Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trường Sơn
Ngày gửi: 06h:11' 03-04-2024
Dung lượng: 42.3 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trường Sơn
Ngày gửi: 06h:11' 03-04-2024
Dung lượng: 42.3 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD-ĐT THẠNH PHÚ
TRƯỜNG THCS THỚI THẠNH.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tân Phong, ngày 7 tháng 11 năm 2023
KẾ HOẠCH
KIỂM TRA MĨ THUẬT GIỮA KÌ I
Năm học: 2023 – 2024
-
Căn cứ vào kế hoạch kiểm tra giữa kì I năm học 2023 – 2024 của nhà trường.
Căn cứ vào chuẩn kiến thức kỹ năng, tình hình dạy và học của bộ môn Mĩ thuật.
Giáo viên bộ môn xây dựng kế hoạch kiểm tra giữa kì I môn Mĩ thuật cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
-
Giúp giáo viên có cơ sở đánh giá, xếp loại đúng năng lực và phẩm chất của học sinh
học tập môn Mĩ thuật.
Học sinh vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã học vào quá trình kiểm tra.
Học sinh nghiêm túc thực hiện theo yêu cầu kế hoạch kiểm tra đề ra.
II. HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN KIỂM TRA
1. Hình thức: Đánh giá dựa vào tiêu chí bản đặc tả, qua sản phẩm học sinh đã thực hiện.
2. Thời gian kiểm tra:
-
Thời lượng kiểm tra: 45 phút/lớp
Kiểm tra theo thời khóa biểu.
Học sinh vẽ cá nhân.
3. Nội dung kiểm tra:
KHỐI LỚP 6
BẢN ĐẶC TẢ MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ, ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I VÀ TIÊU CHÍ
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI GIỮA KỲ I
MỸ THUẬT 6
1. Đặc tả đơn vị kiến thức, mức độ đánh giá.
Nội dung kiểm
tra
Mĩ thuật ứng
dụng (thiết kế
công nghiệp)
Đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Yếu tố và nguyên lí tạo hình: Lựa
Nhận biết:
chọn, kết hợp:
–
Xác định được
Yếu tố tạo hình:
–
Chấm, nét, hình, màu sắc, đậm
nhạt...
Nguyên lí tạo hình:
–
Cân bằng, lặp lại, nhịp điệu, tỉ lệ,
hài hoà…
Thể loại:
Lựa chọn, kết hợp:
–
Lí luận và lịch sử mĩ thuật
–
Thiết kế công nghiệp
Hoạt động thực hành và thảo luận
các loại vật liệu phù
hợp để tạo nên sản
phẩm.
Thông hiểu:
–
Hiểu được tính
ứng dụng của sản phẩm
thiết kế.
Vận dụng:
–
Vận dụng được
một số yếu tố tạo hình
vào thiết kế sản phẩm.
–
thiết kế 2D, 3D.
Nhận xét, đánh
giá được sản phẩm cá
nhân, sản phẩm nhóm
học tập.
Thảo luận
Vận dụng cao:
–
–
Thực hành
–
Thực hành sáng tạo sản phẩm
Sản phẩm thực hành của học sinh
Định hướng chủ đề: Lựa chọn, kết hợp:
–
Văn hoá, xã hội.
Sáng
tạo
từ
những đồ vật, vật liệu
sẵn có thành sản phẩm
mới.
2. Đề kiểm tra giữa kì I, lớp 6
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Nội dung: Mĩ thuật
(Thời gian 45 phút)
a) Nội dung đề
Câu 1: Em hãy thiết kế 1 “Thiệp chúc mừng”.
Câu 2: Viết một số thông tin giới thiệu về sản phẩm (Đặt tên sản phẩm, chất liệu/vật
liệu, ý tưởng thiết kế…).
b) Yêu cầu
- Hình thức tạo hình: 2D hoặc 3D (có thể kết hợp vẽ với in hoặc xé dán)
- Chất liệu/vật liệu: Tự chọn (họa phẩm, giấy…).
- Kích thước: Khổ giấy A 4.
