Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề KT GHK2 có MATRAN và ĐÁP ÁN cực chuẩn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trường
Ngày gửi: 08h:02' 19-03-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 392
Số lượt thích: 0 người
UBND HUYỆN XXX
TRƯỜNG TH XXX
MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
NĂM HỌC 2023 - 2024
Mạch kiến thức, kĩ năng
Đọc hiểu văn bản
-Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi
tiết có ý nghĩa trong bài đọc.
- Hiểu nội dung của đoạn, bài đã đọc,
hiểu ý nghĩa của bài.
- Giải thích được chi tiết trong bài bằng
suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin
từ bài đọc.
- Nhận xét được hình ảnh, nhân vật
hoặc chi tiết trong bài đọc; biết liên hệ
những điều đọc được với bản thân và
thực tế.
Kiến thức tiếng Việt
- Hiểu nghĩa và sử dụng được một số từ
ngữ thuộc các chủ điểm đã học.
- Nhận biết và xác định được các thành
phần trong câu.
- Biết được tác dụng của dấu ngoặc đơn
và dấu gạch ngang.
- Sử dụng trạng ngữ để đặt câu đúng
ngữ pháp Tiếng Việt.
Tổng
* Tập làm văn: Văn viết thư.

Số câu,
số điểm

Mức
1

Mức
2

Mức
3

Tổng

Số câu

3

2

1

6

1,5

2

1

4,5

2

1

1

4

1,5

1

1

3,5

5

3

2

10

3

3

2

8

Số
điểm

Số câu
Số
điểm

Số câu
Số
điểm

UBND HUYỆN XXX
TRƯỜNG TH XXXX
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
( Năm học 2023- 2024)
TT

Mức 1

Chủ đề

TN
Số
câu

1

2

3

TL

Mức 2

Mức 3

TN

TL

TN TL

1

1

1

Câu
số

1;2; 3

4

6

5

Số điểm

1,5

1

1

1

Số
câu

2

1

Câu
số

7,9

8

Số điểm

1,5

1

Tông số câu

5

2

Số điểm

3

2

Đọc hiểu văn
bản

Kiến thức
Tiếng Việt

1

Tổng
6

4,5
4

10
1

3,5

1

2

10

1

2

8

UBND HUYỆN XXX
TRƯỜNG TH XXX

BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II - LỚP 4
Môn: Tiếng Việt - Năm học 2023- 2024
BÀI KIỂM TRA ĐỌC
( Thời gian làm bài: 35 phút)
Họ và tên:...................................................................................... Lớp: 4….…..
Điểm toàn bài

Nhận xét của giáo viên
....................................................................

Đọc thành tiếng: Đọc hiểu:

...................................................................

Đọc thầm bài Người lính dũng cảm SGK Tiếng Việt 4 / Tập 2 (trang 28,
29). Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời
đúng và hoàn thành các câu sau:
Câu 1. ( 0,5 điểm) Em hiểu "viên tướng" và "những người lính" trong câu
chuyện là ai? 
A. Viên tướng.

B. Những người lính.

C. Các bạn nhỏ.

D. Thầy giáo.

Câu 2. (0,5 điểm) Vì sao "viên tướng" không đồng ý chui qua lỗ hổng dưới
chân hàng rào? 
A. Vì viên tướng cảm thấy chui là hèn.

B. Vì viên tướng sợ hàng rào bị đổ.

C. Vì viên tướng sợ thầy giáo phát hiện.

D. Vì viên tướng sợ làm nát luống hoa.

Câu 3. ( 0,5 điểm) Quyết định leo lên hàng rào không gây ra hậu quả gì? 
A. Hàng rào bị đổ.

B. Luống hoa bị nát

C. Chú lính nhỏ bị ngã

D. Tướng sĩ bị ngã.

Câu 4. ( 1 điểm) Nối từ ở cột A với từ ở cột B để biểu đạt về thái độ của "chú
lính nhỏ" và các bạn trong "đội quân"? 

A

B

1. Thể hiện thái độ

a. muốn nhận lỗi.

2. Chú lính nhỏ

b. lại né tránh.

3. Các bạn trong đội quân

c. khác nhau.

Câu 5. ( 1 điểm) Nội dung của bài văn nói về điều gì?

Câu 6. ( 1 điểm) Em thích “ chú lính nhỏ” ở điểm nào? Vì sao?

Câu 7. ( 0,5 điểm) Nhóm từ nào có nghĩa giống với dũng cảm ?
A. anh dũng; nhút nhát; quả cảm.
B. anh hùng; gan dạ; can đảm.
C. can trường; anh hùng; nhát gan.

D. hèn nhát; gan góc; nhút nhát.

Câu 8. ( 1 điểm) Xác định các thành phần trong câu sau:
Giờ học hôm sau, thầy giáo nghiêm giọng hỏi.
- Trạng ngữ:…………………………………………………………………………
- Chủ ngữ:…………………………… - Vị ngữ:…………………………………
Câu 9. ( 1 điểm) Đúng thì ghi Đ, sai thì ghi S vào ô trống để nói về tác dụng của
dấu ngoặc đơn và dấu gạch ngang trong câu văn sau:
Vùng quế Trà My- Trà Bồng ( Quảng Nam- Quảng Ngãi) là một trong bốn
vùng trồng quế có diện tích lớn và lâu đời ở Việt Nam.
A. Dấu ngoặc đơn dùng để chú thích cho vùng trồng quế.
B. Dấu ngoặc đơn dùng để chú thích cho các tỉnh ở Việt Nam.

