Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hy Hy
Ngày gửi: 05h:52' 19-03-2024
Dung lượng: 182.3 KB
Số lượt tải: 567
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II – TOÁN 7
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1 (NB). Trong các cặp tỉ số sau, cặp tỉ số nào lập thành một tỉ lệ thức?
A.
C.




Câu 2 (NB). Nếu có tỉ lệ thức
A.

B.



D.



thì:

B.

C.

D.

Câu 3 (NB). Từ đẳng thức

, ta có thể lập được tỉ lệ thức nào?

A.

C.

B.

Câu 4 (NB). Từ tỉ lệ thức
A.

A.

suy ra

B.

Câu 5 (NB). Cho ba số

C.
tỉ lệ với

B.

Câu 6 (NB). Từ tỉ lệ thức
A.

D.

D.
ta có dãy tỉ số

C.

D.

C.

D.

, suy ra

B.

Câu 7 (NB). Giao điểm của ba đường trung trực trong một tam giác
A. cách đều 3 cạnh của tam giác đó.
B. là điểm luôn thuộc một cạnh của tam giác đó.
C. cách đều 3 đỉnh của tam giác đó.
D. là trọng tâm của tam giác đó
Câu 8 (NB). Cho tam giác ABC có đường trung tuyến AD và trọng tâm G. Khi đó tỉ số
bằng
A.

B.

Câu 9 (NB). Chọn câu đúng

C.

D.

A. Tam giác cân có ba góc bằng nhau và bằng 60°
B. Tam giác cân có ba cạnh bằng nhau.
C. Tam giác cân có một góc bằng 60° là tam giác đều.
D. Tam giác cân là tam giác đều.
Câu 10 (NB). Cho hình vẽ bên. So sánh AB, BC, BD ta được:
A. AB > BC > BD.

B. AB < BC < BD.

C. BC > BD > AB.

D. BD < AB < CB.

Câu 11 (NB). Một tam giác cân có số đo góc ở đỉnh bằng 400 thì số đo góc ở đáy là
A. 600.

B. 900.

C. 700.

D. 500.

Câu 12 (NB). Độ dài hai cạnh của một tam giác là 3cm và 7cm. Trong các số đo sau, số đo nào
sau đây là độ dài cạnh thứ 3 của tam giác:
A. 11cm.

B. 4cm.

C. 16cm.

D. 7cm.

II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1 (TH). (1,0 điểm) Hãy viết các tỉ lệ thức từ đẳng thức

?

Câu 2 (VD). (1,0 điểm) Số học sinh tiên tiến của ba lớp 7A, 7B, 7C tương ứng tỉ lệ với 5; 4; 3.
Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu học sinh tiên tiến, biết rằng lớp 7A có số học sinh tiên tiến nhiều hơn
lớp 7B là 3 học sinh.
Câu 3 (4,0 điểm) Cho tam giác
vuông tại A, có
góc B cắt AC tại D. Kẻ DE vuông góc với BC tại E.
a. (TH) Chứng minh:



.

b. (VD) Chứng minh:

là tam giác đều.

c. (VD) Tính độ dài cạnh

.

Câu 4 (VDC). (1,0 điểm) Cho tỉ lệ thức

Chứng minh rằng

------------HẾT------------

HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM:



cm. Tia phân giác của

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đ.A

A

B

C

A

D

B

C

B

C

B

C

D

II. TỰ LUẬN
Bài
Bài 1

Ý

Đáp án
Từ

Biểu
điểm

suy ra các tỉ lệ thức:

0,25

(1điểm)
0,25
0,25
0,25
Bài 2
(1điểm)

Gọi số học sinh tiên tiến của ba lớp 7A, 7B, 7C lần
lượt là
(học sinh).
Điều kiện:

Theo bài ra ta có

0,25

nguyên dương.



0,25

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có

0,25
Suy ra

(TM)
(TM)
(TM)

Vậy số học sinh tiên tiến của ba lớp 7A, 7B, 7C lần
lượt là
Bài 3

0,25

học sinh.

B

(4điểm)
Vẽ
hình

E

A

C

D

Chứng minh:
Xét
a





.

