Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài KT Giữa kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Van Duc
Ngày gửi: 00h:36' 16-03-2024
Dung lượng: 380.2 KB
Số lượt tải: 294
Số lượt thích: 0 người
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN, LỚP 6
I. MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 2; Chủ đề 4: Từ bài 11 đến 14 (6 tiết); Chủ đề 8: Từ bài 29 đến 31(6 tiết); Chủ đề 9:
Từ bài 37 đến 40 (10 tiết), Chủ đề 10: bài 41(2 tiết).
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận)
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 16 câu hỏi: Nhận biết: 12 câu, Thông hiểu: 4 câu; Vận dụng: 0 câu; Vận dụng cao: 0
câu, mỗi câu 0,25 điểm.
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 2 câu (1đ); Thông hiểu: 3 câu (2đ); Vận dụng: 2 câu (2đ); Vận dụng cao: 1 câu (1đ))
Chủ đề 4: Từ bài 11 đến 14 (6 tiết) – 2,5đ; Chủ đề 8: Từ bài 29 đến 31(6 tiết) – 2,5đ; Chủ đề 9: Từ bài 37 đến 40 (10 tiết)
– 4,25đ, Chủ đề 10: Bài 41 (2 tiết) – 0,75đ.

1

Tổng số câu

MỨC ĐỘ
Nhận biết

Chủ đề

Chủ đề 4: Một số vật
liệu, nhiên liệu,
nguyên liệu, lương
thực - thực phẩm
thông dụng; tính chất
và ứng dụng của
chúng (6t)

Tự
luận

Trắc
nghiệm

Tự
luận

Trắc
nghiệm

1
(0,5đ)
C17

3
(0,75đ)
C1- C3

1
(1đ)
C18

1
(0,25đ)
C4

4
(1đ)
C 5,6,7,8

1
(0,5đ)
C19

2
(0.5đ)
C9- C10

1
3
(0,5đ) (0,75đ)
C22 C11- C13

Chủ đề 8: Đa dạng thế
giới sống (6t)
Chủ đề 9: Lực (10t)

Thông hiểu

1
(0,5đ)
C21

Chủ đề 10: Năng
lượng và cuộc sống
(2t)

Vận dụng
Tự
luận

Vận dụng cao
Tự
Trắc
luận nghiệm

1
(1đ)
C20

2
(2đ)
C23,
24

3
(0,75đ)
C14- C16

Tổng câu

2

12

3

4

2

Tổng điểm

1,0

3,0

2,0

1,0

2,0

% điểm số

Trắc
nghiệm

40%

30%

1
0
20%

Tổng điểm
(%)

1,0

0
10%

Tự
luận

Trắc
nghiệm

2

4

2,5

2

4

2,5

4

5

4,25

0

3

0,75

8

16

23

6,0

4,0

10,0
(100%)

60%

40%

100%
2

3

II. BẢN ĐẶC TẢ
Số câu hỏi
TL
TN
1. Chủ đề 4: Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực - thực phẩm thông dụng;
tính chất và ứng dụng của chúng (6t)

Nội dung

- Một số
nhiên liệu

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

– Nêu được ứng dụng một số vật liệu, nguyên liệu trong đời sống và
Nhận biết sản xuất

- Một số
lương thực,
thực phẩm

-Nêu được ứng dụng một số nhiên liệu trong đời sống và sản xuất

- Tính chất
và ứng dụng
của chúng

– Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số vật liệu thông
dụng trong cuộc sống và sản xuất như kim loại, nhựa, gỗ, cao su,
gốm, thuỷ tinh,...

2
1

– Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số lương thực – thực
phẩm trong cuộc sống.

Thông
hiểu

– Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nhiên liệu thông
dụng trong cuộc sống và sản xuất như: than, gas, xăng dầu, ...

