Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

đề kiểm tra GKII TV 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thanh Hiệp
Ngày gửi: 18h:56' 24-04-2024
Dung lượng: 61.1 KB
Số lượt tải: 589
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TH VÀ THCS VĨNH THUẬN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ II
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
NĂM HỌC : 2023-2024
TT

Chủ đề
Mạch kiến thức, kĩ năng

Số câu
và số
điểm

Mức 1
TN

1. Đọc
tiếng
I. Đọc

-Đọc thành tiếng, học thuộc
lòng đạt tốc độ 85 – 90
tiếng/phút

2.

- Nhận biết các chi tiết, hình
Đọc hiểu ảnh, nhân vật trong văn bản
và kiến đọc.
thức
- Nêu được nhận xét về chi tiết,
Tiếng
hình ảnh, nhân vật trong văn
Việt
bản.
- Nêu được bài học rút ra từ
văn bản.
- Nhận biết được thông tin mà
thành phần phụ trạng ngữ bổ

TL

Mức 2
TN

Mức 3

TL

TN

Tổng

TL

TN

Số điểm

Số câu
Câu số

Số điểm

Số câu

TL

4

5

1

1

4

1

6

7

1;2;3;4
;5;6

7

2,5

0,5

1,0

3,0

1,0

1

1

2

1

1;2;3;
4;5

1

sung cho câu
- Nhận biết được từ trái nghĩa
- Xác định chủ ngữ, vị ngữ
trong câu.

Câu số

8

9

10

8;9

Số điểm

0,5

0,5

1,0

1,0

Điểm Đọc

Viết bài
văn

Viết bài văn tả con vật với cấu
trúc đủ 3 phần (MB,TB, KB).
Phát huy kĩ năng dùng từ, viết
câu, liên kết câu và cách sử
dụng các biện pháp nghệ thuật
nhân hóa, so sánh để bài văn
thêm sinh động
Điểm Viết

Điểm Tiếng Việt

Số câu

Số điểm

1,0

Đọc tiếng và trả lời câu hỏi

4,0

Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt

6,0

Tổng
II. Viết

10

10

1

1

10

10

Tổng
Điểm trung bình cộng của điểm đọc và điểm viết

10
10

TRƯỜNG TH&THCS VĨNH THUẬN BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC : 2023 – 2024

Môn : Tiếng Việt-Lớp 4
Ngày kiểm tra : ….....................
Thời gian : 70 phút
(Không kể thời gian phát bài)
Họ và tên học sinh:…………………………………………………… Lớp: ………….

Điểm
Điểm

Điểm

Đọc tiếng

Đọc hiểu

Điểm Viết

Môn Tiếng Việt
Bằng số

Bằng chữ

Nhận xét của giáo viên

......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
.....................................................................................................................
(Học sinh làm trực tiếp vào bài kiểm tra)
A. Bài kiểm tra ĐỌC
I. Đọc thành tiếng (4 điểm)
II. Đọc hiểu và kiểm tra kiến thức Tiếng Việt ( 6 điểm) (35 phút)
1. Đọc hiểu văn bản ( 4 điểm)
Đọc thầm bài “Cô giáo và hai em nhỏ” và trả lời các câu hỏi, bài tập sau:

Cô giáo và hai em nhỏ
Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết
lại càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển.

Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan
trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: miệng cô cười
tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng đến bên từng học sinh dạy các bạn viết, vẽ… Nghe Na
kể, Nết ước mơ được đi học như Na nhưng…
Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang cầm
đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái. Na giải thích: “Em vẽ cô tiên đang gõ đôi đũa thần
chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học.” Cô giáo ngạc nhiên khi biết
chị gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết Nết ham học, mỗi tuần ba
buổi tối, cô dạy Nết học.
Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35 học trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi
chân bạn ấy không may bị liệt nên bạn phải ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học.
Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng bạn vẫn cố viết và viết rất đẹp. Năm học sau bạn ấy
sẽ vào học cùng các em. Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình
lắm.
Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường cho Nết vào học lớp Hai. Còn
Nết, cô bé đang hình dung cảnh cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít đẩy chiếc xe lăn.
(theo Tâm huyết nhà giáo)
* Dựa vào nội dung bài đọc trên em hãy khoanh tròn vào đáp án đúng nhất
hoặc viết vào chỗ chấm trong các câu sau để hoàn thành câu trả lời.

bạn?