Phiếu ĐG nội dung KT và hướng dẫn xếp loại theo mức độ ĐG
NLMT
Nhận biết
(20%)
Thể hiện được
hiểu biết về
Thiệp
chúc
mừng
Thông Hiểu
(25%)
Thể hiện được hiểu
biết về nội dung,
đặc điểm Thiệp
chúc mừng
(5%)
Sáng tạo Lựa chọn được
và ứng
hình ảnh phù
dụng
hợp với trang
trí Thiệp chúc
mừng
(10%)
Phân
Thể hiện được
tích và
sự hiểu biết về
đánh giá yêu cầu giới
thiệu sản phẩm
Thiệp
chúc
mừng
(5%)
Lựa chọn được
chất liệu phù hợp
với hình thức trang
trí Thiệp chúc
mừng
(15%)
Thể hiện một số
thông tin giới thiệu
sản phẩm Thiệp
chúc mừng
Quan
sát và
nhận
thức
(5%)
Vận dụng (40%)
Thể hiện việc sử
dụng một số yếu
tố, nguyên lý tạo
hình trên sản
phẩm Thiệp chúc
mừng
(5%)
Tạo được sản
phẩm Thiệp chúc
mừng
(30%)
Chia sẻ một số
thông tin giới
thiệu sản phẩm
Thiệp chúc mừng
theo yêu cầu của
đề kiểm tra
(5%)
(5%)
Xếp loại Chưa đạt: Tổng các mức độ đánh giá <50%
Đạt: Tổng các mức độ đánh giá >=50%
Vận dụng cao
(15%)
Thể hiện việc lựa
chọn, sắp xếp các
yếu tố nguyên lý
tạo hình tạo sự hài
hòa trên sản phẩm
Thiệp chúc mừng
(5%)
Tạo được sản phẩm
Thiệp chúc mừng.
Thể hiện rõ nội
dung chủ đề
(5%)
Chia sẻ một số
thông tin thể hiện ý
nghĩa, cảm nhận
của học sinh về sản
phẩm Thiệp chúc
mừng
(5%)
KHỐI LỚP 7
BẢN ĐẶC TẢ, ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
VÀ TIÊU CHÍ, HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI NỘI DUNG MĨ THUẬT
KHỐI 7 – Kiểm tra giữa kì I
I. ĐẶC TẢ ĐƠN VỊ KIẾN THỨC, MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ NỘI DUNG
Nội dung kiểm tra
Mĩ thuật ứng dụng.
Đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Yếu tố và nguyên lí tạo hình
Nhận biết:
Lựa chọn, kết hợp:
Xác định được mục đích sử
dụng của sản phẩm.
Yếu tố tạo hình
- Chấm, nét, hình, khối, màu sắc,
đậm nhạt, chất cảm, không gian.
Nguyên lí tạo hình
Thông hiểu:
- Hiểu được tính ứng dụng của
sản phẩm vào đời sống.
- Cân bằng, tương phản, lặp lại,
nhịp điệu, nhấn mạnh, chuyển
động, tỉ lệ, hài hoà.
- Biết cách sử dụng 1 số chất
liệu/vật liệu trong thực hành
sáng tạo.
Thể loại
Vận dụng:
Lựa chọn, kết hợp:
- Vận dụng được yếu tố tạo
hình và nguyên lý tạo hình vào
thực hành thiết kế sản phẩm.
- Thiết kế thời trang
Hoạt động thực hành và thảo
luận
- Thực hành sáng tạo sản phẩm
mĩ thuật 2D.
- Thảo luận về sản phẩm thực
hành của học sinh.
Định hướng chủ đề: Văn hoá xã
hội
- Giới thiệu, nhận xét được các
yếu tố cơ bản của sản phẩm
thiết kế (cá nhân).
Vận dụng cao:
Nêu được định hướng chỉnh sửa
bài bất kỳ có bố cục, họa tiết,
màu sắc chưa hợp lý để sản
phẩm hoàn thiện hơn.
II. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Môn: Mĩ thuật lớp 7
Thời gian: 45 phút
1) Nội dung đề:
Câu 1: Em hãy tạo sản phẩm “Trang phục áo dài với họa tiết dân tộc”.
Câu 2: Trình bày, nhận xét một số thông tin giới thiệu về sản phẩm (chất liệu, cách
tạo sản phẩm; yếu tố và nguyên lí tạo hình được thể hiện trên sản phẩm…)
2) Yêu cầu:
- Hình thức tạo hình: 2D.
- Chất liệu: Tự chọn (có thể kết hợp vẽ với in, xé dán …)
- Kích thước: khổ A4 (Tùy điều kiện thực tế có thể thay đổi cho phù hợp)
- Học sinh tạo sản phẩm cá nhân.
- Nhận xét được sản phẩm theo các nguyên lý tạo hình.
III. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ NỘI DUNG KIỂM TRA VÀ XẾP LOẠI
Hướng dẫn đánh giá nội dung KT theo tiêu chí mức độ đánh giá cụ thể với mỗi phần
năng lực của môn học.
Phiếu đánh giá nội dung kiểm tra và hướng dẫn xếp loại theo mức độ đánh giá:
Năng lực
mĩ thuật
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
(25%)
(30%)
(30%)
(15%)
Quan sát Xác định được
và nhận mục đích sử dụng
thức
của Trang phục
áo dài với họa
tiết dân tộc.
(5%)
Hiểu được tính
ứng dụng của
Trang phục áo
dài với họa tiết
dân tộc.
Vận dụng được Phân tích, đánh giá
nguyên lí của một được sản phẩm cá
số yếu tố tạo hình nhân, và của bạn.
vào thiết kế Trang
phục áo dài với
họa tiết dân tộc.
(5%)
(5%)
(5%)
Sáng tạo Xác định được Phân biệt được– Vận dụng được
và ứng các loại vật liệu giá trị thẩm mĩ và một số giá trị thẩm
dụng
phù hợp để tạo công năng sử mĩ từ di sản văn
nên sản phẩm.
dụng của sản hoá nghệ thuật vào
phẩm thiết kế.
thiết kế sản phẩm.
(10%)
(15%)
Kết hợp những đồ
vật, vật liệu sẵn có
tạo thành sản phẩm
mới có tính sáng tạo,
độc đáo.
(30%)
(5%)
Phân tích Chỉ ra được các Phân tích được
Biết cách trưng Chỉ ra được hướng
và
bước cơ bản giá trị thẩm mĩ bày, nhận xét sản chỉnh sửa, bổ sung để
sản phẩm hoàn chỉnh
đánh giá trong thực hành, của sản phẩm phẩm cá nhân, của hơn.
sáng tạo sản thiết kế.
bạn.
phẩm.
(5%)
(5%)
(5%)
(5%)
Mức Chưa đạt: Tổng các mức độ đánh giá < 50%
XẾP
LOẠI
Mức Đạt: Tổng các mức độ đánh giá ≥ 50%
KHỐI LỚP 8
BẢN ĐẶC TẢ, ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
VÀ TIÊU CHÍ, HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI NỘI DUNG MĨ THUẬT
KHỐI 8 – Kiểm tra giữa kì I
I. ĐẶC TẢ ĐƠN VỊ KIẾN THỨC, MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ NỘI DUNG
Nội dung kiểm tra
Mĩ thuật tạo hình.
Đơn vị kiến thức
Yếu tố và nguyên lí tạo hình
Mức độ đánh giá
Nhận biết:
Lựa chọn, kết hợp:
Yếu tố tạo hình
- Hình, khối, màu sắc, đậm nhạt,
chất cảm, không gian.
Nguyên lí tạo hình
- Cân bằng, tương phản, lặp lại,
nhịp điệu, nhấn mạnh, chuyển
động, tỉ lệ, hài hoà.
Xác định và thể hiện được điểm
nhấn trong thực hành sản phẩm.
Thông hiểu:
- Biết cách lựa chọn vỏ trứng
kết hợp màu trong thực hành
sáng tạo.
