Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi giữa kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt Cánh Diều Kết nối tri thức

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Hà
Ngày gửi: 09h:48' 26-02-2024
Dung lượng: 29.2 KB
Số lượt tải: 737
Số lượt thích: 1 người (Phạm Thị Thu Hòa)
PHÒNG GD& ĐT A
TRƯỜNG TH B

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ
I
NĂM HỌC: 2023- 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 4

Đề thi giữa kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức 
I. TIẾNG VIỆT (4 điểm)
1. Đọc hiểu văn bản
Đọc đoạn văn sau:
THANH KIẾM VÀ HOA HỒNG
Một lần thanh kiếm và hoa hồng cãi nhau, thanh kiếm cao
giọng bảo:
– Tôi khoẻ hơn bạn, chắc chắn sẽ giúp ích được cho con người
nhiều hơn rồi! Còn bạn yếu ớt và mảnh dẻ thế kia thì làm sao
mà chống chọi với thiên tai, giặc giã được.
Hoa hồng ngạc nhiên:
– Tôi không hiểu vì sao mà anh lại chê tôi như vậy? Hay là anh
ganh tị vì anh không thể có được hương thơm và vẻ đẹp lộng
lẫy của tôi?
– Bạn nhầm to. Bạn đẹp thật nhưng vẻ đẹp của bạn chẳng để
làm gì. – Thanh kiếm lắc đầu, mỉa mai.
Bỗng lúc đó có một nhà thông thái đi tới, chúng bèn nhờ ông
phân xử.
Nhà thông thái ôn tồn giải thích:
– Con người cần cả kiếm và hoa hồng, các cháu ạ. Kiếm giúp
con người chống lại kẻ thù và tránh được các hiểm hoạ. Còn
hoa hồng đem lại hương thơm, sự ngọt ngào, niềm vui sướng
cho cuộc sống và trái tim của họ...
Thanh kiếm và hoa hồng hiểu ra, chúng rối rít cảm ơn nhà
thông thái. Cả hai bắt tay nhau thân thiện và không bao giờ cãi
nhau nữa.
Câu 1. Tại sao thanh kiếm cho rằng nó có ích còn hoa hồng vô
ích?
a. Nó khoẻ mạnh nên nó chống được thiên tai, giặc giã.
b. Hoa hồng yếu ớt không thể có sức lực để chống lại giặc giã.
c. Nó khoẻ, chống được thiên tai, giặc giã; còn hoa hồng yếu ớt.
Câu 2. Hoa hồng hiểu sự chê bai của thanh kiếm xuất phát từ lí
do nào?
a. Thanh kiếm ganh tị với hương thơm và vẻ đẹp của hoa hồng.
b. Thanh kiếm không hiểu được vẻ đẹp lộng lẫy, kiêu sa của
hoa hồng.
c. Thanh kiếm là một kẻ thiển cận.
Câu 3 . Nhà thông thái đã giải thích điều gì cho thanh kiếm và
hoa hồng?
a. Công dụng của thanh kiếm đối với cuộc sống của con người.

b. Vẻ đẹp của hoa hồng, sự cần thiết của hoa hồng.
c. Vai trò của thanh kiếm và hoa hồng đối với cuộc sống của
con người.
Câu 4 . Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
a. Không nên cãi nhau vì những chuyện nhỏ nhặt trong cuộc
sống.
b. Không nên kiêu căng, tự phụ, tự cho mình hơn hẳn người
khác.
c. Con người cần cả sức mạnh, hương thơm, niềm tin và sự ngọt
ngào.
2. Luyện từ và câu
Câu 5 . Em hãy gạch chân dưới các động từ trong câu sau:
“Bỗng lúc đó có một nhà thông thái đi tới, hoa hồng và thanh
kiếm bèn nhờ ông phân xử”
Câu 6. Tìm các danh từ chỉ hiện tượng và điền vào chỗ chấm
trong các câu sau:
a. Trong mưa xuất hiện những ................ long trời, lở đất.
b. Chúng tôi phản đối ................ và mong muốn hòa bình.
c. Thảm họa ................ đã làm nước Nhật thiệt hại to lớn.
d. Các tỉnh miền Trung thường xảy ra ................ hằng năm.
Câu 7. Đặt câu theo gợi ý sau:
a. Đặt câu có chứa danh từ riêng chỉ tên người.
b. Đặt câu có chứa danh từ riêng chỉ tên địa danh.
II. TẬP LÀM VĂN (6 điểm)
1. Nghe – viết (điểm)
Cây đa làng
Cây đa tỏa rợp bóng mát. Thân cây chia thành nhiều múi,
có chỗ trưởng như do nhiều cây ghép lại. Những cái rễ lớn bắt
đầu từ trên nửa thân cây, “vuốt nặn” cho thân bành ra, rất
nhiều góc cạnh, trông như cái cổ của một người khổng lồ gầy
guộc, già nua, đang nổi gân lên trong cuộc cãi vã. Rồi ai đó đắp
lên đây những cái mụn to như chiếc thủng, làm cho thân cây
sần sùi, hang hốc. Trẻ em chui gọn vào trong các hốc cây chơi
trò trốn tìm, đánh trận giả.
2. Tập làm văn (8 điểm)
Đề bài: Viết bài văn thuật lại một hoạt động trải nghiệm em đã
tham gia và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình về hoạt động
đó.
1.1. Đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 4 Giữa kì 1 Kết nối tri thức
I. TIẾNG VIỆT: (4,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
c