Câu 1: (0,5điểm) Nết là một cô bé như thế nào?
A. Thích chơi hơn thích học.
B. Có hoàn cảnh bất hạnh.
C. Yêu mến cô giáo .
D. Thương người.
Câu 2: (0,5điểm) Hoàn cảnh của Nết có gì đặc biệt?
A. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi.
B. Gia đình Nết khó khăn không cho bạn đến trường.
C. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
D. Nết ở với ông bà ngoại.
Câu 3: (0,5điểm) Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà giúp đỡ
A. Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường cô đi dạy về.
B. Vì cô đọc được hoàn cảnh của Nết trên trang báo.
C. Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho Nết đi học.
D. Vì Na kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình.
Câu 4:(0,5điểm) Cô giáo đã làm gì để giúp Nết?
A. Mua cho Nết một chiếc xe lăn.
B. Cho Nết vở sách để đến lớp cùng bạn.
C. Đến nhà dạy học, kể cho học trò nghe về Nết, xin cho Nết vào học lớp hai.
D. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường

Câu 5: (0,5 điểm) Khi nghe cô giáo kể về chị của mình với các bạn trong
lớp Na rất tự hào về chị gái, theo em Na tự hào về điều gì ?
A. Về nỗi bất hạnh của chị
B. Về tính cách ngoan hiền của chị
C. Về nghị lực vượt qua nỗi đau thể xác để học tập của chị
D. Về tình cảm của cô giáo dành cho chị mình
Câu 6: (0,5 điểm) Nết rất ham học và luôn cố gắng vượt qua mọi khó khăn
để học tập. Ý nào dưới đây thể hiện điều đó ?
A. Mong Na chóng tan trường về kể chuyện ở trường cho mình nghe.
B. Nết ngồi xe lăn nhưng vẫn quyết tâm đi học.
C. Dù ngồi xe lăn, có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng Nết vẫn cố viết và viết
rất đẹp.
D. Nết hình dung cảnh cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít đẩy chiếc xe lăn.
Câu 7: (1 điểm) Em học được điều gì từ bạn Nết qua câu chuyện trên?
……………………………………………………………………………………...
………..
…………………………………………………………………………………………
…..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
…………..……
2. Kiến thức Tiếng Việt: (2 điểm)
Câu 8: (0,5điểm) Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ dũng cảm ?
A. Hèn nhát
B. Can đảm
C. Thông minh
D. Lễ phép
Câu 9: (0,5điểm) Câu: “Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết.” thành phần phụ
trang ngữ (Tối hôm ấy) bổ sung cho câu thông tin nào sau đây ?
A. Thời gian diễn ra sự việc.
B. Địa điểm diễn ra sự việc.
C. Nguyên nhân của sự việc.
D. Mục đích của hoạt động.
Câu 10: (1 điểm) Tìm chủ ngữ và vị ngữ của câu:
Cô giáo ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền.
Chủ ngữ:………………………………………………………………………
Vị ngữ: ……………………………………………………………………….
B. Bài kiểm tra VIẾT: (10 điểm) (35 phút)

Đề bài :
Tả một con vật được nuôi ở nhà em (hoặc ở trường em, ở vườn thú)
mà em yêu thích.
Bài làm
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
------------------------/---------------------

TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ THCS VĨNH THUẬN
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ II
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4
NĂM HỌC: 2023-2024

A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)
II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (6 điểm)
* Trắc nghiệm:
Câu số