Câu hỏi
TL
TN

C2,C3
C17

1
1

C1
C18

1

C4

– Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nguyên liệu
thông dụng trong cuộc sống và sản xuất như: quặng, đá vôi, ...
– Trình bày được sơ lược về an ninh năng lượng.
– Đề xuất được phương án tìm hiểu về một số tính chất (tính cứng,
Vận dụng khả năng bị ăn mòn, bị gỉ, chịu nhiệt, ...) của một số vật liệu, nhiên
liệu, nguyên liệu, lương thực – thực phẩm thông dụng.
– Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết
luận về tính chất của một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương
4

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số câu hỏi
TL
TN

Câu hỏi
TL
TN

thực – thực phẩm.
Vận dụng – Trình bày được sơ lược về an ninh năng lượng.
cao
2. Chủ đề 8. Đa dạng thế giới sống (6t)
- Sự đa dạng
nguyên sinh
vật, một số
bệnh do
nguyên sinh
vật gây nên.
- Sự đa dạng
nấm, vai trò
của nấm,
một số bệnh
do nấm gây
ra.
- Sự đa dạng
của thực vật,
động vật.
- Tìm hiểu
các sinh vật
ngoài thiên

- Phân biệt được các nhóm thực vật trong tự nhiên: rêu, dương xỉ, hạt
trần, hạt kín
Nhận biết

4

- Trình bày được vai trò của thực vật trong tự nhiên và trong đời sống

C5,6,
7,8

– Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết
luận về tính chất của một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương
thực – thực phẩm.
- Nhận biết được thế giới thực vật đa dạng, phong phú về loài, kích
thước và môi trường sống
- Trình bày được vai trò của nấm trong tự nhiên và trong thực tiễn
(nấm được trồng làm thức ăn, dùng làm thuốc,...).

Thông
hiểu

- Trình bày được cách phòng và chống bệnh do nấm gây ra.
- Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, mẫu vật, phân biệt được các nhóm thực
vật: Thực vật không có mạch (Rêu); Thực vật có mạch, không có hạt
(Dương xỉ); Thực vật có mạch, có hạt (Hạt trần); Thực vật có mạch,
có hạt, có hoa (Hạt kín).
- Trình bày được vai trò của thực vật trong đời sống và trong tự
nhiên: làm thực phẩm, đồ dùng, bảo vệ môi trường (trồng và bảo vệ

1

C19
5

Nội dung
nhiên.

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số câu hỏi
TL
TN

Câu hỏi
TL
TN

cây xanh trong thành phố, trồng cây gây rừng, ...).
Vận dụng - Thực hành quan sát và vẽ được hình nguyên sinh vật dưới kính lúp
hoặc kính hiển vi và vẽ lại hình ảnh quan sát được.
- Nhận biết được một số đại diện nấm thông qua quan sát hình ảnh,
mẫu vật (nấm đơn bào, đa bào. Một số đại diện phổ biến: nấm đảm,
nấm túi, ...). Dựa vào hình thái, trình bày được sự đa dạng của nấm.
- Trình bày được vai trò của nấm trong tự nhiên và trong thực tiễn
(nấm được trồng làm thức ăn, dùng làm thuốc,...).
- Trình bày được cách phòng và chống bệnh do nấm gây ra.
- Nhận biết được một số đại diện nấm thông qua quan sát hình ảnh,
mẫu vật (nấm đơn bào, đa bào. Một số đại diện phổ biến: nấm đảm,
nấm túi, ...). Dựa vào hình thái, trình bày được sự đa dạng của nấm.
Ứng dụng được những lợi ích của thực vật trong đời sống
Vận dụng - Vận dụng được hiểu biết về nấm vào giải thích một số hiện tượng
cao
trong đời sống như kĩ thuật trồng nấm, nấm ăn được, nấm độc, ...
Vận dụng giải thích” Rừng là lá phổi xanh của trái đất”
- Rừng điều hòa khí hậu, điều hòa không khí , trao đổi khí cho mọi hoạt
động và sản xuất của con người và có chức năng giống như lá phổi của
sinh vật nên rừng được ví như “lá phổi xanh của trái đất” . Nếu không có
rừng thì sinh vật và con người không có oxy để sống.

1

C20

6

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số câu hỏi
TL
TN

Câu hỏi
TL
TN

3. Chủ đề 9. Lực (10t) + 4. Chủ đề 10. Năng lượng và cuộc sống (2t)
- Trọng
lượng, lực
hấp dẫn.

- Kể tên được ba loại lực ma sát. Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của
lực ma sát nghỉ.

- Lực ma
sát.

- Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát trượt.