a

c

c

Câu 5: Mỗi ý đúng được 0,25 điểm:
Bỗng lúc đó có một nhà thông thái đi tới , hoa hồng và thanh
kiếm bèn nhờ ông phân xử ”
Câu 6 : Mỗi ý đúng được 0,25 điểm:
a. Trong mưa xuất hiện những tiếng ầm long trời, lở đất.
b. Chúng tôi phản đối chiến tranh và mong muốn hòa bình.
c. Thảm họa sóng thần đã làm nước Nhật thiệt hại to lớn.
d. Các tỉnh miền Trung thường xảy ra lũ lụt hằng năm.
Câu 7: Mỗi ý đúng được 0,5 điểm (HS luyện tập đặt câu sáng
tạo)
a. Con mèo nhà bạn Linh thật là xinh.
b. Hà Nội là nơi em sinh ra và lớn lên.
II. TẬP LÀM VĂN (6 điểm)
1. Nghe – viết (2 điểm)
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,25 điểm):
 0,25 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
 0,15 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ
chữ nhỏ.
- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (1,5 điểm):
 Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 1,5 điểm
 0,75 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;
 Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.
- Trình bày (0,25 điểm):
 0,25 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch
và rõ ràng.
 0,15 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết
không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ.
2. Tập làm văn (4 điểm)
- Trình bày dưới dạng một bài văn ngắn, câu văn viết đủ ý, trình
bày bài sạch đẹp, bố cục đầy đủ, rõ ràng (mở bài, thân bài, kết
bài): 4 điểm.
- Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ
ý, trình bài xấu, không đúng nội dung yêu cầu.
Vd Tham khảo:
Viết bài văn thuật lại một hoạt động trải nghiệm
em đã tham gia và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của
mình về hoạt động đó

Đề thi giữa kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt có đáp án Cánh
Diều
PHÒNG GD& ĐT A
TRƯỜNG TH B

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ
I
NĂM HỌC: 2023- 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 4

ĐỀ CHÍNH THỨC
I. PHẦN ĐỌC
1/ ĐỌC TIẾNG/ (3 điểm)
* Học sinh bốc thăm phiếu rồi đọc thành tiếng một trong
các đoạn văn sau và trả lời câu hỏi tương ứng đoạn vừa
đọc.
Bài 1: Cái răng khểnh. (Sách TV lớp 4, tập 1, trang 9).
Đoạn: Từ đầu đến “tôi ít khi cười”.
Hỏi: Tại sao bạn nhỏ trong câu chuyện không thích cái răng
khểnh?
Bài 2: Những vết đinh (Sách TV lớp 4, tập 1, trang 14).
Đoạn: Từ đầu đến “đóng một cái đinh lên hàng rào”
Hỏi: Người cha dạy con trai kiềm chế tính nóng nảy bằng cách
nào?
Bài 3: Cô giáo nhỏ. (Sách TV lớp 4, tập 1, trang 26).
Đoạn: Từ đầu đến “em được đi học”.
Hỏi: Trường học của Giên ở đâu? Ngôi trường này có gì đặc
biệt?
Bài 4: Một người chính trực (Sách TV lớp 4, tập 1, trang 38).
Đoạn: Từ đầu “vua Lý Cao Tông”
Hỏi: Tô Hiến Thành lâm bệnh nặng, Đỗ thái hậu và vua hỏi ông
điều gì? Ông trả lời thế nào?
ĐÁP ÁN PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG
Bài 1: Cái răng khểnh.
Hỏi: Tại sao bạn nhỏ trong câu chuyện không thích cái răng
khểnh?
Trả lời: Vì bạn nhỏ có một cái răng khểnh và bị bạn bè trêu là
do không chịu đánh răng. Bạn nhỏ nghĩ cái răng khểnh làm cho
bạn xấu đi.
Bài 2: Những vết đinh
Hỏi: Người cha dạy con trai kiềm chế tính nóng nảy bằng cách
nào?
Trả lời: Người cha khuyên con mỗi lần cáu kỉnh với ai đó thì
đóng một chiếc đinh lên hàng rào gỗ.
Bài 3: Cô giáo nhỏ.
Hỏi: Trường học của Giên ở đâu? Ngôi trường này có gì đặc
biệt?

