Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Lừu: Ma trận và đề KTDK giữa HK 2: Môn TV4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thúy Lừu (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:39' 04-03-2025
Dung lượng: 221.6 KB
Số lượt tải: 682
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thúy Lừu (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:39' 04-03-2025
Dung lượng: 221.6 KB
Số lượt tải: 682
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
NĂM HỌC 2024 - 2025(Đề 1)
Mạch kiến thức, kĩ năng
Đọc hiểu văn bản
-Xác định được hình ảnh, nhân vật,
chi tiết có ý nghĩa trong bài đọc.
- Hiểu nội dung của đoạn, bài đã
đọc, hiểu ý nghĩa của bài.
- Giải thích được chi tiết trong bài
bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra
thông tin từ bài đọc.
- Nhận xét được hình ảnh, nhân vật
hoặc chi tiết trong bài đọc; biết liên
hệ những điều đọc được với bản
thân và thực tế.
Số câu,
số điểm
Mức
1
Mức
2
Mức
3
Tổng
Số câu
3
1
2
6
4
5,6
1,5
1
2
4,5
2
1
1
4
7,9
8
1,5
1
1
3,5
5
2
3
10
3
2
3
8
Câu
Số
điểm
Kiến thức tiếng Việt
- Hiểu nghĩa và sử dụng được một Số câu
số từ ngữ thuộc các chủ điểm đã
học.
- Nhận biết và xác định được các Câu
thành phần trong câu.
- Biết được tác dụng của dấu ngoặc
đơn và dấu gạch ngang.
- Sử dụng trạng ngữ để đặt câu
đúng ngữ pháp Tiếng Việt.
Tổng
UBND HUYỆN HƯNG HÀ
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
1,2,3
10
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ II
TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM TRUNG
MÔN: TIẾNG VIỆT 4 ( BÀI ĐỌC HIỂU)
NĂM HỌC 2024 – 2025
(Thời gian làm bài: 35 phút)
Họ và tên: .................................................................................................. Lớp:………
A. Đọc thầm bài:
NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
Bắn thêm một loạt đạn vẫn không diệt được máy bay địch, viên tướng hạ lệnh:
- Vượt rào, bắt sống nó!
Hàng rào là những cây nứa tép dựng xiên ô quả trám. Chú lính bé nhất nhìn thủ
lĩnh, ngập ngừng:
- Chui vào à?
Nghe tiếng “chui”, viên tướng thấy chối tai:
- Chỉ những thằng hèn mới chui.
Cả tốp leo lên hàng rào, trừ chú lính nhỏ. Chú nhìn cái lỗ hổng dưới chân hàng rào
rồi quyết định chui qua đó. Nhưng chú mới chui được nửa người thì hàng rào đổ.
Tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ. Còn hàng rào thì đè lên chú lính.
Chiếc máy bay là một chú chuồn chuồn ngô, giật mình cất cánh. Quân tướng hoảng
sợ lao ra khỏi vườn.
Giờ học hôm sau, thầy giáo nghiêm giọng hỏi:
- Hôm qua, em nào phá đổ hàng rào, làm dập hoa trong vườn trường?
Thầy nhìn một lượt những gương mặt học trò, chờ đợi sự can đảm nhận lỗi. Chú
lính nhỏ run lên. Chú sắp phun ra bí mật thì một cú véo nhắc chú ngồi yên. Thầy giáo
lắc đầu buồn bã:
- Thầy mong em nào phạm lỗi sẽ sửa lại hàng rào và luống hoa.
Khi tất cả túa ra khỏi lớp, chú lính nhỏ đợi viên tướng ở cửa, nói khẽ: “Ra vườn đi!”
Viên tướng khoát tay:
- Về thôi
- Nhưng như vậy là hèn.
Nói rồi, chú lính quả quyết bước về phía vườn trường.
Những người lính và viên tướng đứng sững lại, nhìn chú lính nhỏ.
Rồi, cả đội bước nhanh theo chú, như là bước theo một người chỉ huy dũng cảm.
Theo Đặng Ái
B. Làm bài tập:
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. ( 0,5 điểm) Em hiểu "viên tướng" và "những người lính" trong câu chuyện
là ai?
A. Viên tướng.
B. Những người lính.
C. Các bạn nhỏ.
D. Thầy giáo.
Câu 2. (0,5 điểm) Vì sao "viên tướng" không đồng ý chui qua lỗ hổng dưới chân
hàng rào?
A. Vì viên tướng cảm thấy chui là hèn.
C. Vì viên tướng sợ thầy giáo phát hiện.
B. Vì viên tướng sợ hàng rào bị đổ.
D. Vì viên tướng sợ làm nát luống
hoa.
Câu 3. ( 0,5 điểm) Quyết định leo lên hàng rào không gây ra hậu quả gì?
A. Hàng rào bị đổ.
B. Luống hoa bị nát
C. Chú lính nhỏ bị ngã
D. Tướng sĩ bị ngã.
Câu 4. ( 1 điểm) Nối từ ở cột A với từ ở cột B để biểu đạt về thái độ của "chú lính
nhỏ" và các bạn trong "đội quân"?
A
B
1. Thể hiện thái độ
a. muốn nhận lỗi.
2. Chú lính nhỏ
b. lại né tránh.
3. Các bạn trong đội quân
c. khác nhau.
Câu 5. ( 1 điểm) Nội dung của bài văn nói về điều gì?
Câu 6. ( 1 điểm) Em thích “ chú lính nhỏ” ở điểm nào? Vì sao?
Câu 7. ( 0,5 điểm) Nhóm từ nào có nghĩa giống với dũng cảm ?
A. anh dũng; nhút nhát; quả cảm.
B. anh hùng; gan dạ; can đảm.
C. can trường; anh hùng; nhát gan.
D. hèn nhát; gan góc; nhút nhát.
Câu 8. ( 1 điểm) Xác định các thành phần trong câu sau:
Giờ học hôm sau, thầy giáo nghiêm giọng hỏi.
- Trạng ngữ:…………………………………………………………………………
- Chủ ngữ:…………………………………………………………………………. .
- Vị ngữ:…………………………………………………………………………….
Câu 9. ( 1 điểm) Đúng thì ghi Đ, sai thì ghi S vào ô trống để nói về tác dụng của dấu
ngoặc đơn và dấu gạch ngang trong câu văn sau:
Vùng quế Trà My- Trà Bồng ( Quảng Nam- Quảng Ngãi) là một trong bốn vùng
trồng quế có diện tích lớn và lâu đời ở Việt Nam.
A. Dấu ngoặc đơn dùng để chú thích cho vùng trồng quế.
B. Dấu ngoặc đơn dùng để chú thích cho các tỉnh ở Việt Nam.
C. Dấu gạch ngang dùng để nối huyện với tỉnh có mối quan hệ với nhau.
D. Dấu gạch ngang dùng để nối các huyện, các tỉnh có mối quan hệ trồng quế.
Câu 10. ( 1 điểm) Em hãy đặt một câu có sử dụng trạng ngữ.