- Lực cản
của nước
–Khái niệm
về năng
lượng

C9

- Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát lăn.
Nhận biết - Lấy được ví dụ vật chịu tác dụng của lực cản khi chuyển động trong
môi trường (nước hoặc không khí).

1

C21
1

C10

3

C14,1
5,16

- Kể tên được ba loại lực ma sát.
- Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát nghỉ.
- Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát lăn.

– Một số
dạng năng
lượng

- Chỉ ra được một số hiện tượng trong tự nhiên hay một số ứng dụng
khoa học kĩ thuật thể hiện năng lượng đặc trưng cho khả năng tác
dụng lực.

– Sự chuyển
hoá năng
lượng

- Kể tên được một số nhiên liệu thường dùng trong thực tế.

– Năng
lượng hao
phí

1

- Kể tên được một số loại năng lượng.
- Chỉ ra được một số ví dụ trong thực tế về sự truyền năng lượng
giữa các vật.
- Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.

7

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số câu hỏi
TL
TN

Câu hỏi
TL
TN

- Lấy được ví dụ về sự truyền năng lượng từ vật này sang vật khác từ
dạng này sang dạng khác thì năng lượng không được bảo toàn mà
xuất hiện một năng lượng hao phí trong quá trình truyền và biến đổi.
- Đọc và giải thích được số chỉ về trọng lượng, khối lượng ghi trên
các nhãn hiệu của sản phẩm tên thị trường.

1

C11

- Giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan đến lực hấp
dẫn, trọng lực.
Thông
hiểu

- Biểu diễn được một lực bằng một mũi tên có điểm đặt tại vật chịu
tác dụng lực, có độ lớn và theo hướng của sự kéo hoặc đẩy.
- Chỉ ra được lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc.

1

1
1

C22

C13
C12

- Chỉ ra được nguyên nhân gây ra lực ma sát.
- Nêu được khái niệm về lực ma sát trượt (ma sát lăn, ma sát nghỉ).
Cho ví dụ.
- Phân biệt được lực ma sát nghỉ, lực ma sát trượt, lực ma sát lăn.
- Chỉ ra được chiều của lực cản tác dụng lên vật chuyển động trong
môi trường
- Chỉ ra được nguyên nhân gây ra lực ma sát.
- Chỉ ra được tác dụng cản trở hay tác dụng thúc đẩy chuyển động
của lực ma sát nghỉ (trượt, lăn) trong trường hợp thực tế.
- Nêu được nhiên liệu là vật liệu giải phóng năng lượng, tạo ra nhiệt
8

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số câu hỏi
TL
TN

Câu hỏi
TL
TN

và ánh sáng khi bị đốt cháy. Lấy được ví dụ minh họa.
- Phân biệt được các dạng năng lượng.
- Chứng minh được năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực.
- Nêu được định luật bảo toàn năng lượng và lấy được ví dụ minh
hoạ.
- Giải thích được các hiện tượng trong thực tế có sự chuyển hóa năng
lượng chuyển từ dạng này sang dạng khác, từ vật này sang vật khác.
- Nêu được sự truyền năng lượng từ vật này sang vật khác từ dạng
này sang dạng khác thì năng lượng không được bảo toàn mà xuất
hiện một năng lượng hao phí trong quá trình truyền và biến đổi. Lấy
được ví dụ thực tế.
- Tính được trọng lượng của một vật khi biết khối lượng vật đó.

1

C24

1

C23

- Lấy được ví dụ về một số ảnh hưởng của lực ma sát trong an toàn
Vận dụng giao thông đường bộ.
- Chỉ ra được tác dụng cản trở hay tác dụng thúc đẩy chuyển động
của lực ma sát nghỉ (trượt, lăn) trong trường hợp thực tế.
- Lấy được ví dụ về một số ảnh hưởng của lực ma sát trong an toàn
giao thông đường bộ.
- Giải thích được một số vật liệu trong thực tế có khả năng giải
phóng năng lượng lớn, nhỏ.
9