C. Dấu gạch ngang dùng để nối huyện với tỉnh có mối quan hệ với nhau.
D. Dấu gạch ngang dùng để nối các huyện, các tỉnh có mối quan hệ trồng quế.
Câu 10. ( 1 điểm) Em hãy đặt một câu có sử dụng trạng ngữ.

UBND HUYỆN XXXX
TRƯỜNG TH XXXX

BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II - LỚP 4
Môn Tiếng Việt - Năm học 2023- 2024
BÀI KIỂM TRA VIẾT
( Thời gian làm bài: 35 phút)
Họ và tên:.........................................................................
Lớp: 4………….....
Điểm toàn bài

Nhận xét của giáo viên
....................................................................
...................................................................

Đề bài: Hãy viết một bức thư để hỏi thăm một người mà em yêu quý và kể
cho họ nghe về tình hình học tập, rèn luyện của em.
Bài làm

UBND HUYỆN XXXXX
TRƯỜNG TH XXXXX
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2023- 2024
I. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm)
1. Đọc thành tiếng ( 2 điểm) Đọc bốc thăm đọc một đoạn trong các bài đã học từ
tuần 19 đến tuần 26 trong vòng 1 phút.
- Đọc to, rõ ràng đúng tốc độ, thể hiện được diễn cảm…. ( 1 điểm)
+ Đọc sai từ 3 đến 5 tiếng trừ 0,25 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 3 đến 4 chỗ trừ 0,25 điểm
+ Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,25 điểm
+ Đọc quá 1-2 phút trừ 0,25 điểm.
- Trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc ( 1 điểm)
Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng (Tùy theo mức độ GV có thể cho:
0,75 - 0,5 - 0,25 điểm.)
* Lưu ý: Điểm đọc thành tiếng: Có thể cho điểm thập phân đến 0,25
2. Đọc thầm và làm bài tập ( 8 điểm)
Câu
1
2
3
7
Ý đúng

C

Điểm

0,5 điểm

A
0,5 điểm

Câu 4. ( 1 điểm) Học sinh nối đúng.
A
1. Thể hiện thái độ

C
0,5 điểm

B
0,5 điểm
B
a. muốn nhận lỗi.

2. Chú lính nhỏ

b. lại né tránh.

3. Các bạn trong đội quân
c. khác nhau.
Câu 5 ( 1 điểm) Nội dung của bài văn.
Câu chuyện kể về một bạn học sinh dung cảm nhận ra khuyết điểm của mình,
quyết tâm khắc phục hậu quả do mình và các bạn gây ra.
Câu 6.( 1 điểm) HS nêu và thích được lí do yêu thích của bản thân. VD:
- Em thích chú lính nhỏ dũng cảm, Vì chú dám nhận lỗi, dám làm dám chịu.
- Em thích sự dũng cảm của chú lính. Vì chú biết sửa lỗi lầm do mình và các bạn gây ra.
Câu 8. ( 1 điểm) HS nêu đúng các thành của câu
+ Trạng ngữ: Giờ học hôm sau + Chủ ngữ: thầy giáo + Vị ngữ: nghiêm giọng hỏi.
Câu 9. ( 1 điểm) HS điền đúng đáp án theo thứ tự: Đ – S – S - Đ
Câu 10. ( 1 điểm) Học sinh đặt được một câu có sử dụng trạng ngữ phù hợp
đúng ngữ pháp. Trình bày đúng quy tắc chính tả.
II. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm)
1. Chữ (2 điểm)
- Bài viết có chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, trình bày sạch sẽ, chữ viết
gọn gàng, đẹp, đúng cỡ chữ: 2 điểm
- Lưu ý: Nếu chữ viết sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, …
trừ 1 điểm toàn bài.
2. Nội dung bài viết (8 điểm) Viết được lá thư gửi cho một người mà HS yêu quý
có đủ 3 phần của bức thư đúng theo yêu cầu, câu văn hay, dùng từ đúng ngữ pháp,
diễn đạt gãy gọn, lời văn mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, trình bày sạch đẹp.
Thang điểm cụ thể:
* Phần đầu thư (1 điểm)
- Nêu được thời gian và địa điểm viết thư.
- Lời thưa gửi phù hợp.
* Phần chính (6 điểm)
- Nêu được mục đích, lí do viết thư.
- Thăm hỏi tình hình của người nhận thư.
- Thông báo tình hình học tập của bản thân.
- Nêu ý kiến trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với người nhận thư.
+ Nội dung (2,5 điểm)
+ Kĩ năng (1,5 điểm)
+ Cảm xúc (1 điểm)
- Trình bày:
+ Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm) Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn hay, rõ ý,
lời văn tự nhiên, chân thực.
+ Sáng tạo (0,5 điểm) Bài viết có sự sáng tạo.
* Phần cuối thư (1 điểm)

- Lời chúc, lời cảm ơn hoặc hứa hẹn
- Chữ kí và họ tên
Giáo viên ra đề:

XXXX
 
Gửi ý kiến