Hết
KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
Thời gian làm bài: 35 phút
Đề bài: Hãy viết một bức thư để hỏi thăm một người mà em yêu quý và kể cho họ
nghe về tình hình học tập, rèn luyện của em.
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2024 - 2025
( Đề 1)
A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
I . Đọc thành tiếng : 2 điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu (85 – 90 tiếng/phút): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, đúng từ;
giọng đọc có biểu cảm (không đọc sai quá 5 tiếng) : 0,5 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 0,5 điểm
(Tuỳ theo từng trường hợp học sinh đọc sai mà ghi điểm cho phù hợp)
* Lưu ý: Điểm đọc thành tiếng: Có thể cho điểm thập phân đến 0,25
Nội dung bài KT đọc: Các bài đọc không có trong SGK, câu hỏi sau bài đọc
II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi (8 điểm):
Câu
1
2
Ý đúng
C
A
Điểm
0,5 điểm 0,5 điểm
Câu 4. ( 1 điểm) Học sinh nối đúng.
A
1. Thể hiện thái độ
2. Chú lính nhỏ
3. Các bạn trong đội quân
Câu 5 ( 1 điểm) Nội dung của bài văn.
3
C
0,5 điểm
0,5 điểm
7
B
B
a. muốn nhận lỗi.
b. lại né tránh.
c. khác nhau.
Câu chuyện kể về một bạn học sinh dung cảm nhận ra khuyết điểm của mình,
quyết tâm khắc phục hậu quả do mình và các bạn gây ra.
Câu 6.( 1 điểm) HS nêu và thích được lí do yêu thích của bản thân. VD:
- Em thích chú lính nhỏ dũng cảm, Vì chú dám nhận lỗi, dám làm dám chịu.
- Em thích sự dũng cảm của chú lính. Vì chú biết sửa lỗi lầm do mình và các bạn gây ra.
Câu 8. ( 1 điểm) HS nêu đúng các thành của câu
+ Trạng ngữ: Giờ học hôm sau + Chủ ngữ: thầy giáo + Vị ngữ: nghiêm giọng hỏi.
Câu 9. ( 1 điểm) HS điền đúng đáp án theo thứ tự: Đ – S – S - Đ
Câu 10. ( 1 điểm) Học sinh đặt được một câu có sử dụng trạng ngữ phù hợp đúng
ngữ pháp. Trình bày đúng quy tắc chính tả.
II. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm)
* Thể loại: Viết thư
* Yêu cầu cần đạt: Viết được lá thư gửi cho một người mà HS yêu quý có đủ 3 phần
của bức thư đúng theo yêu cầu, câu văn hay, dùng từ đúng ngữ pháp, diễn đạt gãy gọn,
lời văn mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, trình bày sạch đẹp.
Cụ thể:
* Bố cục và nội dung (5,5 điểm)
1. Phần đầu thư (1 điểm)
- Nêu được thời gian và địa điểm viết thư.
- Lời thưa gửi phù hợp.
2. Phần chính (3,5 điểm)
- Nêu được mục đích, lí do viết thư.
- Thăm hỏi tình hình của người nhận thư.
- Thông báo tình hình học tập của bản thân.
- Nêu ý kiến trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với người nhận thư.
3. Phần cuối thư (1 điểm)
- Lời chúc, lời cảm ơn hoặc hứa hẹn
- Chữ kí và họ tên
* Kĩ năng: ( 3 điểm) Biết lập thành đoạn văn theo chuỗi liên kết giữa các câu theo
một trình tự hợp lí, có câu mở đoạn, câu kết đoạn. Đầu đoạn văn viết lùi vào 1 ô, cuối
đoạn có dấu chấm xuống dòng, ngắt câu hợp lí. Biết bộc lộ cảm xúc tự nhiên. Dùng từ
trong sáng, ngắt câu đúng ngữ pháp. Bài viết có ý tưởng độc đáo, không dập khuôn,…
* Hình thức trình bày, chính tả, chữ viết: (1,5điểm) Chữ viết đúng và đủ nét, không
mắc lỗi chính tả, trình bày bài sạch đẹp,…
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Mức 2
Loại điểm
Mức 1
1. Bố cục
(0,5 điểm)
(1 điểm)
(1,5 điểm)
(1,5 điểm)
- Bố cục chưa thật
mạch lạc (Nội dung
triển khai chưa thể
hiện rõ 3 phần MBTB- KB; hoặc thiếu
KB ; hoặc viết MB,
KB sơ sài, chưa
đúng yêu cầu).
- Bố cục mạch lạc
(Nội dung triển khai
thể hiện rõ 3 phần
MB- TB- KB; MB,
KB đáp ứng đúng
yêu cầu cơ bản của
kiểu bài;…).
- Bố cục mạch lạc, chặt
chẽ (Nội dung triển khai
thể hiện rõ 3 phần MBTB-KB, trong đó MB,
KB tạo được ấn tượng
riêng (có sự sáng tạo).
2. Nội
dung
(2 điểm)
(3 điểm)
(4 điểm)
(4 điểm)
- Nội dung bài đáp
ứng yêu cầu tối
thiểu, ý còn sơ sài.
- Nội dung đáp ứng
đúng yêu cầu, đảm
bảo các ý cần thiết.
- Nội dung phong phú,
có những ý thể hiện suy
nghĩ riêng, sáng tạo.
3. Kĩ năng
(2 điểm)
(2,5 điểm)
(3 điểm)
(dùng từ,
đặt câu,
cách sắp
xếp ý,…)
- Còn mắc 4-5 lỗi về
kĩ năng (VD: lỗi
dùng từ, viết câu,
sắp xếp ý, …).
- Còn mắc 2 - 3 lỗi về
kĩ năng (VD: lỗi
dùng từ, viết câu, về
sắp xếp ý, …)
Hầu như không mắc lỗi
về kĩ năng, hoặc chỉ
mắc 1 lỗi nhỏ về dùng
từ hoặc viết câu nhưng
có sáng tạo trong việc
lựa chọn từ ngữ, sử
dụng kiểu câu hoặc sắp
xếp ý,…)
(1 điểm)
(1,5 điểm)
- Còn mắc 2 – 3 lỗi
trong bài làm (VD:
còn có chữ viết chưa
đúng (thiếu, thừa nét,
còn mắc lỗi chính tả,
…)
- Bài làm hầu như
không mắc lỗi (chữ viết
đúng và đủ nét, không
mắc lỗi chính tả, trình
bày bài sạch đẹp,…)
(3 điểm)
4. Hình
(0,5 điểm)
thức trình
- Còn mắc 4 – 5 lỗi
bày, chính
trong bài làm (VD:
tả, chữ viết
không trình bày rõ
(1,5 điểm) các phần theo bố
cục, còn có chữ viết
chưa đúng (thiếu,
thừa nét,…), còn
Mức 3
mắc lỗi chính tả,…).