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số câu hỏi
TL
TN

Câu hỏi
TL
TN

- So sánh và phân tích được vật có năng lượng lớn sẽ có khả năng
sinh ra lực tác dụng mạnh lên vật khác.
- Vận dụng được định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng để
giải thích một số hiện tượng trong tự nhiên và ứng dụng của định luật
trong khoa học kĩ thuật.
- Lấy được ví dụ thực tế về ứng dụng trong kĩ thuật về sự truyền
nhiệt và giải thích được.
III. ĐỀ KIỂM TRA
A. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm). Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất (mỗi câu 0,25 điểm)
Câu 1. Cây trồng nào sau đây không được xem là cây lương thực.
A. Lúa gạo.
B. Ngô.
C. Mía.
D. Lúa mì.
Câu 2. Loại nguyên liệu nào sau đây không thể tái sinh
A. Gỗ.
B. Bông.
C. Dầu thô.
D. Nông sản.
Câu 3. Mô hình 3R có ý nghĩa là gì?
A. Sử dụng vật liệu có hiệu quả, an toàn, tiết kiệm.
B. Sử dụng vật liệu với mục tiêu giảm thiểu, tái chế, sử dụng.
C. Sử dụng các vật liệu ít gây ô nhiễm môi trường.
D. Sử dụng các vật liệu chất lượng cao, mẫu mã đẹp, hình thức phù hợp.
Câu 4. Người ta khai thác than đá để cung cấp cho các nhà máy nhiệt điện sản xuất điện. Lúc này, than đá được gọi là
A. vật liệu.
B. nhiên liệu.
C. nguyên liệu.
D. vật liệu hoặc nguyên liệu.
Câu 5. Cơ quan sinh sản của cây rêu nằm ở đâu?

A. Ngọn cây.

B. Mặt dưới của lá.

C. Rễ cây.

D. Dưới nách lá.
10

Câu 6. Đặc điểm nào sau đây sai khi nói về thực vật Hạt trần?
A. Hạt nằm lộ trên noãn.

B. Hoa có cả nhuỵ và nhị.

C. Chưa có hoa và quả.

D. Thân gỗ, có mạch dẫn.

Câu 7. Đặc điểm nào không có ở cây thực vật Hạt kín?
A. Có hoa và quả.

B. Có rễ thực sự.

C. Sinh sản bằng bào tử.

D. Thân có mạch dẫn.

C. sinh sản bằng hạt.

D. có hoa, quả, hạt.

Câu 8. Đặc điểm đặc trưng nhất của cây Hạt kín là:
A. sống trên cạn.

B. có rễ, thân, lá.

Câu 9. Lực xuất hiện trong trường hợp nào sau đây không phải là lực ma sát?
A. Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn.
B. Lực xuất hiện khi lốp xe đạp lăn trên mặt đường.
C. Lực xuất hiện khi bánh xe trượt trên mặt đường.
D. Lực xuất hiện khi các chi tiết máy cọ xát với nhau.
Câu 10: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của không khí lớn nhất?
A. Thả tờ giấy vo tròn xuống đất từ độ cao 2m.
B. Thả tờ giấy phẳng xuống đất từ độ cao 2m.
C. Gập tờ giấy thành hình cái thuyền rồi thả xuống đất từ độ cao 2m.
D. Gập tờ giấy thành hình cái máy bay rồi thả xuống đất từ độ cao 2m.
Câu 11. Trên vỏ hộp sữa ghi “Khối lượng tịnh 380g” có nghĩa là:
A. khối lượng đường có trong hộp sữa là 380g.
B. khối lượng của hộp sữa là 380g.
C. khối lượng sữa trong hộp là 380g.
D. trọng lượng của hộp sữa là 380g.
Câu 12. Lực tiếp xúc là lực của:
A. Trái Đất tác dụng lên quạt điện treo trên trần nhà.
B. Trái Đất tác dụng lên Mặt Trăng và ngược lại.
11

C. nam châm hút thanh sắt đặt cách đó một đoạn.
D. vật nặng tác dụng lên lò xo khi treo vật nặng vào lò xo.
Câu 13. Độ lớn của các lực trong các hình a, b, c lần lượt là:

A. F1 = 20 N; F2 = 15 N; F3 = 15 N.

B. F1 = 20 N; F2 = 30 N; F3 = 30 N.

C. F1 = 10 N; F2 = 30 N; F3 = 30 N.

D. F1 = 2 N; F2 = 3 N; F3 = 3 N.

Câu 14: Cầu thủ đá quả bóng bay lên cao so với mặt đất. Hỏi tại độ cao bất kì quả bóng có những năng lượng nào?
A. Thế năng đàn hồi và động năng.
C. Nhiệt năng và quang năng.