-Phân biệt được yếu tố chính,
phụ, trung gian,.. ở sản phẩm.
Thể loại
Vận dụng:
Lựa chọn, kết hợp:
- Vận dụng được vỏ trứng kết
hợp màu vào thực hành sáng
tạo.
- Hội họa
Hoạt động thực hành và thảo
luận
- Thực hành sáng tạo sản phẩm
mĩ thuật 2D.
- Thảo luận về sản phẩm thực
hành của học sinh.
Định hướng chủ đề: Mĩ thuật
tạo hình và ngành nghề.
- Trình bày được quan điểm cá
nhân về sản phẩm mĩ thuật.
Vận dụng cao:
Thể hiện được kiến thức, kĩ
năng liên môn thông qua sản
phẩm cụ thể.
II. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Môn: Mĩ thuật lớp 8
Thời gian: 45 phút
1) Nội dung đề:
Câu 1: Em hãy “Tạo bức tranh kết hợp gắn vỏ trứng và vẽ màu”.
Câu 2: Trình bày, nhận xét một số thông tin giới thiệu về sản phẩm (chất liệu, cách
tạo sản phẩm; yếu tố và nguyên lí tạo hình được thể hiện trên sản phẩm…)
2) Yêu cầu:
- Hình thức tạo hình: 2D.
- Chất liệu: Tạo hình (đồ vật, con vật,..) bằng vỏ trứng (dán vào đồ vật, con vật,..) kết
hợp với màu.
- Kích thước: khổ A4 (Tùy điều kiện thực tế có thể thay đổi cho phù hợp)
- Học sinh tạo sản phẩm cá nhân.
- Nhận xét được sản phẩm theo các nguyên lý tạo hình.
III. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ NỘI DUNG KIỂM TRA VÀ XẾP LOẠI
Hướng dẫn đánh giá nội dung KT theo tiêu chí mức độ đánh giá cụ thể với mỗi phần
năng lực của môn học.
Phiếu đánh giá nội dung kiểm tra và hướng dẫn xếp loại theo mức độ đánh giá:
Năng lực
mĩ thuật
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
(25%)
(30%)
(30%)
(15%)
Quan sát Xác định và thể Lựa chọn được vỏ Vận dụng được
và nhận hiện được điểm trứng kết hợp với cách ghép vỏ trứng
thức
nhấn trong thực màu để thực hành vào thực hành sáng
sáng tạo tranh.
hành.
tạo
(5%)
Sáng tạo Xác định được
và ứng các loại vật liệu
dụng
phù hợp để tạo
nên sản phẩm
(tranh).
(10%)
(5%)
(5%)
Phân biệt được– Vận dụng được
giá trị thẩm mĩ và một số giá trị thẩm
công năng sử mĩ từ di sản văn
dụng của sản hoá nghệ thuật vào
phẩm .
sáng tạo sản phẩm.
(15%)
(30%)
Thể hiện được kiến
thức, kĩ năng liên
môn thông qua sản
phẩm cụ thể.
(5%)
Kết hợp vỏ trứng với
màu tạo thành sản
phẩm mới có tính
sáng tạo, độc đáo.
(5%)
Phân tích Chỉ ra được các Phân tích được
Biết cách trưng Chỉ ra được hướng
và
bước cơ bản giá trị thẩm mĩ bày, nhận xét sản chỉnh sửa, bổ sung để
sản phẩm hoàn chỉnh
phẩm cá nhân, của
đánh giá trong thực hành, của sản phẩm .
hơn.
sáng tạo sản
bạn.
phẩm.
(5%)
XẾP
LOẠI
(5%)
(5%)
Mức Chưa đạt: Tổng các mức độ
đánh giá < 50%
Mức Đạt: Tổng các mức độ đánh giá ≥ 50%
4. Đánh giá - xếp loại
Theo phiếu đánh giá của bản đặc tả
5. Công việc sau kiểm tra
(5%)
- Cập nhật việc nhận xét đánh giá vào sổ điểm điện tử.
- Báo cáo cho tổ chuyên môn theo kế hoạch của nhà trường.