Người thẩm định đề
Người ra đề
Đinh Văn Vũ
Lê Thị Thúy Lừu
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
NĂM HỌC 2024 – 2025(Đề 2)
Mạch kiến thức, kĩ năng
Số câu,
số điểm
Đọc hiểu văn bản
-Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi
Số câu
tiết có ý nghĩa trong bài đọc.
- Hiểu nội dung của đoạn, bài đã đọc,
hiểu
Câu
ý nghĩa của bài.
- Giải thích được chi tiết trong bài bằng
suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ
bài đọc.
Số điểm
- Nhận xét được hình ảnh, nhân vật hoặc
chi tiết trong bài đọc; biết liên hệ những
điều đọc được với bản thân và thực tế.
Kiến thức tiếng Việt
- Hiểu nghĩa và sử dụng được một số từ Số câu
ngữ thuộc các chủ điểm đã học.
- Nhận biết và xác định được các thành
Câu
Mức
1
Mức
2
Mức
3
Tổng
2
1
2
5
1,2
3
4,5
1
0,5
2
3,5
1
3
1
5
10
6,7,8
9
phần trong câu.
- Biết được tác dụng của dấu ngoặc đơn
và dấu gạch ngang.
- Sử dụng trạng ngữ để đặt câu đúng
ngữ pháp Tiếng Việt.
Tổng
UBND HUYỆN HƯNG HÀ
TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM TRUNG
Số điểm
Số câu
Số
điểm
1
2,5
1
4,5
3
4
3
10
2
3
3
8
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ II
MÔN: TIẾNG VIỆT 4 ( BÀI ĐỌC HIỂU)
NĂM HỌC 2024 – 2025
(Thời gian làm bài: 35 phút)
Họ và tên: ............................................................................................... Lớp: .............
A. Đọc thầm bài văn sau:
NGƯỜI PHÁT MINH RA TÀU THUỶ
Rô-bớt Phun-tơn là một kĩ sư người Mỹ đã phát minh ra tàu thuỷ chạy bằng hơi
nước. Ngay từ hồi còn nhỏ, vốn đam mê kĩ thuật, ông thường tự nêu lên các thắc mắc
và tìm cách giải quyết bằng được mới thôi.
Năm 13 tuổi, một lần chèo thuyền đi câu cá với bạn, cậu bé Phun-tơn thấy công
việc chèo thuyền thật vất vả, nhất là khi ngược gió. Cậu nói:
– Nếu có thể có cái gì đó làm thay việc chèo thuyền thì hay biết mấy!
Bạn cậu cười:
– Xem kia! Hàng trăm năm nay con người vẫn chèo thuyền đấy thôi, muốn thay
đổi e là quá khó.
Những lời nói đó không những không làm cậu nản lòng, ngược lại càng kích
thích cậu tìm tòi, suy nghĩ. Ngày hôm sau, cậu lại ra sông chơi, ngồi trên con thuyền
nhỏ, vừa suy nghĩ vừa thả chân xuống nước đạp qua đạp lại, không ngờ con thuyền
trôi được một đoạn khá xa. Ngạc nhiên quá, cậu liền bắt tay vào việc nghiên cứu chế
tạo ra máy móc thay cho hai chân đẩy thuyền đi.
Mười ngày sau, cậu bé đã chế tạo ra một món đồ chơi rất kì lạ. Đó là hai bánh xe
đạp nước có hình dáng giống cái cối xay gió được gắn với một động cơ điện. Cậu nối
món đồ ấy vào đuôi thuyền, dùng tay quay mấy cái, lập tức nó phát ra âm thanh "bru
bru bru...". Mặt nước gợn sóng đẩy con thuyền tự động tiến về phía trước, nhanh hơn
chèo bằng sào. Mọi người đổ ra xem và tranh nhau ngồi thử.
Liên tục cải tiến phát minh của mình, đến năm 43 tuổi, Phun-tơn đã chế tạo ra
con tàu sử dụng động cơ hơi nước đầu tiên trên thế giới.
(Theo 100 câu chuyện hay dành cho bé trai)
B. Làm bài tập:
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. ( 0,5 điểm) Cậu bé Phun-tơn có ý tưởng gì khi đi câu cá?
A. Chế tạo ra máy móc làm thay con người việc chèo thuyền.
B. Chế tạo ra cối xay gió.
C. Cải tiến các động cơ điện.
D. Chèo thuyền bằng sào.
Câu 2. ( 0,5 điểm) Hành động nào giúp cậu tìm ra giải pháp?
A. Tranh luận với bạn về khả năng thực hiện ý tưởng.
B. Ngày ngày ra sông ngắm những con thuyền qua lại.
C. Ngồi trên thuyền thả chân xuống nước đạp qua đạp lại.
D. Để cho thuyền câu tự trôi trên sông.
Câu 3. ( 0,5 điểm) Dòng nào dưới đây nêu đúng những việc Phun – tơn đã làm để
phát minh ra tàu thuỷ.
A. Ông đam mê kĩ thuật, thường tự nêu lên các thắc mắc và tìm cách giải quyết bằng
được mới thôi.
B. Ông có ý tưởng khi vui chơi.
C. Ông bắt tay vào việc nghiên cứu chế tạo ra máy móc.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 4. (1 điểm) Em học tập được ở Phun tơn những phẩm chất tốt đẹp nào?
Câu 5. ( 1 điểm) Đến năm 43 tuổi, Phun-tơn đã có thành tựu gì?
Câu 6. (1 điểm) Thêm vị ngữ thích hợp cho các câu sau:
a)Tối nay, cả nhà em …………………………………..
b)Tháng 9 năm 2024, em …………………………………….
Câu 7: ( 0,5 điểm) Thành ngữ nào nói về lòng dũng cảm
A. Thương người như thể thương thân
B. Có chí thì nên
C. Gan vàng dạ sắt
D. Lá lành đùm lá rách
Câu 8: ( 1,0 điểm): Đặt dấu gạch ngang đúng vị trí và viết lại câu văn cho đúng.
Tối nay sẽ có cầu truyền hình nối ba điểm Hà Nội Huế Thành phố Hồ
Chí Minh.
Câu 9 (1 điểm): Quan sát tranh, viết một câu sử dụng trạng ngữ.
…………………………………………………………
…………………………………………………………
Câu 10 (1 điểm): Đặt dấu ngoặc đơn cho phù hợp trong câu sau.
Mười ngày sau, cậu bé đã chế tạo ra một món đồ chơi rất kì lạ hai bánh xe đạp
nước có hình dáng giống cái cối xay gió được gắn với một động cơ điện.
KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
Thời gian làm bài: 35 phút
Đề bài: Tả một con vật mà em yêu thích.