Trả lời: Trường học của Giên ở một vùng quên hẻo lánh châu
Phi. Gọi là trường nhưng thực chất là một lớp dạy chữ miễn phí.
HS là con cháu của những người nông dân suốt ngày cặm cụi
trên những cánh đồng ngô cháy nắng.
Bài 4: Một người chính trực
Hỏi: Tô Hiến Thành lâm bệnh nặng, Đỗ thái hậu và vua hỏi ông
điều gì? Ông trả lời thế nào?
Trả lời: Đỗ thái hậu và vua hỏi Tô Hiến Thành định tiến cử ai
thay ông. Ông tiến cử giá nghị đại phu Trần Trung Tá.
2.1. Hướng dẫn chấm thi Tiếng Việt lớp 4 Giữa kì 1 Cánh Diều
HƯỚNG DẪN CHẤM
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu
(100 tiếng/phút), giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc
đúng tiếng, đúng từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
(Tuỳ theo từng trường hợp học sinh đọc sai mà ghi điểm cho
phù hợp)
* Lưu ý: Điểm đọc thành tiếng: Có thể cho điểm thập phân đến
0,25.
I. ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP: (Khoảng 35 phút):
Đọc thầm bài văn sau:
CHẬM VÀ NHANH
Sang học kì mới, cô giáo góp ý với lớp nên lập ra những đôi bạn
cùng tiến. Dũng nhìn Minh, nhìn lại bản nhận xét. Ở đó, thật ít
lời khen.
Dũng biết, Minh đã cố gắng rất nhiều.
Mẹ nói, ngày bé, Minh bị một tai nạn, cánh tay phải của cậu bị
ảnh hưởng. Vì vậy, Minh không được nhanh nhẹn như bạn bè.
“Chậm đâu phải lúc nào cũng không tốt. Nhai chậm để nghiền
kĩ thức ăn, đi chậm để tránh những tai nạn đáng tiếc. Bạn chậm
thì mình phải giúp bạn để bạn tiến bộ hơn chứ.” - Dũng thầm
nghĩ.
Các bạn trong lớp đang nhao nhao chọn bạn cho mình. Dũng
giơ tay:
- Em xin được học cùng với bạn Minh.
Không riêng gì Minh, cả lớp lẫn cô giáo đều nhìn Dũng. Dũng
nói:
- Mẹ em nói em nhanh ẩu đoảng, làm gì cũng mau mau chóng
chóng cho xong. Em mong được bạn Minh giúp em chậm lại.
Cho đến lúc về, đôi lần Dũng thấy Minh đang lén nhìn mình. Đột
nhiên cậu ta lên tiếng:

- Cảm ơn cậu.
- Sao cậu lại cảm ơn tớ?
- Vì cậu đã chọn tớ. Tớ cứ nghĩ sẽ không ai chịu học với tớ.
Dũng cười:
- Tớ phải cảm ơn cậu mới đúng. Vì cậu đã cho tớ cơ hội được
giúp đỡ người bạn tớ yêu quý.
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng (từ câu 1 đến câu 4
và 7) và làm các câu còn lại vào giấy kiểm tra:
Câu 1: Cô giáo nói với lớp nên làm gì?
a. Lập ra những đôi bạn cùng tiến.
b. Lập ra những bạn học hành chăm chỉ.
c. Lập ra những học sinh giỏi.
Câu 2: Minh là một cậu bé như thế nào?
a. Rất hiền lành và chăm chỉ học hành.
b. Không nhanh nhẹn, có nhiều hạn chế.
c. Học giỏi và có nhiều điểm mạnh.
Câu 3: Vì lí do nào, Dũng xin được học cùng Minh?
a. Vì mẹ Dũng muốn Dũng giúp đỡ Minh.
b. Vì Dũng nghĩ giúp Minh sẽ được cô và các bạn khen.
c. Vì Dũng nghĩ rằng chậm chưa hẳn là không tốt.
Câu 4: Dũng giải thích với cô và các bạn vì sao mình chọn học
cùng Minh?
a. Nhà của Minh và Dũng gần nhau.
b. Minh và Dũng rất thân nhau.
c. Dũng mong được Minh giúp Dũng chậm lại.
Câu 5: Nội dung bài văn em vừa đọc nói lên điều gì?
Câu 6: Qua bài văn em đã đọc. Theo em chúng ta cần phải đối
xử với bạn bè như thế nào? Câu 7: Từ nào dưới đây là từ láy:
a. Đất đai
b. Tóc tai
c. Nhanh nhẹn
Câu 8: Nối câu có dùng dấu ngoặc kép ở cột bên trái với ô nêu
đúng tác dụng của dấu ngoặc kép ở cột bên phải:
Tác dụng của dấu ngoặc
Câu
kép trong câu
1. Dũng nghĩ: “Chậm đâu phải lúc
nào cũng không tốt”

a. Đánh dấu từ ngữ được
dùng với ý nghĩa đặc biệt.

2 Bạn Dũng tự nhận mình là
người “ “ẩu đoảng”.

b. Đánh dấu từ ngữ mượn của
người khác.

Câu 9: Tìm các danh từ riêng chỉ tên người có trong phần bài
đọc?

Câu 10: Đặt một câu với có từ cố gắng.
II. KIỂM TRA VIẾT:
Tập làm văn: (Thời gian 30 - 35 phút)
Em hãy miêu tả một loài cây mà em yêu thích.

Đáp án đề kiểm tra Tiếng Việt 4 Cánh Diều giữa kì 1
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC
PHÒNG GD& ĐT A
KÌ I
TRƯỜNG TH B
NĂM HỌC: 2023- 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 4
I/ PHẦN ĐỌC HIỂU (7 điểm)
Điể
Câu Đáp án
Hướng dẫn chấm
m
1

A. Lập ra những đôi bạn cùng
tiến.

0,5đ

2

B. Không nhanh nhẹn, có nhiều
hạn chế

0,5đ

3

C. Vì Dũng nghĩ rằng chậm chưa
hẳn là không tốt.

0,5đ

4

C. Dũng mong được Minh giúp
Dũng chậm lại.

0,5đ

5

Nói về sự khó khăn của Minh và
được Dũng nhận lời giúp đỡ, hai
bạn kết thân và cùng tiến.



Diễn đạt như đáp án
hoặc có cách diễn đạt
khác đúng vẫn ghi
điểm tối đa

6

Chúng ta cần đối xử tốt, đoàn kết
yêu thương giúp đỡ bạn bè cùng 1đ
nhau phấn đấu học tập tốt.

Diễn đạt như đáp án
hoặc có cách diễn đạt
khác đúng vẫn ghi
điểm tối đa.

7

C. Nhanh nhẹn

0,5

8

1 – b 2 –a

0,5

9

Danh từ riêng chỉ tên người:
Dũng, Minh

1

HS tìm đúng mỗi từ
được 0,5 điểm

10

VD: Em luôn cố gắng học tập tốt
để cha mẹ vui lòng.

1

Đặt được câu có từ “cố
gắng”, đúng hình thức
câu ghi điểm tối đa

Chọn đúng như đáp án
mỗi câu đạt 0,5 điểm

II. PHẦN VIẾT: Tập làm văn: (10 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày
đúng hình thức bài viết. (2 điểm)
- Học sinh viết đủ bố cục, đúng thể loại, câu văn đúng cú pháp,
tả cây mà em yêu thích, đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết
bài) (8 điểm)
+ Mở bài (1 điểm): Giới thiệu cây định tả.

+ Thân bài (6 điểm): Tả được chi tiết về hình dáng, đặc điểm
của cây được tả.
+ Kết bài (1 điểm): Nêu cảm nghĩ của mình về cây được tả
theo cách kết bài đã học.
&* Lưu ý: Tùy theo mức độ làm bài của học sinh mà giáo viên
cho điểm 8,7,6,5,4,3; 2,5; 2; 1,5; 1 điểm cho phù hợp./.
 
Gửi ý kiến