Duyệt BGH
Người lập
NGUYỄN TRƯỜNG SƠN
TRƯỜNG THCS THỚI THẠNH.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tân Phong, ngày 7 tháng 11 năm 2023
KẾ HOẠCH
KIỂM TRA MĨ THUẬT GIỮA KÌ I
Năm học: 2023 – 2024
-
Căn cứ vào kế hoạch kiểm tra giữa kì I năm học 2023 – 2024 của nhà trường.
Căn cứ vào chuẩn kiến thức kỹ năng, tình hình dạy và học của bộ môn Mĩ thuật.
Giáo viên bộ môn xây dựng kế hoạch kiểm tra giữa kì I môn Mĩ thuật cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
-
Giúp giáo viên có cơ sở đánh giá, xếp loại đúng năng lực và phẩm chất của học sinh
học tập môn Mĩ thuật.
Học sinh vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã học vào quá trình kiểm tra.
Học sinh nghiêm túc thực hiện theo yêu cầu kế hoạch kiểm tra đề ra.
II. HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN KIỂM TRA
1. Hình thức: Đánh giá dựa vào tiêu chí bản đặc tả, qua sản phẩm học sinh đã thực hiện.
2. Thời gian kiểm tra:
-
Thời lượng kiểm tra: 45 phút/lớp
Kiểm tra theo thời khóa biểu.
Học sinh vẽ cá nhân.
3. Nội dung kiểm tra:
KHỐI LỚP 6
BẢN ĐẶC TẢ MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ, ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I VÀ TIÊU CHÍ
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI GIỮA KỲ I
MỸ THUẬT 6
1. Đặc tả đơn vị kiến thức, mức độ đánh giá.
Nội dung kiểm
tra
Mĩ thuật ứng
dụng (thiết kế
công nghiệp)
Đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Yếu tố và nguyên lí tạo hình: Lựa
Nhận biết:
chọn, kết hợp:
–
Xác định được
Yếu tố tạo hình:
–
Chấm, nét, hình, màu sắc, đậm
nhạt...
Nguyên lí tạo hình:
–
Cân bằng, lặp lại, nhịp điệu, tỉ lệ,
hài hoà…
Thể loại:
Lựa chọn, kết hợp:
–
Lí luận và lịch sử mĩ thuật
–
Thiết kế công nghiệp
Hoạt động thực hành và thảo luận
các loại vật liệu phù
hợp để tạo nên sản
phẩm.
Thông hiểu:
–
Hiểu được tính
ứng dụng của sản phẩm
thiết kế.
Vận dụng:
–
Vận dụng được
một số yếu tố tạo hình
vào thiết kế sản phẩm.
–
thiết kế 2D, 3D.
Nhận xét, đánh
giá được sản phẩm cá
nhân, sản phẩm nhóm
học tập.
Thảo luận
Vận dụng cao:
–
–
Thực hành
–
Thực hành sáng tạo sản phẩm
Sản phẩm thực hành của học sinh
Định hướng chủ đề: Lựa chọn, kết hợp:
–
Văn hoá, xã hội.
Sáng
tạo
từ
những đồ vật, vật liệu
sẵn có thành sản phẩm
mới.
2. Đề kiểm tra giữa kì I, lớp 6
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Nội dung: Mĩ thuật
(Thời gian 45 phút)
a) Nội dung đề
Câu 1: Em hãy thiết kế 1 “Thiệp chúc mừng”.
Câu 2: Viết một số thông tin giới thiệu về sản phẩm (Đặt tên sản phẩm, chất liệu/vật
liệu, ý tưởng thiết kế…).
b) Yêu cầu
- Hình thức tạo hình: 2D hoặc 3D (có thể kết hợp vẽ với in hoặc xé dán)
- Chất liệu/vật liệu: Tự chọn (họa phẩm, giấy…).
- Kích thước: Khổ giấy A 4.