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT ĐỌC - LỚP 4
NĂM HỌC: 2024 – 2025
( Đề 2)
A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
I . Đọc thành tiếng : 2 điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu (85 – 90 tiếng/phút): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, đúng từ;
giọng đọc có biểu cảm (không đọc sai quá 5 tiếng) : 0,5 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 0,5 điểm
(Tuỳ theo từng trường hợp học sinh đọc sai mà ghi điểm cho phù hợp)
* Lưu ý: Điểm đọc thành tiếng: Có thể cho điểm thập phân đến 0,25
Nội dung bài KT đọc: Các bài đọc không có trong SGK, câu hỏi sau bài đọc
II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi (8 điểm):
Câu
Đáp án
Điểm
1
A
0,5
2
C
0,5
3
D
0,5
7
C
0,5
Câu 4. (1 điểm) Qua câu chuyện trên em học hỏi được điều gì ở Phun-tơn ?
(chấm theo ý của học sinh)
Thiếu dấu câu, (trừ 0,5 điểm). Không viết hoa (trừ 0,5 điểm).
Câu 5. (1 điểm)
Đến năm 43 tuổi, Phun-tơn đã chế tạo ra con tàu sử dụng động cơ hơi nước đầu
tiên trên thế giới.
Câu 6: (1 điểm)
Mỗi ý đúng: 0,5 điểm
Câu 8: (1 điểm)
Học sinh viết đúng, đủ dấu câu, viết hoa đầu câu: 0,5 điểm
Thiếu dấu câu: trừ 0,25 điểm
Không viết hoa: trừ 0,25 điểm
Nếu viết được 1 dấu gạch ngang thì không cho điểm.
Câu 9: (1 điểm)
Học sinh viết đúng, đủ dấu câu, viết hoa đầu câu: 1 điểm
Thiếu dấu câu: trừ 0,5 điểm
Không viết hoa: trừ 0,5 điểm
Thiếu dấu phẩy ngăn cách trạng ngữ: không cho điểm
Câu 10: (1 điểm)
Mười ngày sau, cậu bé đã chế tạo ra một món đồ chơi rất kì lạ ( hai bánh xe đạp nước
có hình dáng giống cái cối xay gió được gắn với một động cơ điện).
Học sinh đặt dấu ngoặc đơn đúng vị trí hãy cho điểm.
II. Bài viết( 10 điểm)
- Thể loại: Miêu tả
- Kiểu bài: Tả con vật
- Yêu cầu: Người viết cần quan sát, chọn lọc và miêu tả những nét tiêu biểu nhất để
khái quát được hình dáng và một số đặc điểm nổi bật của con vật. Trong quá trình
miêu tả, cần bộc lộ cảm xúc đối với con vật. Lời văn cần giản dị, trong sáng giàu
cảm xúc và giàu hình ảnh. Bài văn có nhiều cách triển khai khác nhau nhưng cần
đủ 3 phần, cân đối, hài hòa, có độ dài từ 12 câu trở lên.
Cụ thể:
* Bố cục và nội dung (5,5 điểm)
1, Mở bài: Có thể giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp con vật đó là con gì, của ai nuôi ?
( 1,0 đ)
2, Thân bài: (3,5 đ)
Có thể tả lồng luôn cả hình dáng, hoạt động của con vật hoặc tả theo trình tự như sau:
- Tả hình dáng con vật( cần chọn lọc tả những đặc điểm nổi bật về hình dáng của con
vật) (1,75 đ)
- Tả hoạt động và một vài thói quen sinh hoạt tiêu biểu của con vật ....( 1,75 đ)
3, Kết bài: Có thể kết bài mở rộng hoặc không mở rộng : phát biểu cảm nghĩ của
người tả.( 1,0 đ)
* Kĩ năng: ( 3 điểm) Biết lập thành đoạn văn theo chuỗi liên kết giữa các câu theo
một trình tự hợp lí, có câu mở đoạn, câu kết đoạn. Đầu đoạn văn viết lùi vào 1 ô, cuối
đoạn có dấu chấm xuống dòng, ngắt câu hợp lí. Biết bộc lộ cảm xúc tự nhiên. Dùng từ
trong sáng, ngắt câu đúng ngữ pháp. Bài viết có ý tưởng độc đáo, không dập khuôn,…
* Hình thức trình bày, chính tả, chữ viết: (1,5điểm) Chữ viết đúng và đủ nét, không
mắc lỗi chính tả, trình bày bài sạch đẹp,…
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Mức 2
Loại điểm
Mức 1
Mức 3
1. Bố cục
(0,5 điểm)
(1 điểm)
(1,5 điểm)
(1,5 điểm)
- Bố cục chưa thật
mạch lạc (Nội dung
triển khai chưa thể
hiện rõ 3 phần MB-
- Bố cục mạch lạc
(Nội dung triển khai
thể hiện rõ 3 phần
MB- TB- KB; MB,
- Bố cục mạch lạc, chặt
chẽ (Nội dung triển khai
thể hiện rõ 3 phần MBTB-KB, trong đó MB,
TB- KB; hoặc thiếu
KB ; hoặc viết MB,
KB sơ sài, chưa
đúng yêu cầu).
KB đáp ứng đúng
yêu cầu cơ bản của
kiểu bài;…).
KB tạo được ấn tượng
riêng (có sự sáng tạo).
(2 điểm)
(3 điểm)
(4 điểm)
(4 điểm)
- Nội dung bài đáp
ứng yêu cầu tối
thiểu, ý còn sơ sài.
- Nội dung đáp ứng
đúng yêu cầu, đảm
bảo các ý cần thiết.
- Nội dung phong phú,
có những ý thể hiện suy
nghĩ riêng, sáng tạo.
3. Kĩ năng
(2 điểm)
(2,5 điểm)
(3 điểm)
(dùng từ,
đặt câu,
cách sắp
xếp ý,…)
- Còn mắc 4-5 lỗi về
kĩ năng (VD: lỗi
dùng từ, viết câu,
sắp xếp ý, …).
- Còn mắc 2 - 3 lỗi về
kĩ năng (VD: lỗi
dùng từ, viết câu, về
sắp xếp ý, …)
Hầu như không mắc lỗi
về kĩ năng, hoặc chỉ
mắc 1 lỗi nhỏ về dùng
từ hoặc viết câu nhưng
có sáng tạo trong việc
lựa chọn từ ngữ, sử
dụng kiểu câu hoặc sắp
xếp ý,…)
(1 điểm)
(1,5 điểm)
- Còn mắc 2 – 3 lỗi
trong bài làm (VD:
còn có chữ viết chưa
đúng (thiếu, thừa nét,
còn mắc lỗi chính tả,
…)
- Bài làm hầu như
không mắc lỗi (chữ viết
đúng và đủ nét, không
mắc lỗi chính tả, trình
bày bài sạch đẹp,…)
2. Nội
dung
(3 điểm)
4. Hình
(0,5 điểm)
thức trình
- Còn mắc 4 – 5 lỗi
bày, chính
trong bài làm (VD:
tả, chữ viết
không trình bày rõ
(1,5 điểm) các phần theo bố
cục, còn có chữ viết
chưa đúng (thiếu,
thừa nét,…), còn
mắc lỗi chính tả,…).