1

2

3

4

5

6

8

9

Đáp án
đúng

B

A

D

C

C

C

A

A

Điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

* Tự luận:
Câu 7: ( 1điểm) Tùy thuộc vào câu trả lời của HS, GV ghi điểm. Nếu HS nêu
được một điều có ý nghĩa ghi 1 điểm.
Ví dụ: Em học được ở bạn Nết sự kiên trì vượt khó khăn để học tập thật tốt dù
bị tật nguyền.
Hoặc: Em học tập ở bạn Nết lòng lạc quan, vượt lên chính mình, chăm chỉ học
hành, …..
Câu 10: (1điểm)
- Chủ ngữ: Cô giáo (0,5điểm).
- Vị ngữ: ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền. (0,5điểm)
* Điểm Đọc là tổng điểm Đọc thành tiếng và Đọc hiểu.
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Yêu cầu cơ bản: Bài viết 10 điểm phải đạt được các yêu cầu sau:
Thể loại: Tả con vật ( con vật nuôi)
Viết đúng cấu trúc bài văn tả con vật có đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
theo yêu cầu đã học.
Khuyến khích những bài làm mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng.
2. Thang điểm đánh giá: Căn cứ vào các yêu cầu thang điểm như sau:
* Mở bài:  (1 điểm) Giới thiệu được con vật mình định tả.
* Thân bài: (6 điểm)

- Nội dung: + Tả bao quát về con vật.
+ Tả chi tiết từng bộ phận của con vật.
- Kĩ năng: Viết câu văn đúng ngữ pháp, có hình ảnh, diễn đạt rõ nghĩa.
* Kết bài: (1điểm) - Nêu được ích lợi của con vật.
- Tình cảm của mình đối với con vật.
- Cách trình bày, chữ viết, chính tả 0,5 điểm. Dùng từ đặt câu, dùng đúng dấu
câu 0,5 điểm. Bài làm có sáng tạo 1 điểm.
* Tùy theo mức độ thiếu sót về ý, cách diễn đạt và chữ viết, … giáo viên linh
động ghi các mức điểm: 10- 9,5; 9- 8,5; 8-7,5; 7- 6,5; 6-5, 5; 5-4; 5;…..
* Điểm Đọc là tổng của điểm Đọc tiếng và Đọc hiểu.
* Điểm viết không cho điểm 0
* Điểm Tiếng Việt là điểm trung bình cộng của điểm Đọc và điểm Viết (làm tròn
nguyên).

TRƯỜNG TH &THCS VĨNH THUẬN
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2023 – 2024

Môn: Tiếng Việt - Lớp 4
A. Bài kiểm tra ĐỌC
I. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn bài đọc hoặc học thuộc lòng bài đọc đạt tốc
độ khoảng 85-90 tiếng/phút và trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc trong các bài
đọc sau:
1. Món quà (Trang 4 – sách TV4 tập hai)
2. Những hạt gạo ân tình (Trang 5– sách TV4 tập hai)
3. Xả thân cứu đoàn tàu ( Trang 22 – sách TV4 tập hai)
4. Người lính dung cảm (Trang 28– sách TV4 tập hai)
5. Đàn bò gặm cỏ (Trang 34 – sách TV4 tập hai)
6. Ngô Quyền đại phá quân Nam Hán (Trang 49 – sách TV4 tập hai)
7. Mít tinh mừng độc lập (Trang 53– sách TV4 tập hai)
* Cách đánh giá ghi điểm:
- Học sinh đọc trôi chảy, tốc độ đạt yêu cầu : (1,0 điểm)
- Đọc to, rõ ràng, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu và giữa các cụm từ: (1,0 điểm)
- Giọng đọc diễn cảm, phù hợp với nội dung đoạn đọc: (1,0 điểm)
- Trả lời đúng các câu hỏi về nội dung đoạn đọc: (1,0 điểm)
Tùy mức độ sai sót, GV linh động chấm điểm.
----------------------------/----------------------------
 
Gửi ý kiến