Phiếu ĐG nội dung KT và hướng dẫn xếp loại theo mức độ ĐG
NLMT
Nhận biết
(20%)
Thể hiện được
hiểu biết về
Thiệp
chúc
mừng
Thông Hiểu
(25%)
Thể hiện được hiểu
biết về nội dung,
đặc điểm Thiệp
chúc mừng
(5%)
Sáng tạo Lựa chọn được
và ứng
hình ảnh phù
dụng
hợp với trang
trí Thiệp chúc
mừng
(10%)
Phân
Thể hiện được
tích và
sự hiểu biết về
đánh giá yêu cầu giới
thiệu sản phẩm
Thiệp
chúc
mừng
(5%)
Lựa chọn được
chất liệu phù hợp
với hình thức trang
trí Thiệp chúc
mừng
(15%)
Thể hiện một số
thông tin giới thiệu
sản phẩm Thiệp
chúc mừng
Quan
sát và
nhận
thức
(5%)
Vận dụng (40%)
Thể hiện việc sử
dụng một số yếu
tố, nguyên lý tạo
hình trên sản
phẩm Thiệp chúc
mừng
(5%)
Tạo được sản
phẩm Thiệp chúc
mừng
(30%)
Chia sẻ một số
thông tin giới
thiệu sản phẩm
Thiệp chúc mừng
theo yêu cầu của
đề kiểm tra
(5%)
(5%)
Xếp loại Chưa đạt: Tổng các mức độ đánh giá <50%
Đạt: Tổng các mức độ đánh giá >=50%
Vận dụng cao
(15%)
Thể hiện việc lựa
chọn, sắp xếp các
yếu tố nguyên lý
tạo hình tạo sự hài
hòa trên sản phẩm
Thiệp chúc mừng
(5%)
Tạo được sản phẩm
Thiệp chúc mừng.
Thể hiện rõ nội
dung chủ đề
(5%)
Chia sẻ một số
thông tin thể hiện ý
nghĩa, cảm nhận
của học sinh về sản
phẩm Thiệp chúc
mừng
(5%)
KHỐI LỚP 7
BẢN ĐẶC TẢ, ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
VÀ TIÊU CHÍ, HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI NỘI DUNG MĨ THUẬT
KHỐI 7 – Kiểm tra giữa kì I
I. ĐẶC TẢ ĐƠN VỊ KIẾN THỨC, MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ NỘI DUNG
Nội dung kiểm tra
Mĩ thuật ứng dụng.
Đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Yếu tố và nguyên lí tạo hình
Nhận biết:
Lựa chọn, kết hợp:
Xác định được mục đích sử
dụng của sản phẩm.
Yếu tố tạo hình
- Chấm, nét, hình, khối, màu sắc,
đậm nhạt, chất cảm, không gian.
Nguyên lí tạo hình
Thông hiểu:
- Hiểu được tính ứng dụng của
sản phẩm vào đời sống.
- Cân bằng, tương phản, lặp lại,
nhịp điệu, nhấn mạnh, chuyển
động, tỉ lệ, hài hoà.
- Biết cách sử dụng 1 số chất
liệu/vật liệu trong thực hành
sáng tạo.
Thể loại
Vận dụng:
Lựa chọn, kết hợp:
- Vận dụng được yếu tố tạo
hình và nguyên lý tạo hình vào
thực hành thiết kế sản phẩm.
- Thiết kế thời trang
Hoạt động thực hành và thảo
luận
- Thực hành sáng tạo sản phẩm
mĩ thuật 2D.
- Thảo luận về sản phẩm thực
hành của học sinh.
Định hướng chủ đề: Văn hoá xã
hội
- Giới thiệu, nhận xét được các
yếu tố cơ bản của sản phẩm
thiết kế (cá nhân).
Vận dụng cao:
Nêu được định hướng chỉnh sửa
bài bất kỳ có bố cục, họa tiết,
màu sắc chưa hợp lý để sản
phẩm hoàn thiện hơn.
II. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Môn: Mĩ thuật lớp 7
Thời gian: 45 phút
1) Nội dung đề:
Câu 1: Em hãy tạo sản phẩm “Trang phục áo dài với họa tiết dân tộc”.