Người thẩm định đề
Đinh Văn Vũ
Người ra đề
Lê Thị Thúy Lừu
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
NĂM HỌC 2024 - 2025(Đề 1)
Mạch kiến thức, kĩ năng
Đọc hiểu văn bản
-Xác định được hình ảnh, nhân vật,
chi tiết có ý nghĩa trong bài đọc.
- Hiểu nội dung của đoạn, bài đã
đọc, hiểu ý nghĩa của bài.
- Giải thích được chi tiết trong bài
bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra
thông tin từ bài đọc.
- Nhận xét được hình ảnh, nhân vật
hoặc chi tiết trong bài đọc; biết liên
hệ những điều đọc được với bản
thân và thực tế.
Số câu,
số điểm
Mức
1
Mức
2
Mức
3
Tổng
Số câu
3
1
2
6
4
5,6
1,5
1
2
4,5
2
1
1
4
7,9
8
1,5
1
1
3,5
5
2
3
10
3
2
3
8
Câu
Số
điểm
Kiến thức tiếng Việt
- Hiểu nghĩa và sử dụng được một Số câu
số từ ngữ thuộc các chủ điểm đã
học.
- Nhận biết và xác định được các Câu
thành phần trong câu.
- Biết được tác dụng của dấu ngoặc
đơn và dấu gạch ngang.
- Sử dụng trạng ngữ để đặt câu
đúng ngữ pháp Tiếng Việt.
Tổng
UBND HUYỆN HƯNG HÀ
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
1,2,3
10
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ II
TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM TRUNG
MÔN: TIẾNG VIỆT 4 ( BÀI ĐỌC HIỂU)
NĂM HỌC 2024 – 2025
(Thời gian làm bài: 35 phút)
Họ và tên: .................................................................................................. Lớp:………
A. Đọc thầm bài:
NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
Bắn thêm một loạt đạn vẫn không diệt được máy bay địch, viên tướng hạ lệnh:
- Vượt rào, bắt sống nó!
Hàng rào là những cây nứa tép dựng xiên ô quả trám. Chú lính bé nhất nhìn thủ
lĩnh, ngập ngừng:
- Chui vào à?
Nghe tiếng “chui”, viên tướng thấy chối tai:
- Chỉ những thằng hèn mới chui.
Cả tốp leo lên hàng rào, trừ chú lính nhỏ. Chú nhìn cái lỗ hổng dưới chân hàng rào
rồi quyết định chui qua đó. Nhưng chú mới chui được nửa người thì hàng rào đổ.
Tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ. Còn hàng rào thì đè lên chú lính.
Chiếc máy bay là một chú chuồn chuồn ngô, giật mình cất cánh. Quân tướng hoảng
sợ lao ra khỏi vườn.
Giờ học hôm sau, thầy giáo nghiêm giọng hỏi:
- Hôm qua, em nào phá đổ hàng rào, làm dập hoa trong vườn trường?
Thầy nhìn một lượt những gương mặt học trò, chờ đợi sự can đảm nhận lỗi. Chú
lính nhỏ run lên. Chú sắp phun ra bí mật thì một cú véo nhắc chú ngồi yên. Thầy giáo
lắc đầu buồn bã:
- Thầy mong em nào phạm lỗi sẽ sửa lại hàng rào và luống hoa.
Khi tất cả túa ra khỏi lớp, chú lính nhỏ đợi viên tướng ở cửa, nói khẽ: “Ra vườn đi!”
Viên tướng khoát tay:
- Về thôi
- Nhưng như vậy là hèn.
Nói rồi, chú lính quả quyết bước về phía vườn trường.
Những người lính và viên tướng đứng sững lại, nhìn chú lính nhỏ.
Rồi, cả đội bước nhanh theo chú, như là bước theo một người chỉ huy dũng cảm.
Theo Đặng Ái
B. Làm bài tập:
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. ( 0,5 điểm) Em hiểu "viên tướng" và "những người lính" trong câu chuyện
là ai?
A. Viên tướng.
B. Những người lính.
C. Các bạn nhỏ.
D. Thầy giáo.
Câu 2. (0,5 điểm) Vì sao "viên tướng" không đồng ý chui qua lỗ hổng dưới chân
hàng rào?
A. Vì viên tướng cảm thấy chui là hèn.
C. Vì viên tướng sợ thầy giáo phát hiện.
B. Vì viên tướng sợ hàng rào bị đổ.
D. Vì viên tướng sợ làm nát luống
hoa.
Câu 3. ( 0,5 điểm) Quyết định leo lên hàng rào không gây ra hậu quả gì?
A. Hàng rào bị đổ.
B. Luống hoa bị nát
C. Chú lính nhỏ bị ngã
D. Tướng sĩ bị ngã.
Câu 4. ( 1 điểm) Nối từ ở cột A với từ ở cột B để biểu đạt về thái độ của "chú lính
nhỏ" và các bạn trong "đội quân"?
A
B
1. Thể hiện thái độ
a. muốn nhận lỗi.
2. Chú lính nhỏ
b. lại né tránh.
3. Các bạn trong đội quân
c. khác nhau.
Câu 5. ( 1 điểm) Nội dung của bài văn nói về điều gì?
Câu 6. ( 1 điểm) Em thích “ chú lính nhỏ” ở điểm nào? Vì sao?
Câu 7. ( 0,5 điểm) Nhóm từ nào có nghĩa giống với dũng cảm ?
A. anh dũng; nhút nhát; quả cảm.
B. anh hùng; gan dạ; can đảm.
C. can trường; anh hùng; nhát gan.
D. hèn nhát; gan góc; nhút nhát.
Câu 8. ( 1 điểm) Xác định các thành phần trong câu sau:
Giờ học hôm sau, thầy giáo nghiêm giọng hỏi.
- Trạng ngữ:…………………………………………………………………………
- Chủ ngữ:…………………………………………………………………………. .
- Vị ngữ:…………………………………………………………………………….
Câu 9. ( 1 điểm) Đúng thì ghi Đ, sai thì ghi S vào ô trống để nói về tác dụng của dấu
ngoặc đơn và dấu gạch ngang trong câu văn sau:
Vùng quế Trà My- Trà Bồng ( Quảng Nam- Quảng Ngãi) là một trong bốn vùng
trồng quế có diện tích lớn và lâu đời ở Việt Nam.
A. Dấu ngoặc đơn dùng để chú thích cho vùng trồng quế.
B. Dấu ngoặc đơn dùng để chú thích cho các tỉnh ở Việt Nam.
C. Dấu gạch ngang dùng để nối huyện với tỉnh có mối quan hệ với nhau.
D. Dấu gạch ngang dùng để nối các huyện, các tỉnh có mối quan hệ trồng quế.
Câu 10. ( 1 điểm) Em hãy đặt một câu có sử dụng trạng ngữ.
Hết
KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
Thời gian làm bài: 35 phút
Đề bài: Hãy viết một bức thư để hỏi thăm một người mà em yêu quý và kể cho họ
nghe về tình hình học tập, rèn luyện của em.
