
Ai giống mẹ
Sung sướng biết bao nếu mình giống mẹ. Có ba cô bé khoe nhau, đố nhau xem
ai giống mẹ nhất.
Cô bé thứ nhất nói:
- Mắt mình này, miệng mình này, rồi chân tay, cả tóc mình nữa giống mẹ mình
nhất.
- Tớ cũng thế nhưng tớ còn hơn cậu. Áo tớ có hoa y như áo mẹ tớ là một. Tớ
cũng có vòng đeo tai như mẹ tớ là hai. Mẹ tớ bảo sẽ uốn tóc tớ y như mẹ tớ là ba.
Cô bé thứ ba má bụ, mắt tròn suốt từ nãy đến giờ chỉ nghe hai bạn nói. Em cũng
muốn khoe lắm, nhưng chẳng thể nào hơn những điều các bạn ấy đã kể. Vì rằng thỉnh
thoảng mẹ lại cứ khen em giống bố cơ. Thế là chịu thua hai bạn ấy.
Sau lúc gặp nhau, ba cô bạn ai lại về nhà nấy. Cô thứ nhất nhớ ngay ra là bụng
mình đang đói. Cô thứ hai chỉ mong mẹ chóng về để đi uốn tóc. Cô thứ ba thấy đôi dép
của em bé vương dưới gầm giường bố. Em bỗng ngần ngừ. Không, dép của em bé, mẹ
để ở góc nhà cho em cơ. Cô bé liền đặt lại đôi dép y như mẹ vẫn làm. Rồi em nghển cổ
nhìn ra dây phơi xem quần áo khô chưa, có cái nào bị rơi không. Mẹ hay làm thế lắm.
Chợt thấy bóng mình trong gương. Em đưa tay lên vuốt tóc y như mẹ lúc soi
gương. Cô bé trong gương ấy đang cười. Mặt gương long lanh như muốn nói:
- Cô bé ơi! Chính cô là cô bé giống mẹ nhất!
Theo PHONG THU
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
1. Ba cô bé trong câu chuyện nói với nhau điều gì?
a. Khoe nhau, đố nhau xem ai giống mẹ nhất.

b. Khoe nhau, đố nhau xem ai giống bố nhất.
c. Khoe nhau, đố nhau xem nhà ai đẹp nhất.
2. Hai dòng nào nêu đúng những điều hai cô bé kể ra để nói rằng mình giống
mẹ?
a. Má bụ, mắt tròn, hay chơi với em như mẹ.
b. Mắt, miệng, chân tay, cả tóc đều giống mẹ.
c. Có áo hoa, vòng đeo tai, uốn tóc y như mẹ.
3. Vì sao cô bé thứ ba không nói gì, đành chịu thua hai bạn?
a. Vì em tự thấy mình không có tài ăn nói như hai bạn.
b. Vì em không thể nói gì hơn hai bạn.
c. Vì em thấy giống mẹ hay không cũng không phải là điều quan trọng.
4. Vì sao mặt gương lại nói cô bé thứ ba giống mẹ nhất?
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
5. Chon từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống:
a) Bố em là ………………………. (công dân, công nhân) làm ở xí nghiệp may.
b) Chúng em hướng về quần đảo Trường Sa với ý thức và nghĩa vụ của người
………………. (công dân, công bằng) yêu nước.
c) Các ca sĩ cần giữ hình ảnh của mình trước………………….(công dân, công
chúng).
d) Em được …………………. (công nhận, công khai) là cháu ngoan Bác Hồ.
6. Điền từ có tác dụng nối hoặc dấu câu thích hợp vào từng chỗ trống trong
các câu ghép dưới đây:
a. Gió thổi ào ào …………… cây cối nghiêng ngả …………. bụi cuốn mù mịt
………….một trận mưa ập tới.
b. Tay chân Hùng săn chắc ……….. Hùng rất chăm luyện tập.
c. Không khí tĩnh mịch …………. mọi vật như ngừng chuyển động.
d. Quê nội An ở Thái Bình …………… quê ngoại bạn ấy ở Hưng Yên.
7. Chọ từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để hai câu có sự liên
kết:
a. Vườn cây ra hoa. ................................ vườn cây đầy tiếng chim hót.
b. Mùa xuân đem theo sự ấm áp của trời, sự đằm thắm của đất. …………………
mùa xuân dẫn ngọn gió đông về xua tan gió bấc buốt lạnh của mùa đông.
c. Chúng tôi chơi đến toát mồ hôi mà vẫn chưa muốn ra về. ……………….. …
mẹ phải ra gọi to, cả nhóm mới lục tục kéo nhau về mà vẫn còn luyến tiếc.
(cuối cùng, rồi, bởi)

……………………………………………………………..