Câu 2: Trình bày, nhận xét một số thông tin giới thiệu về sản phẩm (chất liệu, cách
tạo sản phẩm; yếu tố và nguyên lí tạo hình được thể hiện trên sản phẩm…)
2) Yêu cầu:
- Hình thức tạo hình: 2D.
- Chất liệu: Tự chọn (có thể kết hợp vẽ với in, xé dán …)
- Kích thước: khổ A4 (Tùy điều kiện thực tế có thể thay đổi cho phù hợp)
- Học sinh tạo sản phẩm cá nhân.
- Nhận xét được sản phẩm theo các nguyên lý tạo hình.
III. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ NỘI DUNG KIỂM TRA VÀ XẾP LOẠI
Hướng dẫn đánh giá nội dung KT theo tiêu chí mức độ đánh giá cụ thể với mỗi phần
năng lực của môn học.
Phiếu đánh giá nội dung kiểm tra và hướng dẫn xếp loại theo mức độ đánh giá:
Năng lực
mĩ thuật
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
(25%)
(30%)
(30%)
(15%)
Quan sát Xác định được
và nhận mục đích sử dụng
thức
của Trang phục
áo dài với họa
tiết dân tộc.
(5%)
Hiểu được tính
ứng dụng của
Trang phục áo
dài với họa tiết
dân tộc.
Vận dụng được Phân tích, đánh giá
nguyên lí của một được sản phẩm cá
số yếu tố tạo hình nhân, và của bạn.
vào thiết kế Trang
phục áo dài với
họa tiết dân tộc.
(5%)
(5%)
(5%)
Sáng tạo Xác định được Phân biệt được– Vận dụng được
và ứng các loại vật liệu giá trị thẩm mĩ và một số giá trị thẩm
dụng
phù hợp để tạo công năng sử mĩ từ di sản văn
nên sản phẩm.
dụng của sản hoá nghệ thuật vào
phẩm thiết kế.
thiết kế sản phẩm.
(10%)
(15%)
Kết hợp những đồ
vật, vật liệu sẵn có
tạo thành sản phẩm
mới có tính sáng tạo,
độc đáo.
(30%)
(5%)
Phân tích Chỉ ra được các Phân tích được
Biết cách trưng Chỉ ra được hướng
và
bước cơ bản giá trị thẩm mĩ bày, nhận xét sản chỉnh sửa, bổ sung để
sản phẩm hoàn chỉnh
đánh giá trong thực hành, của sản phẩm phẩm cá nhân, của hơn.
sáng tạo sản thiết kế.
bạn.
phẩm.
(5%)
(5%)
(5%)
(5%)
Mức Chưa đạt: Tổng các mức độ đánh giá < 50%
XẾP
LOẠI
Mức Đạt: Tổng các mức độ đánh giá ≥ 50%
KHỐI LỚP 8
BẢN ĐẶC TẢ, ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
VÀ TIÊU CHÍ, HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI NỘI DUNG MĨ THUẬT
KHỐI 8 – Kiểm tra giữa kì I
I. ĐẶC TẢ ĐƠN VỊ KIẾN THỨC, MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ NỘI DUNG
Nội dung kiểm tra
Mĩ thuật tạo hình.
Đơn vị kiến thức
Yếu tố và nguyên lí tạo hình
Mức độ đánh giá
Nhận biết:
Lựa chọn, kết hợp:
Yếu tố tạo hình
- Hình, khối, màu sắc, đậm nhạt,
chất cảm, không gian.
Nguyên lí tạo hình
- Cân bằng, tương phản, lặp lại,
nhịp điệu, nhấn mạnh, chuyển
động, tỉ lệ, hài hoà.
Xác định và thể hiện được điểm
nhấn trong thực hành sản phẩm.
Thông hiểu:
- Biết cách lựa chọn vỏ trứng
kết hợp màu trong thực hành
sáng tạo.
-Phân biệt được yếu tố chính,
phụ, trung gian,.. ở sản phẩm.