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2024 - 2025
( Đề 1)
A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
I . Đọc thành tiếng : 2 điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu (85 – 90 tiếng/phút): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, đúng từ;
giọng đọc có biểu cảm (không đọc sai quá 5 tiếng) : 0,5 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 0,5 điểm
(Tuỳ theo từng trường hợp học sinh đọc sai mà ghi điểm cho phù hợp)
* Lưu ý: Điểm đọc thành tiếng: Có thể cho điểm thập phân đến 0,25
Nội dung bài KT đọc: Các bài đọc không có trong SGK, câu hỏi sau bài đọc
II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi (8 điểm):
Câu
1
2
Ý đúng
C
A
Điểm
0,5 điểm 0,5 điểm
Câu 4. ( 1 điểm) Học sinh nối đúng.
A
1. Thể hiện thái độ
2. Chú lính nhỏ
3. Các bạn trong đội quân
Câu 5 ( 1 điểm) Nội dung của bài văn.
3
C
0,5 điểm
0,5 điểm
7
B
B
a. muốn nhận lỗi.
b. lại né tránh.
c. khác nhau.
Câu chuyện kể về một bạn học sinh dung cảm nhận ra khuyết điểm của mình,
quyết tâm khắc phục hậu quả do mình và các bạn gây ra.
Câu 6.( 1 điểm) HS nêu và thích được lí do yêu thích của bản thân. VD:
- Em thích chú lính nhỏ dũng cảm, Vì chú dám nhận lỗi, dám làm dám chịu.
- Em thích sự dũng cảm của chú lính. Vì chú biết sửa lỗi lầm do mình và các bạn gây ra.
Câu 8. ( 1 điểm) HS nêu đúng các thành của câu
+ Trạng ngữ: Giờ học hôm sau + Chủ ngữ: thầy giáo + Vị ngữ: nghiêm giọng hỏi.
Câu 9. ( 1 điểm) HS điền đúng đáp án theo thứ tự: Đ – S – S - Đ
Câu 10. ( 1 điểm) Học sinh đặt được một câu có sử dụng trạng ngữ phù hợp đúng
ngữ pháp. Trình bày đúng quy tắc chính tả.
II. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm)
* Thể loại: Viết thư
* Yêu cầu cần đạt: Viết được lá thư gửi cho một người mà HS yêu quý có đủ 3 phần
của bức thư đúng theo yêu cầu, câu văn hay, dùng từ đúng ngữ pháp, diễn đạt gãy gọn,
lời văn mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, trình bày sạch đẹp.
Cụ thể:
* Bố cục và nội dung (5,5 điểm)
1. Phần đầu thư (1 điểm)
- Nêu được thời gian và địa điểm viết thư.
- Lời thưa gửi phù hợp.
2. Phần chính (3,5 điểm)
- Nêu được mục đích, lí do viết thư.
- Thăm hỏi tình hình của người nhận thư.
- Thông báo tình hình học tập của bản thân.
- Nêu ý kiến trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với người nhận thư.
3. Phần cuối thư (1 điểm)
- Lời chúc, lời cảm ơn hoặc hứa hẹn
- Chữ kí và họ tên
* Kĩ năng: ( 3 điểm) Biết lập thành đoạn văn theo chuỗi liên kết giữa các câu theo
một trình tự hợp lí, có câu mở đoạn, câu kết đoạn. Đầu đoạn văn viết lùi vào 1 ô, cuối
đoạn có dấu chấm xuống dòng, ngắt câu hợp lí. Biết bộc lộ cảm xúc tự nhiên. Dùng từ
trong sáng, ngắt câu đúng ngữ pháp. Bài viết có ý tưởng độc đáo, không dập khuôn,…
* Hình thức trình bày, chính tả, chữ viết: (1,5điểm) Chữ viết đúng và đủ nét, không
mắc lỗi chính tả, trình bày bài sạch đẹp,…
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Mức 2
Loại điểm
Mức 1
1. Bố cục
(0,5 điểm)
(1 điểm)
(1,5 điểm)
(1,5 điểm)
- Bố cục chưa thật
mạch lạc (Nội dung
triển khai chưa thể
hiện rõ 3 phần MBTB- KB; hoặc thiếu
KB ; hoặc viết MB,
KB sơ sài, chưa
đúng yêu cầu).
- Bố cục mạch lạc
(Nội dung triển khai
thể hiện rõ 3 phần
MB- TB- KB; MB,
KB đáp ứng đúng
yêu cầu cơ bản của
kiểu bài;…).
- Bố cục mạch lạc, chặt
chẽ (Nội dung triển khai
thể hiện rõ 3 phần MBTB-KB, trong đó MB,
KB tạo được ấn tượng
riêng (có sự sáng tạo).
2. Nội
dung
(2 điểm)
(3 điểm)
(4 điểm)
(4 điểm)
- Nội dung bài đáp
ứng yêu cầu tối
thiểu, ý còn sơ sài.
- Nội dung đáp ứng
đúng yêu cầu, đảm
bảo các ý cần thiết.
- Nội dung phong phú,
có những ý thể hiện suy
nghĩ riêng, sáng tạo.
3. Kĩ năng
(2 điểm)
(2,5 điểm)
(3 điểm)
(dùng từ,
đặt câu,
cách sắp
xếp ý,…)
- Còn mắc 4-5 lỗi về
kĩ năng (VD: lỗi
dùng từ, viết câu,
sắp xếp ý, …).
- Còn mắc 2 - 3 lỗi về
kĩ năng (VD: lỗi
dùng từ, viết câu, về
sắp xếp ý, …)
Hầu như không mắc lỗi
về kĩ năng, hoặc chỉ
mắc 1 lỗi nhỏ về dùng
từ hoặc viết câu nhưng
có sáng tạo trong việc
lựa chọn từ ngữ, sử
dụng kiểu câu hoặc sắp
xếp ý,…)
(1 điểm)
(1,5 điểm)
- Còn mắc 2 – 3 lỗi
trong bài làm (VD:
còn có chữ viết chưa
đúng (thiếu, thừa nét,
còn mắc lỗi chính tả,
…)
- Bài làm hầu như
không mắc lỗi (chữ viết
đúng và đủ nét, không
mắc lỗi chính tả, trình
bày bài sạch đẹp,…)
(3 điểm)
4. Hình
(0,5 điểm)
thức trình
- Còn mắc 4 – 5 lỗi
bày, chính
trong bài làm (VD:
tả, chữ viết
không trình bày rõ
(1,5 điểm) các phần theo bố
cục, còn có chữ viết
chưa đúng (thiếu,
thừa nét,…), còn
Mức 3
mắc lỗi chính tả,…).
Người thẩm định đề
Người ra đề
Đinh Văn Vũ
Lê Thị Thúy Lừu
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
NĂM HỌC 2024 – 2025(Đề 2)
Mạch kiến thức, kĩ năng
Số câu,
số điểm
Đọc hiểu văn bản
-Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi
Số câu
tiết có ý nghĩa trong bài đọc.