GỢI Ý CHẤM, BIỂU ĐIỂM

1. Chính tả: (2 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ ; trình bày đúng quy
định , viết sạch, đẹp : 1 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.
Nếu quá 5 lỗi, mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai-lẫn phụ âm đầu, vần, dấu thanh,
không viết hoa đúng quy định) trừ 0,25 điểm.
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn
trừ tối đa 0,5 điểm toàn bài.
2. Tập làm văn: (8 điểm)
* Thể loại: Miêu tả
* Kiểu bài: Tả người.
Người mà các em chọn có thể là bố, mẹ, ông, bà, cô, chú, … trong gia đình, họ
hàng.
* Bài cần nêu được những nét nổi bật về ngoại hình, tính tình và hoạt động của người
được tả. Quá trình miêu tả cần bộc lộ được tình cảm yêu thương, nêu được những ấn
tượng sâu sắc của người đó đối với em.
+ Mở bài: Giới thiệu người định tả: Người đó là ai? Quan hệ với em thế nào? …
Hoặc hoàn cảnh, lí do em gặp và quen biết người mà em sẽ tả, …
(Giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp)
+ Thân bài (Tả từng phần hoặc kết hợp)
- Ngoại hình: Tầm vóc, cách ăn mặc, khuôn mặt, … có đặc điểm gì nổi bật. Với đặc
điểm riêng nổi bật, ngoại hình cũng để lại ấn tượng sâu sắc đối với em.
- Tính tình, hoạt động (trọng tâm): chú ý tả rõ lời nói, cử chỉ, thói quen hằng ngày,
những việc làm, cách cư xử với em hoặc với người khác, … có đặc điểm gì nổi bật để
lại ấn tượng sâu sắc với em.
+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về người được tả. Nêu ảnh hưởng tốt của người
đó đối với em. Hoặc người đó đã đem đến cho em những suy nghĩ, tình cảm, ước mơ
đẹp đẽ, đáng quý gì trong cuộc sống? Em biểu lộ tình cảm của mình đối với người đó
ra sao?...
(Kết bài mở rộng hoặc không mở rộng)
Lưu ý: Trên đây là một số gợi ý, không áp đặt cho bài làm của các em. Cần trân trọng
cách viết riêng, sáng tạo, đảm bảo yêu cầu đề ra.
* Cách tính điểm:
- Mở bài: 1 điểm
- Thân bài: 4 điểm. Trong đó:
+ Nội dung: 1,5 điểm
+ Kĩ năng: 1,5 điểm

+ Cảm xúc: 1 điểm
- Kết bài: 1 điểm
- Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm
- Dùng từ, đặt câu: 0,5 điểm
- Sáng tạo: 1 điểm
3. Điểm viết: Là tổng của điểm chính tả và tập làm văn, không làm tròn.
4. ĐIỂM TIẾNG VIỆT: Là trung bình cộng của điểm đọc và điểm viết, được làm
tròn, không cho điểm không và điểm thập phân.
BIỂU ĐIỂM VÀ GỚI Ý ĐÁP ÁN ĐỌC HIỂU
I. Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm.
Trong từng câu có điểm thành phần thì chia nhỏ tương ứng.
II. Gới ý đáp án:
1. Câu 1: ý a
2. Câu 2: ý b và c
3. Câu 3: ý b
4. câu 4: Vì ngoài việc giống mẹ về mắt, miệng, chân tay, tóc… thì cô bé thứ
ba còn giống mẹ về ý thức, việc làm, quan tâm tới người khác …
5. Câu 5: a) Công nhân,
b) Công dân
c) Công chúng d) Công nhận
6. a) dấu phẩy – dấu phẩy – rồi
b) vì
c) và
d) còn
7. Câu 7: a) Rồi
b) Bởi
c) Cuối cùng
 
Gửi ý kiến