Thể loại
Vận dụng:
Lựa chọn, kết hợp:
- Vận dụng được vỏ trứng kết
hợp màu vào thực hành sáng
tạo.
- Hội họa
Hoạt động thực hành và thảo
luận
- Thực hành sáng tạo sản phẩm
mĩ thuật 2D.
- Thảo luận về sản phẩm thực
hành của học sinh.
Định hướng chủ đề: Mĩ thuật
tạo hình và ngành nghề.
- Trình bày được quan điểm cá
nhân về sản phẩm mĩ thuật.
Vận dụng cao:
Thể hiện được kiến thức, kĩ
năng liên môn thông qua sản
phẩm cụ thể.
II. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Môn: Mĩ thuật lớp 8
Thời gian: 45 phút
1) Nội dung đề:
Câu 1: Em hãy “Tạo bức tranh kết hợp gắn vỏ trứng và vẽ màu”.
Câu 2: Trình bày, nhận xét một số thông tin giới thiệu về sản phẩm (chất liệu, cách
tạo sản phẩm; yếu tố và nguyên lí tạo hình được thể hiện trên sản phẩm…)
2) Yêu cầu:
- Hình thức tạo hình: 2D.
- Chất liệu: Tạo hình (đồ vật, con vật,..) bằng vỏ trứng (dán vào đồ vật, con vật,..) kết
hợp với màu.
- Kích thước: khổ A4 (Tùy điều kiện thực tế có thể thay đổi cho phù hợp)
- Học sinh tạo sản phẩm cá nhân.
- Nhận xét được sản phẩm theo các nguyên lý tạo hình.
III. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ NỘI DUNG KIỂM TRA VÀ XẾP LOẠI
Hướng dẫn đánh giá nội dung KT theo tiêu chí mức độ đánh giá cụ thể với mỗi phần
năng lực của môn học.
Phiếu đánh giá nội dung kiểm tra và hướng dẫn xếp loại theo mức độ đánh giá:
Năng lực
mĩ thuật
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
(25%)
(30%)
(30%)
(15%)
Quan sát Xác định và thể Lựa chọn được vỏ Vận dụng được
và nhận hiện được điểm trứng kết hợp với cách ghép vỏ trứng
thức
nhấn trong thực màu để thực hành vào thực hành sáng
sáng tạo tranh.
hành.
tạo
(5%)
Sáng tạo Xác định được
và ứng các loại vật liệu
dụng
phù hợp để tạo
nên sản phẩm
(tranh).
(10%)
(5%)
(5%)
Phân biệt được– Vận dụng được
giá trị thẩm mĩ và một số giá trị thẩm
công năng sử mĩ từ di sản văn
dụng của sản hoá nghệ thuật vào
phẩm .
sáng tạo sản phẩm.
(15%)
(30%)
Thể hiện được kiến
thức, kĩ năng liên
môn thông qua sản
phẩm cụ thể.
(5%)
Kết hợp vỏ trứng với
màu tạo thành sản
phẩm mới có tính
sáng tạo, độc đáo.
(5%)
Phân tích Chỉ ra được các Phân tích được
Biết cách trưng Chỉ ra được hướng
và
bước cơ bản giá trị thẩm mĩ bày, nhận xét sản chỉnh sửa, bổ sung để
sản phẩm hoàn chỉnh
phẩm cá nhân, của
đánh giá trong thực hành, của sản phẩm .
hơn.
sáng tạo sản
bạn.
phẩm.
(5%)
XẾP
LOẠI
(5%)
(5%)
Mức Chưa đạt: Tổng các mức độ
đánh giá < 50%
Mức Đạt: Tổng các mức độ đánh giá ≥ 50%
4. Đánh giá - xếp loại
Theo phiếu đánh giá của bản đặc tả
5. Công việc sau kiểm tra
(5%)
- Cập nhật việc nhận xét đánh giá vào sổ điểm điện tử.
- Báo cáo cho tổ chuyên môn theo kế hoạch của nhà trường.
Duyệt BGH
Người lập
NGUYỄN TRƯỜNG SƠN
 









Các ý kiến mới nhất