- Hiểu nội dung của đoạn, bài đã đọc,
hiểu
Câu
ý nghĩa của bài.
- Giải thích được chi tiết trong bài bằng
suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin từ
bài đọc.
Số điểm
- Nhận xét được hình ảnh, nhân vật hoặc
chi tiết trong bài đọc; biết liên hệ những
điều đọc được với bản thân và thực tế.
Kiến thức tiếng Việt
- Hiểu nghĩa và sử dụng được một số từ Số câu
ngữ thuộc các chủ điểm đã học.
- Nhận biết và xác định được các thành
Câu
Mức
1
Mức
2
Mức
3
Tổng
2
1
2
5
1,2
3
4,5
1
0,5
2
3,5
1
3
1
5
10
6,7,8
9
phần trong câu.
- Biết được tác dụng của dấu ngoặc đơn
và dấu gạch ngang.
- Sử dụng trạng ngữ để đặt câu đúng
ngữ pháp Tiếng Việt.
Tổng
UBND HUYỆN HƯNG HÀ
TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM TRUNG
Số điểm
Số câu
Số
điểm
1
2,5
1
4,5
3
4
3
10
2
3
3
8
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ II
MÔN: TIẾNG VIỆT 4 ( BÀI ĐỌC HIỂU)
NĂM HỌC 2024 – 2025
(Thời gian làm bài: 35 phút)
Họ và tên: ............................................................................................... Lớp: .............
A. Đọc thầm bài văn sau:
NGƯỜI PHÁT MINH RA TÀU THUỶ
Rô-bớt Phun-tơn là một kĩ sư người Mỹ đã phát minh ra tàu thuỷ chạy bằng hơi
nước. Ngay từ hồi còn nhỏ, vốn đam mê kĩ thuật, ông thường tự nêu lên các thắc mắc
và tìm cách giải quyết bằng được mới thôi.
Năm 13 tuổi, một lần chèo thuyền đi câu cá với bạn, cậu bé Phun-tơn thấy công
việc chèo thuyền thật vất vả, nhất là khi ngược gió. Cậu nói:
– Nếu có thể có cái gì đó làm thay việc chèo thuyền thì hay biết mấy!
Bạn cậu cười:
– Xem kia! Hàng trăm năm nay con người vẫn chèo thuyền đấy thôi, muốn thay
đổi e là quá khó.
Những lời nói đó không những không làm cậu nản lòng, ngược lại càng kích
thích cậu tìm tòi, suy nghĩ. Ngày hôm sau, cậu lại ra sông chơi, ngồi trên con thuyền
nhỏ, vừa suy nghĩ vừa thả chân xuống nước đạp qua đạp lại, không ngờ con thuyền
trôi được một đoạn khá xa. Ngạc nhiên quá, cậu liền bắt tay vào việc nghiên cứu chế
tạo ra máy móc thay cho hai chân đẩy thuyền đi.
Mười ngày sau, cậu bé đã chế tạo ra một món đồ chơi rất kì lạ. Đó là hai bánh xe
đạp nước có hình dáng giống cái cối xay gió được gắn với một động cơ điện. Cậu nối
món đồ ấy vào đuôi thuyền, dùng tay quay mấy cái, lập tức nó phát ra âm thanh "bru
bru bru...". Mặt nước gợn sóng đẩy con thuyền tự động tiến về phía trước, nhanh hơn
chèo bằng sào. Mọi người đổ ra xem và tranh nhau ngồi thử.
Liên tục cải tiến phát minh của mình, đến năm 43 tuổi, Phun-tơn đã chế tạo ra
con tàu sử dụng động cơ hơi nước đầu tiên trên thế giới.
(Theo 100 câu chuyện hay dành cho bé trai)
B. Làm bài tập:
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. ( 0,5 điểm) Cậu bé Phun-tơn có ý tưởng gì khi đi câu cá?
A. Chế tạo ra máy móc làm thay con người việc chèo thuyền.
B. Chế tạo ra cối xay gió.
C. Cải tiến các động cơ điện.
D. Chèo thuyền bằng sào.
Câu 2. ( 0,5 điểm) Hành động nào giúp cậu tìm ra giải pháp?
A. Tranh luận với bạn về khả năng thực hiện ý tưởng.
B. Ngày ngày ra sông ngắm những con thuyền qua lại.
C. Ngồi trên thuyền thả chân xuống nước đạp qua đạp lại.
D. Để cho thuyền câu tự trôi trên sông.
Câu 3. ( 0,5 điểm) Dòng nào dưới đây nêu đúng những việc Phun – tơn đã làm để
phát minh ra tàu thuỷ.
A. Ông đam mê kĩ thuật, thường tự nêu lên các thắc mắc và tìm cách giải quyết bằng
được mới thôi.
B. Ông có ý tưởng khi vui chơi.
C. Ông bắt tay vào việc nghiên cứu chế tạo ra máy móc.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 4. (1 điểm) Em học tập được ở Phun tơn những phẩm chất tốt đẹp nào?
Câu 5. ( 1 điểm) Đến năm 43 tuổi, Phun-tơn đã có thành tựu gì?
Câu 6. (1 điểm) Thêm vị ngữ thích hợp cho các câu sau:
a)Tối nay, cả nhà em …………………………………..
b)Tháng 9 năm 2024, em …………………………………….
Câu 7: ( 0,5 điểm) Thành ngữ nào nói về lòng dũng cảm
A. Thương người như thể thương thân
B. Có chí thì nên
C. Gan vàng dạ sắt
D. Lá lành đùm lá rách
Câu 8: ( 1,0 điểm): Đặt dấu gạch ngang đúng vị trí và viết lại câu văn cho đúng.
Tối nay sẽ có cầu truyền hình nối ba điểm Hà Nội Huế Thành phố Hồ
Chí Minh.
Câu 9 (1 điểm): Quan sát tranh, viết một câu sử dụng trạng ngữ.
…………………………………………………………
…………………………………………………………
Câu 10 (1 điểm): Đặt dấu ngoặc đơn cho phù hợp trong câu sau.
Mười ngày sau, cậu bé đã chế tạo ra một món đồ chơi rất kì lạ hai bánh xe đạp
nước có hình dáng giống cái cối xay gió được gắn với một động cơ điện.
KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
Thời gian làm bài: 35 phút
Đề bài: Tả một con vật mà em yêu thích.
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT ĐỌC - LỚP 4
NĂM HỌC: 2024 – 2025
( Đề 2)
A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
I . Đọc thành tiếng : 2 điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu (85 – 90 tiếng/phút): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, đúng từ;
giọng đọc có biểu cảm (không đọc sai quá 5 tiếng) : 0,5 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 0,5 điểm
(Tuỳ theo từng trường hợp học sinh đọc sai mà ghi điểm cho phù hợp)
* Lưu ý: Điểm đọc thành tiếng: Có thể cho điểm thập phân đến 0,25
Nội dung bài KT đọc: Các bài đọc không có trong SGK, câu hỏi sau bài đọc
II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi (8 điểm):
Câu
Đáp án
Điểm
1
A
0,5
2
C
0,5
3
D
0,5
7
C
0,5
Câu 4. (1 điểm) Qua câu chuyện trên em học hỏi được điều gì ở Phun-tơn ?