B. Thế năng hấp dẫn và động năng.
D. Động năng và hóa năng.

Câu 15: Năng lượng hóa học có trong những vật chất nào sau đây?
A. Cốc nước nóng, mặt trời, pin.

B. Ắc quy, xăng dầu, mặt trời.

C. Pin, thức ăn, xăng dầu.

D. Thức ăn, ắc quy, ngọn lửa.

Câu 16. Dạng năng lượng tích trữ trong cánh cung khi được kéo căng là:
A. động năng.
B. hóa năng.
C. thế năng đàn hồi.

D. quang năng.

B. TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 17 (0,5đ): Nhiên liệu là gì?
Câu 18 (1đ) : Dựa vào tính chất nào mà kim loại đồng, kim loại nhôm lại được sử dụng làm dây điện?
12

Câu 19 (0.5đ): Cho biết một số tác hại của thực vật đối với đời sống con người ?
Câu 20 (1đ): Tại sao nói “Rừng là lá phổi xanh của trái đất” ?

Câu 21 (0,5đ): Em hãy lấy ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát trượt?
Câu 22 (0,5đ): Biểu diễn lực kéo tác dụng vào một vật theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, có độ lớn 6N, với tỉ lệ
xích 1cm ứng với 3N?
Câu 23 (1đ): Khi đang đi xe đạp, ta dùng tay bóp phanh, có phải lực của tay đã trực tiếp làm cho xe dừng lại không? Giải thích.
Câu 24 (1đ): Tính trọng lượng của các vật sau?
a/ Một thùng hàng nặng 900kg.
b/ Một Tivi nặng 18000g.

HƯỚNG DẪN CHẤM
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
Phần I. Trắc nghiệm (4,0 điểm)
Câu
Đáp
án

1

2

3

4

Mỗi câu chọn đáp án đúng được 0,25 điểm.
5
6
7
8
9
10 11 12 13

C

A

B

B

A

B

C

D

A

B

C

D

B

14

15

16

B

C

C

Phần II. Tự luận (6,0 điểm)
Câu
Nội dung
Câu 17
Nhiên liệu (chất đốt) khi cháy đều tỏa nhiệt và ánh sáng
(0,5đ)
Câu 18
(1đ)
Câu 19
(0,5đ)

Kim loại đồng, nhôm được dùng làm dây dẫn điện vì nó có khả năng dẫn điện tốt.
Chứa độc tố, hoặc chất kích thích gây nghiện có hại cho sức khỏe con người như cây cô ca,
cây thuốc phiện, cây trúc đào, cây thuốc lá.

Điểm
(0,5 điểm)
(1 điểm)
(0,5 điểm)
13

Câu 20
(1đ)

- Rừng điều hòa khí hậu, điều hòa không khí, trao đổi khí cho mọi hoạt động và sản xuất của con
người và có chức năng giống như lá phổi của sinh vật nên rừng được ví như “lá phổi xanh của trái
đất”.

(1 điểm)

- Nếu không có rừng thì sinh vật và con người không có oxy để sống.

Câu 21
(0,5đ)
Câu 22
(0,5đ)

HS lấy đúng ví dụ như: Lực ma sát giữa hai má phanh với vành xe

(0,5 điểm)

HS biểu diễn đúng.
(0,5 điểm)

Câu 23 (1đ) - Tay chúng ta chỉ làm cho tay phanh bị biến đổi chuyển động và phanh bị biến dạng.
- Xe dừng lại là do má phanh tác dụng vào vành bánh xe một lực.
Câu 24 (1đ) a/ Trọng lượng của thùng hàng đó là P1 = 10 m1 = 10. 900 = 9000N.
b/ Trọng lượng của Tivi đó là P2= 10 m2 = 10.18 = 180N. (Đổi 18000g =18kg)

Ký duyệt

Xã Trần Hợi, ngày 15 tháng 03 năm 2024
Người soạn

Nguyễn Thị Phương

Phạm Văn Đức

(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)

14
 
Gửi ý kiến