1,0

, có:

BD là cạnh huyền chung
(gt)
Vậy

(cạnh huyền – góc nhọn)

Suy ra

(hai cạnh tương ứng).

Chứng minh:
Ta có
b


Vậy

c

là tam giác đều.
(cmt) suy ra

0,5
1,0

cân tại

(gt)
đều.

Tính độ dài cạnh BC
Ta có

1,0
(gt)

( ABC vuông tại A)


đều)

Nên
cân tại

Do đó

0,5

cm.

cm

Vậy

cm.

Bài 4

0,5

(1điểm)



0,5

1. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2 MÔN TOÁN – LỚP 7
Mức độ đánh giá
TT

Chủ đề

Nhận biết

Nội dung/Đơn vị kiến thức

TNKQ

Số thực
1

13 tiết (55% 5,5đ)

Tỉ lệ thức và dãy tỉ số bằng nhau

TL

Thông hiểu
TNKQ

TL

Vận dụng
TNK
Q

Vậ

TL

6

1

(1,5đ)

(1đ)

Giải toán về đại lượng tỉ lệ

TN

2
(2đ)

2

Các hình
hình học cơ
bản

Quan hệ giữa đường vuông góc và
đường xiên. Các đường đồng quy của
tam giác.

12 tiết (45%)

6

1

(1,5đ)

(3đ)

12

1

3

(3đ)

(3đ)

(3đ)

4,5đ

Tổng ( Câu – điểm)

Tỉ lệ %

30%

Tỉ lệ chung

30%

30%

60%

40%

BẢN ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN TOÁN – LỚP 7

Số câu hỏi theo
TT

Chủ đề

Mức độ đánh giá

Nhận
biết

Thông
hiểu

1

Số thực
13 tiết (55%)
5,5đ

Tỉ lệ thức và dãy * Nhận biết:
tỉ số bằng nhau – Nhận biết được tỉ lệ thức và các tính chất
(7 tiết)
của tỉ lệ thức.

6(TN)

– Nhận biết được dãy tỉ số bằng nhau.
* Vận dụng:
- Vận dụng được tính chất của tỉ lệ thức trong
giải toán.
- Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng
nhau trong giải toán (ví dụ: chia một số thành
các phần tỉ lệ với các số cho trước,...).
-Vận dụng linh hoạt các tính chất của tỉ lệ
thức, dãy tỉ số bằng nhau để chứng minh đẳng
thức
Giải toán về đại
lượng tỉ lệ
(6 tiết)

*Vận dụng:
– Giải được một số bài toán đơn giản về đại
lượng tỉ lệ thuận (ví dụ: bài toán về tổng sản
phẩm thu được và năng suất lao động,...).
– Giải được một số bài toán đơn giản về đại
lượng tỉ lệ nghịch (ví dụ: bài toán về thời gian
hoàn thành kế hoạch và năng suất lao
động,...).

2

Các hình
hình học cơ
bản
13 tiết
(55%)-5,5đ

Quan hệ giữa
đường vuông góc
và đường xiên.
Các đường đồng
quy của tam giác

Nhận biết:
– Nhận biết được khái niệm: đường vuông
góc và đường xiên; khoảng cách từ một điểm
đến một đường thẳng.
– Nhận biết được đường trung trực của một
đoạn thẳng và tính chất cơ bản của đường
trung trực.
– Nhận biết được: các đường đặc biệt trong
tam giác (đường trung tuyến, đường cao,
đường phân giác, đường trung trực); sự đồng
quy của các đường đặc biệt đó.

6(TN)

Thông hiểu:
– Giải thích được định lí về tổng các góc
trong một tam giác bằng 180o.
– Giải thích được quan hệ giữa đường vuông
góc và đường xiên dựa trên mối quan hệ giữa
cạnh và góc đối trong tam giác (đối diện với
góc lớn hơn là cạnh lớn hơn và ngược lại).
– Giải thích được các trường hợp bằng nhau
của hai tam giác, của hai tam giác vuông.
– Mô tả được tam giác cân và giải thích được
tính chất của tam giác cân (ví dụ: hai cạnh bên
bằng nhau; hai góc đáy bằng nhau).

1(TL)
 
Gửi ý kiến