(chấm theo ý của học sinh)
Thiếu dấu câu, (trừ 0,5 điểm). Không viết hoa (trừ 0,5 điểm).
Câu 5. (1 điểm)
Đến năm 43 tuổi, Phun-tơn đã chế tạo ra con tàu sử dụng động cơ hơi nước đầu
tiên trên thế giới.
Câu 6: (1 điểm)
Mỗi ý đúng: 0,5 điểm
Câu 8: (1 điểm)
Học sinh viết đúng, đủ dấu câu, viết hoa đầu câu: 0,5 điểm
Thiếu dấu câu: trừ 0,25 điểm
Không viết hoa: trừ 0,25 điểm
Nếu viết được 1 dấu gạch ngang thì không cho điểm.
Câu 9: (1 điểm)
Học sinh viết đúng, đủ dấu câu, viết hoa đầu câu: 1 điểm
Thiếu dấu câu: trừ 0,5 điểm
Không viết hoa: trừ 0,5 điểm
Thiếu dấu phẩy ngăn cách trạng ngữ: không cho điểm
Câu 10: (1 điểm)
Mười ngày sau, cậu bé đã chế tạo ra một món đồ chơi rất kì lạ ( hai bánh xe đạp nước
có hình dáng giống cái cối xay gió được gắn với một động cơ điện).
Học sinh đặt dấu ngoặc đơn đúng vị trí hãy cho điểm.
II. Bài viết( 10 điểm)
- Thể loại: Miêu tả
- Kiểu bài: Tả con vật
- Yêu cầu: Người viết cần quan sát, chọn lọc và miêu tả những nét tiêu biểu nhất để
khái quát được hình dáng và một số đặc điểm nổi bật của con vật. Trong quá trình
miêu tả, cần bộc lộ cảm xúc đối với con vật. Lời văn cần giản dị, trong sáng giàu
cảm xúc và giàu hình ảnh. Bài văn có nhiều cách triển khai khác nhau nhưng cần
đủ 3 phần, cân đối, hài hòa, có độ dài từ 12 câu trở lên.
Cụ thể:
* Bố cục và nội dung (5,5 điểm)
1, Mở bài: Có thể giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp con vật đó là con gì, của ai nuôi ?
( 1,0 đ)
2, Thân bài: (3,5 đ)
Có thể tả lồng luôn cả hình dáng, hoạt động của con vật hoặc tả theo trình tự như sau:
- Tả hình dáng con vật( cần chọn lọc tả những đặc điểm nổi bật về hình dáng của con
vật) (1,75 đ)
- Tả hoạt động và một vài thói quen sinh hoạt tiêu biểu của con vật ....( 1,75 đ)
3, Kết bài: Có thể kết bài mở rộng hoặc không mở rộng : phát biểu cảm nghĩ của
người tả.( 1,0 đ)
* Kĩ năng: ( 3 điểm) Biết lập thành đoạn văn theo chuỗi liên kết giữa các câu theo
một trình tự hợp lí, có câu mở đoạn, câu kết đoạn. Đầu đoạn văn viết lùi vào 1 ô, cuối
đoạn có dấu chấm xuống dòng, ngắt câu hợp lí. Biết bộc lộ cảm xúc tự nhiên. Dùng từ
trong sáng, ngắt câu đúng ngữ pháp. Bài viết có ý tưởng độc đáo, không dập khuôn,…
* Hình thức trình bày, chính tả, chữ viết: (1,5điểm) Chữ viết đúng và đủ nét, không
mắc lỗi chính tả, trình bày bài sạch đẹp,…
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Mức 2
Loại điểm
Mức 1
Mức 3
1. Bố cục
(0,5 điểm)
(1 điểm)
(1,5 điểm)
(1,5 điểm)
- Bố cục chưa thật
mạch lạc (Nội dung
triển khai chưa thể
hiện rõ 3 phần MB-
- Bố cục mạch lạc
(Nội dung triển khai
thể hiện rõ 3 phần
MB- TB- KB; MB,
- Bố cục mạch lạc, chặt
chẽ (Nội dung triển khai
thể hiện rõ 3 phần MBTB-KB, trong đó MB,
TB- KB; hoặc thiếu
KB ; hoặc viết MB,
KB sơ sài, chưa
đúng yêu cầu).
KB đáp ứng đúng
yêu cầu cơ bản của
kiểu bài;…).
KB tạo được ấn tượng
riêng (có sự sáng tạo).
(2 điểm)
(3 điểm)
(4 điểm)
(4 điểm)
- Nội dung bài đáp
ứng yêu cầu tối
thiểu, ý còn sơ sài.
- Nội dung đáp ứng
đúng yêu cầu, đảm
bảo các ý cần thiết.
- Nội dung phong phú,
có những ý thể hiện suy
nghĩ riêng, sáng tạo.
3. Kĩ năng
(2 điểm)
(2,5 điểm)
(3 điểm)
(dùng từ,
đặt câu,
cách sắp
xếp ý,…)
- Còn mắc 4-5 lỗi về
kĩ năng (VD: lỗi
dùng từ, viết câu,
sắp xếp ý, …).
- Còn mắc 2 - 3 lỗi về
kĩ năng (VD: lỗi
dùng từ, viết câu, về
sắp xếp ý, …)
Hầu như không mắc lỗi
về kĩ năng, hoặc chỉ
mắc 1 lỗi nhỏ về dùng
từ hoặc viết câu nhưng
có sáng tạo trong việc
lựa chọn từ ngữ, sử
dụng kiểu câu hoặc sắp
xếp ý,…)
(1 điểm)
(1,5 điểm)
- Còn mắc 2 – 3 lỗi
trong bài làm (VD:
còn có chữ viết chưa
đúng (thiếu, thừa nét,
còn mắc lỗi chính tả,
…)
- Bài làm hầu như
không mắc lỗi (chữ viết
đúng và đủ nét, không
mắc lỗi chính tả, trình
bày bài sạch đẹp,…)
2. Nội
dung
(3 điểm)
4. Hình
(0,5 điểm)
thức trình
- Còn mắc 4 – 5 lỗi
bày, chính
trong bài làm (VD:
tả, chữ viết
không trình bày rõ
(1,5 điểm) các phần theo bố
cục, còn có chữ viết
chưa đúng (thiếu,
thừa nét,…), còn
mắc lỗi chính tả,…).
Người thẩm định đề
Đinh Văn Vũ
Người ra đề
Lê Thị Thúy Lừu
 









Các ý kiến mới nhất